Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau giai đoạn Đổi Mới, Việt Nam chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực phát triển từ bên ngoài, trong đó nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi đóng vai trò quan trọng đối với việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và an sinh xã hội.
Cùng với quy mô tiếp nhận vốn ODA ngày càng mở rộng, công tác quản lý tài chính và kiểm soát việc sử dụng nguồn vốn này đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết. Hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) dự án ODA là nhu cầu tất yếu, mang tính khách quan và bắt buộc theo các quy định của pháp luật Việt Nam (tiêu biểu như Thông tư số 111/2016/TT-BTC) cũng như các điều ước, hiệp định tài trợ đã ký kết với các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA). Kiểm toán BCTC dự án ODA là biện pháp trọng yếu nhằm khắc phục rủi ro thông tin, minh bạch hóa việc quản lý và giải ngân vốn đầu tư, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của các dự án.
Nhận thức được vai trò thực tiễn trên, tác giả Bùi Xuân Bắc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC Dự án ODA do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thành Trung tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng.
Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Làm rõ những luận cứ khoa học về nguồn vốn ODA, dự án ODA và kiểm toán BCTC dự án ODA do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý nguồn vốn ODA ở Việt Nam thông qua các quy định của hệ thống pháp luật cũng như trong hoạt động thực tiễn.
- Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán BCTC dự án ODA do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện, trong đó khảo sát thực tế qua hồ sơ kiểm toán dự án cụ thể.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC dự án ODA tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của BCTC dự án ODA.
- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán BCTC dự án ODA do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện, được khảo sát thực tế tại Phòng Dịch vụ và Đầu tư nước ngoài 2, với dự án minh họa điển hình là Dự án Cao tốc Hà Nội – Hà Giang. Khóa luận được hoàn thành vào năm 2017, sử dụng dữ liệu thực tế về tình hình hoạt động của AASC giai đoạn 2008 - 2016 cùng các số liệu quản lý ODA tại Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành:
- Khái niệm và đặc điểm ODA: Tiếp cận định nghĩa ODA theo Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Nghị định số 16/2016/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam. ODA được xác định là nguồn vốn hỗ trợ chính thức có tính ưu đãi (yếu tố viện trợ không hoàn lại chiếm tối thiểu 25% đối với khoản vay không ràng buộc và 35% đối với khoản vay có ràng buộc; lãi suất ưu đãi 0% đến 3%/năm; thời gian vay từ 15 đến 40 năm, thời gian ân hạn từ 5 đến 12 năm). Nguồn vốn ODA mang các đặc trưng cơ bản: tính ưu đãi cao, gắn liền với các yếu tố chính trị, điều kiện kinh tế và các vấn đề xã hội của nước tài trợ lẫn nước tiếp nhận.
- Khung pháp lý về quản lý tài chính và kiểm toán dự án ODA: Phân tích các văn bản pháp quy của Nhà nước Việt Nam gồm Thông tư số 218/2013/TT-BTC, Thông tư số 111/2016/TT-BTC (đặc biệt là Điều 19 quy định về việc bắt buộc kiểm toán BCTC năm của dự án ODA bởi công ty kiểm toán độc lập hợp pháp tại Việt Nam), và Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán áp dụng cho các Ban Quản lý dự án.
- Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) quy định về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, yêu cầu tuân thủ pháp luật, giữ vững thái độ hoài nghi nghề nghiệp và chấp hành các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: Độc lập, Chính trực, Khách quan, Năng lực chuyên môn và tính thận trọng, Tính bí mật, Tư cách nghề nghiệp, Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các tài liệu học thuật, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của các nhà tài trợ quốc tế (WB, ADB, JICA).
- Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study): Khảo sát thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, phân tích chi tiết quy trình kiểm toán BCTC Dự án Cao tốc Hà Nội – Hà Giang (sử dụng vốn vay ADB và vốn đối ứng trong nước).
- Phương pháp phân tích mẫu biểu và giấy tờ làm việc: Thu thập, minh họa và đánh giá 13 mẫu giấy tờ làm việc (GTLV) được áp dụng tại các giai đoạn lập kế hoạch, khảo sát kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu, kiểm tra chi tiết và tổng hợp kết quả.
- Phương pháp thống kê, mô tả số liệu: Tổng hợp dữ liệu chuỗi thời gian về doanh thu AASC (2008 - 2016), quy mô nhân sự, số lượng khách hàng qua các năm và dữ liệu giải ngân ODA tại Việt Nam (1993 - 2012).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu công bố từ Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ (Hội nghị CG) giai đoạn 1993 - 2012, các văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; số liệu khảo sát thị trường kiểm toán độc lập của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Dữ liệu sơ cấp và nội bộ: Báo cáo thường niên, số liệu tài chính - nhân sự của Hãng Kiểm toán AASC; quy chế kiểm soát chất lượng nội bộ; hệ thống mẫu giấy tờ làm việc và hồ sơ kiểm toán thực tế tại Phòng Dịch vụ và Đầu tư nước ngoài 2.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện
Chương này trình bày tổng quan về bản chất, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA. Vốn ODA được phân loại theo nguồn cung cấp (song phương, đa phương như WB, ADB, IMF, UNDP, FAO...), theo loại hình hỗ trợ (cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ lương thực, hỗ trợ kỹ thuật độc lập, hỗ trợ ngân sách, hỗ trợ dự án) và theo hình thức cấp (không hoàn lại, vay ưu đãi, hỗn hợp). Tác giả phân tích tác động hai mặt của ODA: vừa bổ sung nguồn vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và bù đắp thâm hụt cán cân thanh toán, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nợ nần, rủi ro tỷ giá (như đồng Yen tăng giá trong các khoản vay ODA Nhật Bản) và các điều kiện ràng buộc thương mại từ phía nhà tài trợ.
Về quản lý dự án ODA, chương I mô tả chu trình dự án gồm bốn giai đoạn chính: Hình thành, thiết kế, thẩm định, phê duyệt; Chuẩn bị thực hiện, lập kế hoạch; Triển khai; Đánh giá, kết thúc; cùng các giai đoạn phụ (thành lập BQLDA, xây dựng cấu trúc tổ chức và quy trình, lập kế hoạch và lịch trình dự án). Khảo sát tiến trình tiếp nhận ODA tại Việt Nam ghi nhận từ Hội nghị bàn tròn Paris (11/1993) đến tháng 12/2012 qua 20 Hội nghị CG thường niên và 15 Hội nghị CG giữa kỳ, các nhà tài trợ đã cam kết 78,195 tỷ USD; tổng vốn ký kết đạt trên 56,05 tỷ USD (chiếm 71,69% tổng vốn cam kết, trong đó ODA vay ưu đãi đạt 51,607 tỷ USD, ODA không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD); tổng vốn giải ngân đạt 37,59 tỷ USD (chiếm 66,92% tổng vốn ký kết).
Chương này làm rõ sự chuyển đổi từ Thông tư số 218/2013/TT-BTC sang Thông tư số 111/2016/TT-BTC. Thông tư mới bãi bỏ quy định cho phép giải ngân vượt kế hoạch, quy định căn cứ kiểm soát chi là kế hoạch vốn được giao, chuẩn hóa quy trình hạch toán ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và Bộ Tài chính, tháo gỡ vướng mắc về tỷ giá và quyết toán dự án sự nghiệp.
Tác giả so sánh chi tiết BCTC doanh nghiệp thông thường và BCTC dự án ODA:
| Tiêu chí |
Báo cáo tài chính doanh nghiệp thông thường |
Báo cáo tài chính dự án ODA |
| Căn cứ chế độ kế toán |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 |
Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 và thỏa thuận với nhà tài trợ |
| Hệ thống báo cáo cấu thành |
Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03-DN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B 09-DN) |
Bảng cân đối kế toán dự án, Báo cáo nguồn vốn dự án (phản ánh phát sinh tăng/giảm trong năm và lũy kế), Báo cáo thực hiện đầu tư (theo nội dung chi: xây lắp, thiết bị, đào tạo, chi phí khác), Thuyết minh BCTC |
| Mục đích sử dụng thông tin |
Đánh giá khả năng sinh lời, hiệu quả kinh doanh, tình hình tài chính và dòng tiền phục vụ cổ đông, chủ nợ, nhà đầu tư |
Đánh giá tính trung thực, hợp lý của việc tiếp nhận nguồn vốn, tình hình giải ngân, thanh toán và sự tuân thủ cam kết tài trợ |
| Đơn vị tiền tệ trình bày |
Đồng Việt Nam (VNĐ) |
Đồng Việt Nam (VNĐ); tài khoản chỉ định và báo cáo gửi nhà tài trợ (như WB) trình bày bằng Đô la Mỹ (USD) |
Chương I cũng làm rõ chủ thể kiểm toán (Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán độc lập, trong đó các hãng kiểm toán độc lập phải đáp ứng tiêu chuẩn được Bộ Tài chính và các nhà tài trợ WB, ADB chấp thuận như AASC, A&C, Deloitte, EY, PwC, Grant Thornton, Mazars, Nexia ACPA, UHY, Ecovis STT), khách thể và đối tượng kiểm toán. Hệ thống tổ chức kế toán tại BQLDA thực hiện trên phần mềm MS Excel, luân chuyển chứng từ theo chu trình: Người lập chứng từ $\rightarrow$ Kế toán thanh toán $\rightarrow$ Kế toán trưởng $\rightarrow$ Giám đốc dự án (chỉ Giám đốc và Kế toán trưởng có quyền phê duyệt). Quy trình kiểm toán trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán, Kết thúc kiểm toán; sản phẩm phát hành gồm Báo cáo của KTV, BCTC đã kiểm toán và Thư quản lý. Thời hạn hoàn tất nộp báo cáo thường từ 6 đến 9 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính, thời gian thực hiện kiểm toán thực tế thường kéo dài từ 3 đến 4 tháng.
Chương II: Thực trạng Quy trình Kiểm toán BCTC Dự án ODA do công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện
Chương II tập trung phân tích năng lực tổ chức của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (trụ sở tại số 1 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội; chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Quảng Ninh). Tiền thân của AASC là Công ty Dịch vụ Kế toán (ASC) trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập ngày 13/05/1991 (Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB), chính thức hoạt động ngày 14/09/1991. Đến ngày 14/09/1993, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 639/TC/QĐ cho phép mở rộng hoạt động sang kiểm toán và đổi tên thành AASC. Ngày 06/05/2007, công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên và đến tháng 2/2011 trở thành thành viên chính thức của Mạng lưới quốc tế các hãng kiểm toán HLB. Công ty được trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (2001), Huân chương Lao động hạng Nhì (2005) và giải thưởng Top Trade (2007).
Về kết quả kinh doanh và nguồn lực nhân sự:
- Doanh thu liên tục tăng trưởng trong 9 năm (2008 - 2016), phản ánh qua số liệu cụ thể:
| Năm tài chính |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
| Doanh thu (triệu VNĐ) |
58.095 |
77.384 |
87.395 |
108.050 |
121.100 |
130.370 |
136.000 |
150.414 |
167.820 |
- Cơ cấu nhân sự: Năm 2013, AASC có 338 nhân viên (78 kiểm toán viên quốc gia, 3 kiểm toán viên ACCA, 1 CPA Hoa Kỳ, 1 CPA Úc, 54 chuyên gia tư vấn thuế, 19 thẩm định viên về giá). Năm 2014 quy mô đạt 353 nhân viên. Đến năm 2015, tổng số nhân viên vượt trên 400 người, trong đó có 99 Kiểm toán viên Nhà nước, 5 hội viên ACCA, 1 CPA Mỹ, 1 CPA Úc, 1 hội viên CIMA, 1 chuyên gia Nhật Bản, 25 Thẩm định viên về giá, 54 Chứng chỉ Tư vấn Thủ tục về Thuế và 35 cán bộ có trình độ Thạc sĩ hoặc đang theo học cao học, ACCA.
- Khách hàng: Năm 2014 phục vụ 1.196 khách hàng (144 đơn vị có lợi ích công chúng); năm 2015 đạt hơn 1.200 khách hàng (177 đơn vị có lợi ích công chúng); đến thời điểm nghiên cứu đạt khoảng 1.500 khách hàng (khoảng 500 khách hàng thường xuyên). AASC xếp hạng thứ 5 trên thị trường kiểm toán Việt Nam, chỉ sau các công ty Big 4 (theo thống kê của VACPA).
Về bộ máy hoạt động, AASC cung cấp 6 nhóm dịch vụ chính: Kiểm toán BCTC, Dịch vụ kế toán, Dịch vụ tư vấn, Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư (thế mạnh dẫn đầu thị trường), Xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa, Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng. Bộ máy điều hành gồm Tổng Giám đốc, Ban Tổng Giám đốc, Phòng Tổng hợp, các Phòng Kiểm toán chuyên môn (1, 2, 3, 5, 6, 7), Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản, Phòng Kiểm toán dự án, và Phòng Dịch vụ và đầu tư nước ngoài 1 và 2.
Khảo sát thực tiễn tại AASC được cụ thể hóa qua cuộc kiểm toán BCTC Dự án Cao tốc Hà Nội – Hà Giang. Tác giả trích dẫn và phân tích hệ thống 13 mẫu giấy tờ làm việc chuẩn được áp dụng:
- Mẫu GTLV 01: Chiến lược tổng thể và kế hoạch kiểm toán.
- Mẫu GTLV 02: Tìm hiểu về Dự án.
- Mẫu GTLV 03: Tìm hiểu kiểm soát nội bộ (KSNB).
- Mẫu GTLV 04: Lập kế hoạch kiểm toán.
- Mẫu GTLV 05: Xác định mức trọng yếu.
- Mẫu GTLV 06: Chương trình kiểm toán.
- Mẫu GTLV 07: Thuyết minh số liệu nguồn vốn.
- Mẫu GTLV 08: Đối chiếu số liệu nguồn vốn.
- Mẫu GTLV 09: Xác định hoạt động kiểm soát.
- Mẫu GTLV 10: Kiểm tra chi tiết nguồn vốn đối ứng và vốn tài trợ ADB.
- Mẫu GTLV 11: Chương trình kiểm toán chi phí.
- Mẫu GTLV 12: Thủ tục kiểm tra chi tiết chi phí giải phóng mặt bằng.
- Mẫu GTLV 13: Chương trình kiểm toán phải trả / ứng trước nhà thầu.
Phần đánh giá của chương II chỉ ra các ưu điểm trong tính tuân thủ quy trình kiểm soát chất lượng của AASC (từ khâu khảo sát đến soát xét kết thúc), đồng thời nêu rõ các nhược điểm còn tồn tại trong từng giai đoạn: việc khảo sát ban đầu còn nặng hình thức, thử nghiệm kiểm soát chưa bao quát hết đặc thù giải ngân ODA, thủ tục kiểm tra chi tiết tại các tiểu ban dự án phân tán còn gặp khó khăn trong thu thập chứng từ gốc và đối chiếu xác nhận vốn đối ứng.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện Quy trình Kiểm toán Báo cáo tài chính Dự án ODA tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Dựa trên các hạn chế đã phân tích ở Chương II, Chương III đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện theo 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu dự án và môi trường kiểm soát nội bộ; thiết lập tiêu chí định lượng và định tính cụ thể khi xác định mức trọng yếu cho dự án ODA (tính toán dựa trên quy mô giải ngân thực tế thay vì tổng mức đầu tư phê duyệt); chuẩn hóa mẫu giấy tờ làm việc khảo sát rủi ro tuân thủ quy định của nhà tài trợ.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Bổ sung và tăng cường các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với việc rút vốn, đối chiếu số liệu tài khoản chỉ định giữa sổ kế toán của BQLDA với sao kê ngân hàng phục vụ và dữ liệu xác nhận của nhà tài trợ (ADB/WB); hoàn thiện thủ tục kiểm toán chi phí giải phóng mặt bằng – khoản mục thường xuyên xảy ra sai lệch về chứng từ chi trả đền bù; tăng cường kiểm tra số dư tạm ứng và nghĩa vụ phải trả cho các nhà thầu thi công xây lắp.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tăng cường tính chặt chẽ của quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán trước khi phát hành báo cáo; cải tiến cấu trúc Thư quản lý (Management Letter) theo định dạng chuẩn: phản ánh thực tế phát sinh, đánh giá ảnh hưởng rủi ro, đưa ra kiến nghị khắc phục cụ thể và tổng hợp ý kiến phản hồi của Ban Quản lý dự án.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực tế cụ thể:
- Làm rõ bức tranh thực trạng thu hút và giải ngân vốn ODA tại Việt Nam qua số liệu từ Hội nghị CG (1993 - 2012) với 78,195 tỷ USD cam kết, 56,05 tỷ USD ký kết và 37,59 tỷ USD giải ngân; đồng thời phân tích cơ sở pháp lý mới nhất áp dụng tại thời điểm nghiên cứu là Thông tư 111/2016/TT-BTC.
- Ghi nhận đầy đủ chuỗi số liệu hoạt động thực tế của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC: doanh thu tăng trưởng từ 58.095 triệu VNĐ (2008) lên 167.820 triệu VNĐ (2016); quy mô nhân sự từ 338 người (2013) lên hơn 400 người (2015); quy mô khách hàng đạt khoảng 1.500 đơn vị.
- Khái quát hóa quy trình kiểm toán BCTC dự án ODA trên hồ sơ thực tế Dự án Cao tốc Hà Nội – Hà Giang, minh chứng qua 13 mẫu giấy tờ làm việc chuẩn của AASC.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp gắn liền với 3 giai đoạn kiểm toán (chuẩn bị, thực hiện, kết thúc), tập trung tháo gỡ các nút thắt kỹ thuật như kiểm toán chi phí giải phóng mặt bằng, kiểm tra tài khoản chỉ định và nâng cao chất lượng Thư quản lý.
Đóng góp tự nêu của tác giả: Công trình đã gắn kết lý luận kiểm toán dự án ODA với thực tiễn hoạt động tại một trong những công ty kiểm toán độc lập hàng đầu Việt Nam, giúp người đọc nắm bắt được sự khác biệt giữa kiểm toán BCTC doanh nghiệp thông thường và BCTC dự án ODA chịu sự ràng buộc của pháp luật trong nước lẫn quy định của nhà tài trợ quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận bộc lộ các giới hạn cụ thể:
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi quy trình của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC và nghiên cứu sâu trên một hồ sơ điển hình là Dự án Cao tốc Hà Nội – Hà Giang (sử dụng vốn vay ADB và vốn đối ứng trong nước), chưa mở rộng khảo sát các dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật không hoàn lại hoặc các dự án thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục, hành chính sự nghiệp.
- Chưa đi sâu so sánh đối chiếu quy trình kiểm toán giữa các nhà tài trợ có quy định khác biệt lớn (như giữa quy chế giải ngân của WB, ADB với quy định khắt khe của JICA về tỷ giá và xuất xứ hàng hóa).
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục hoàn thiện các thủ tục kiểm toán chuyên sâu đối với việc kiểm tra tính tuân thủ đấu thầu quốc tế và rà soát tác động môi trường - xã hội theo cam kết tài trợ; mở rộng so sánh quy trình kiểm toán dự án ODA giữa các công ty kiểm toán độc lập trong nước và nhóm công ty Big 4 tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán tại các trường đại học khối kinh tế: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về kiểm toán dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài, cách phân biệt hệ thống chỉ tiêu BCTC dự án theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC với BCTC doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề tại các công ty kiểm toán độc lập: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế và vận hành 13 mẫu giấy tờ làm việc (từ GTLV 01 đến GTLV 13), đặc biệt là thủ tục kiểm tra chi tiết nguồn vốn đối ứng, vốn tài trợ ADB, chi phí giải phóng mặt bằng và nợ phải trả nhà thầu.
- Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các Ban Quản lý dự án ODA: Nắm rõ các quy định tại Thông tư 111/2016/TT-BTC, hiểu rõ chu trình luân chuyển chứng từ và các nội dung kiểm toán viên sẽ rà soát, từ đó hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, phục vụ công tác thanh quyết toán và giải ngân đúng hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 111/2016/TT-BTC, BCTC năm của dự án ODA có bắt buộc phải kiểm toán độc lập không?
Có. Khoản 1 Điều 19 Thông tư 111/2016/TT-BTC quy định BCTC năm của chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi bắt buộc phải được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp dự án đã có trong kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán Nhà nước và được nhà tài trợ chấp thuận thì mới không bắt buộc phải thuê kiểm toán độc lập.
2. Điểm khác biệt mấu chốt giữa Thông tư số 111/2016/TT-BTC và Thông tư số 218/2013/TT-BTC trong quản lý giải ngân vốn ODA là gì?
Thông tư 111/2016/TT-BTC đã bãi bỏ quy định của Thông tư 218/2013/TT-BTC về việc cho phép dự án giải ngân vượt kế hoạch. Theo quy định mới, cơ sở kiểm soát chi bắt buộc phải là kế hoạch vốn được giao hoặc kế hoạch vốn bổ sung do cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhằm khắc phục tình trạng bị động vốn và sai lệch số liệu giải ngân so với hạch toán ngân sách.
3. Doanh thu của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2008 – 2016?
Doanh thu của AASC tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 58.095 triệu VNĐ (2008), 77.384 triệu VNĐ (2009), 87.395 triệu VNĐ (2010), 108.050 triệu VNĐ (2011), 121.100 triệu VNĐ (2012), 130.370 triệu VNĐ (2013), 136.000 triệu VNĐ (2014), 150.414 triệu VNĐ (2015), và đạt 167.820 triệu VNĐ (2016).
4. Hồ sơ kiểm toán Dự án Cao tốc Hà Nội – Hà Giang tại AASC sử dụng những mẫu giấy tờ làm việc (GTLV) nào cho thử nghiệm cơ bản phần chi phí và công nợ?
Hồ sơ kiểm toán sử dụng: Mẫu GTLV 11 (Chương trình kiểm toán chi phí), Mẫu GTLV 12 (Thủ tục kiểm tra chi tiết chi phí giải phóng mặt bằng) và Mẫu GTLV 13 (Chương trình kiểm toán phải trả / ứng trước nhà thầu).
5. Chu trình luân chuyển và thẩm quyền phê duyệt chứng từ kế toán tại Ban Quản lý dự án được tổ chức ra sao?
Chứng từ kế toán luân chuyển qua 4 bước: Người lập chứng từ $\rightarrow$ Kế toán thanh toán $\rightarrow$ Kế toán trưởng $\rightarrow$ Giám đốc dự án. Văn bản quy định rõ chỉ có Giám đốc dự án và Kế toán trưởng mới có thẩm quyền phê duyệt mọi chứng từ, hóa đơn của Ban Quản lý dự án.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Xuân Bắc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC dự án ODA, làm rõ khung khổ pháp lý và đặc thù kế toán dự án đầu tư theo quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như các nhà tài trợ quốc tế. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2008 - 2016 và bộ giấy tờ làm việc thực tế tại Dự án Cao tốc Hà Nội – Hà Giang. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng có tính hệ thống theo ba giai đoạn chuẩn bị, thực hiện và kết thúc kiểm toán, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm toán độc lập đối với các dự án sử dụng vốn tài trợ nước ngoài.