Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, mở rộng thị trường chứng khoán và hội nhập quốc tế, nhu cầu về tính trung thực và độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) ngày càng trở nên cấp thiết đối với các nhà đầu tư và các bên liên quan. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò là bên thứ ba khách quan xác nhận tính trung thực, hợp lý của BCTC, đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng thông tin.

Trong toàn bộ hệ thống BCTC, khoản mục Tiền thuộc nhóm tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất và luân chuyển qua hầu hết các chu trình nghiệp vụ của doanh nghiệp (bán hàng - thu tiền, mua hàng - thanh toán, tiền lương - nhân sự). Tiền là khoản mục có rủi ro gian lận, biển thủ và sai sót trọng yếu cao, đòi hỏi quy trình kiểm toán phải được thiết kế và thực hiện chặt chẽ. Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC là một trong những đơn vị kiểm toán độc lập đầu tiên tại Việt Nam, sở hữu hệ thống khách hàng đa dạng, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp niêm yết. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại AASC xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong điều kiện thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa lý thuyết chung và làm rõ, bổ sung cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC do kiểm toán viên (KTV) độc lập thực hiện.
  2. Trình bày và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC; chỉ rõ các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan; minh họa qua hồ sơ kiểm toán tại khách hàng cụ thể (Công ty cổ phần X).
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC đối với khoản mục Tiền được xác lập như thế nào theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành?
  2. Thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC do Hãng Kiểm toán AASC thực hiện diễn ra như thế nào qua các giai đoạn?
  3. Những hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại AASC là gì và cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kiểm toán BCTC qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán, và Kết thúc kiểm toán đối với khoản mục Tiền.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kiểm toán BCTC 2 thuộc Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (Trụ sở chính tại Hà Nội) và hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty cổ phần X.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế năm tài chính 2019 (khóa luận hoàn thành tháng 6/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản tiền:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Cơ sở dẫn liệu (CSDL) kiểm toán: 6 cơ sở dẫn liệu bắt buộc cần chứng minh gồm Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Tính chính xác, Đánh giá, và Trình bày và thuyết minh.
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB): Khung KSNB gồm 5 thành phần (Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin, Các hoạt động kiểm soát, Giám sát các kiểm soát); 3 yêu cầu quản lý tiền (Thu đủ, Chi đúng, Duy trì số dư hợp lý); các nguyên tắc phân công phân nhiệm, ủy quyền phê chuẩn và phòng chống thủ thuật gối đầu (lapping).
  • Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán: 6 kỹ thuật cơ bản gồm Kiểm tra đối chiếu (kiểm tra vật chất/chứng kiến kiểm kê và kiểm tra tài liệu), Quan sát, Xác nhận (thư xác nhận ngân hàng), Phỏng vấn, Tính toán lại, và Phân tích.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), tài liệu quy trình kiểm toán mẫu của AASC, hồ sơ kiểm toán các năm trước và tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp trình tự xử lý công việc của nhóm kiểm toán tại Phòng Kiểm toán BCTC 2 AASC; phỏng vấn KTV, trợ lý kiểm toán và nhân sự kế toán tại đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: Đối chiếu số liệu tài chính qua các năm, phân tích tỷ số tài chính, so sánh quy trình thực tế tại AASC với cơ sở lý luận chuẩn mực để tìm ra các điểm sai lệch và khoảng trống thủ tục.
  • Phương pháp mô hình hóa, sơ đồ hóa: Khái quát hóa bộ máy tổ chức, quy trình hạch toán và các bước kiểm toán theo sơ đồ logic.

Nguồn dữ liệu:

  • Hồ sơ kiểm toán thực tế năm 2019 tại Phòng Kiểm toán BCTC 2 - Hãng Kiểm toán AASC.
  • Tài liệu nội bộ, quy chế kiểm soát chất lượng và chương trình kiểm toán mẫu của AASC.
  • Hệ thống giáo trình, bài giảng môn Kế toán tài chính và Kiểm toán căn bản của Học viện Ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về khoản mục Tiền và quy trình kiểm toán khoản mục này do KTV độc lập thực hiện:

  • Bản chất và đặc điểm của khoản mục Tiền: Tiền là tài sản ngắn hạn tổng hợp, phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Do tính luân chuyển liên tục và khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn, tiền có nguy cơ cao bị chiếm dụng, thất thoát hoặc bị cố tình trình bày sai lệch nhằm che giấu tình trạng tài chính thực tế.
  • Chứng từ và hạch toán kế toán: Liệt kê hệ thống chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, biên bản kiểm kê, sao kê) và hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng các tài khoản 111, 112, 113 với các tài khoản liên quan (doanh thu, công nợ, chi phí, tài sản).
  • Sai sót thường gặp và kiểm soát nội bộ: Nhận diện các sai phạm phổ biến như ghi khống số dư quỹ, móc ngoặc giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán để thụt két, áp dụng sai tỷ giá hạch toán ngoại tệ, chậm nộp tiền thu của khách hàng vào tài khoản ngân hàng để sử dụng mục đích cá nhân (thủ thuật gối đầu).
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn đối với khoản mục Tiền:
Giai đoạn Các bước công việc chính Mục tiêu CSDL đáp ứng
1. Lập kế hoạch kiểm toán - Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
- Lập hợp đồng kiểm toán và chỉ định nhóm kiểm toán
- Tìm hiểu khách hàng, môi trường kinh doanh và bên liên quan
- Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình thu - chi tiền
- Phân tích sơ bộ BCTC và đánh giá KSNB
- Xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện (50% - 70%) và lập chương trình kiểm toán
Lập định hướng kiểm toán, giới hạn phạm vi thử nghiệm cơ bản, phân bổ nguồn lực KTV phù hợp
2. Thực hiện kiểm toán - Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (đánh giá chốt kiểm soát thu - chi, dấu vết kiểm soát)
- Lập bảng tổng hợp số dư tiền (Lead schedule)
- Thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê tiền mặt (hoặc kiểm tra cuốn chiếu)
- Gửi thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng (kết hợp dư nợ, ký quỹ)
- Kiểm tra khóa sổ nghiệp vụ thu - chi lân niên độ (Cut-off test)
- Kiểm tra nghiệp vụ phát sinh lớn, bất thường
- Đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua cuối kỳ
- Hiện hữu, Đầy đủ
- Quyền và nghĩa vụ
- Chính xác
- Đánh giá
- Trình bày và thuyết minh
3. Kết thúc kiểm toán - Tổng hợp kết quả kiểm toán, lập biên bản trao đổi
- Phân tích tổng quát BCTC sau điều chỉnh
- Đánh giá lại tính thích hợp của giả định hoạt động liên tục
- Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý
- Thực hiện kiểm soát chất lượng qua các cấp soát xét
- Phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức và đóng hồ sơ
Đảm bảo tính trung thực, hợp lý tổng thể của BCTC trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động của AASC và phản ánh thực tế quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại Phòng Kiểm toán BCTC 2, được minh họa qua cuộc kiểm toán tại Công ty cổ phần X (khách hàng truyền thống, doanh nghiệp niêm yết):

  • Tổng quan về AASC:
    • Thành lập ngày 13/05/1991 (tiền thân là Công ty Dịch vụ Kế toán Việt Nam thuộc Bộ Tài chính theo Quyết định 164 TC/TCCB); đổi tên thành AASC ngày 14/09/1993 (Quyết định 639/TC/QĐ/TCCB); chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên ngày 21/04/2007.
    • Gia nhập VACPA (tháng 04/2005), INPACT (tháng 07/2005) và mạng lưới quốc tế HLB (ngày 18/02/2011).
    • Mạng lưới: Trụ sở chính tại Hà Nội (Số 01 Lê Phụng Hiểu), Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Chi nhánh Quảng Ninh.
    • Nhân sự (năm 2019): Gần 480 cán bộ, nhân viên; trong đó có 80 KTV cấp Nhà nước, 05 người có chứng chỉ ACCA, 03 người có chứng chỉ CPA Australia, 35 Thạc sỹ và học viên cao học/ACCA.
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty cổ phần X:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: KTV đánh giá rủi ro hợp đồng khách hàng truyền thống (Bảng 2.3); tìm hiểu hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2); phân tích tổng quát BCTC (Bảng 2.4); xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện (Bảng 2.5). Nhóm kiểm toán gồm Giám đốc kiểm toán, Chủ nhiệm kiểm toán, Trưởng nhóm kiểm toán và 2 trợ lý kiểm toán.
    • Giai đoạn thực hiện:
      • Đánh giá KSNB: Kiểm tra chính sách kế toán (Bảng 2.8), kiểm tra hoạt động kiểm soát và kiểm tra vận hành kiểm soát thu - chi (Bảng 2.9, Bảng 2.10).
      • Thử nghiệm cơ bản: Lập bảng tổng hợp số liệu khoản mục Tiền (Bảng 2.6) và đối chiếu số liệu (Bảng 2.7); nhận diện biến động bất thường (Bảng 2.11); phân tích biến động thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (Bảng 2.12); tổng hợp và giải thích đối ứng tài khoản (Bảng 2.13).
      • Kiểm tra chi tiết: Chứng kiến kiểm kê và đối chiếu tài liệu kiểm kê tiền mặt (Bảng 2.14, Bảng 2.15); gửi thư xác nhận độc lập tới 100% ngân hàng mở tài khoản (Bảng 2.16); đánh giá áp dụng tỷ giá ngoại tệ (Bảng 2.17); kiểm tra tiền đang chuyển (Bảng 2.18); kiểm tra cắt ngang chứng từ lân niên độ (Bảng 2.19); kiểm tra chi tiết chứng từ phát sinh lớn (Bảng 2.20); thực hiện thủ tục kiểm tra âm quỹ tiền mặt (Bảng 2.21).
    • Giai đoạn kết thúc: Tổng hợp kết quả, lập biên bản kiểm toán, soát xét chất lượng 3 cấp nội bộ (Trưởng nhóm -> Chủ nhiệm kiểm toán -> Ban Tổng Giám đốc) kết hợp soát xét của Phòng Kiểm soát chất lượng & Đào tạo đối với khách hàng niêm yết trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm về tính chặt chẽ của biểu mẫu giấy làm việc (GLV), tính tuân thủ quy trình; đồng thời chỉ rõ các hạn chế về thời gian kiểm kê thực tế, thủ tục xác nhận số dư tài khoản ngân hàng không còn phát sinh giao dịch, và phân tích nguyên nhân chủ quan/khách quan.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tiền tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng kiểm toán tại AASC:

  • Định hướng phát triển của AASC: Duy trì vị thế hãng kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, nâng cao năng lực kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp niêm yết, tập đoàn kinh tế và chuẩn hóa chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế HLB.
  • Nhóm giải pháp theo từng giai đoạn kiểm toán:
    • Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch: Chuẩn hóa bảng câu hỏi KSNB theo hướng lượng hóa rủi ro; tăng cường sử dụng kỹ thuật phân tích xu hướng và so sánh ngành đối với khoản mục Tiền; hoàn thiện phương pháp xác định mức trọng yếu chi tiết cho từng tài khoản tiền cấp 2.
    • Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thiết lập quy trình chuẩn cho thủ tục kiểm tra cuốn chiếu khi không thể chứng kiến kiểm kê đúng ngày 31/12; tăng cường kiểm tra các khoản chi tiền mặt có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhằm tuân thủ quy định về thuế và thanh toán không dùng tiền mặt; hoàn thiện thủ tục thay thế khi thư xác nhận ngân hàng không nhận được phản hồi sau 2 lần gửi (đối chiếu sao kê trực tiếp tại ngân hàng); chuẩn hóa thủ tục kiểm tra số dư âm quỹ cục bộ theo ngày.
    • Hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán: Nâng cao chất lượng biên bản tổng hợp vấn đề kiểm toán; rút ngắn thời gian soát xét hồ sơ giấy tờ làm việc; tăng cường đào tạo cập nhật các chuẩn mực IFRS và kỹ năng kiểm toán số liệu ngoại tệ phức tạp cho trợ lý kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục Tiền theo 3 giai đoạn chuẩn mực, gắn với việc chứng minh 6 cơ sở dẫn liệu kế toán và các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đặc thù.
  • Khảo sát và phản ánh toàn diện số liệu về năng lực tổ chức của Hãng Kiểm toán AASC (gần 480 nhân sự, 80 KTV Nhà nước, 05 ACCA, 03 CPA Australia, mạng lưới 3 cơ sở tại Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh).
  • Cung cấp bức tranh thực tế về hồ sơ kiểm toán khoản mục Tiền tại khách hàng niêm yết (Công ty cổ phần X), được chi tiết hóa qua hệ thống 21 bảng biểu làm việc (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.21), bao gồm các thủ tục thực nghiệm: kiểm tra âm quỹ, kiểm tra chứng từ chi tiền mặt, đối chiếu thư xác nhận ngân hàng, và kiểm tra cắt ngang niên độ.

Giải pháp đề xuất:

  • Đưa ra hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ cho cả 3 giai đoạn kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện, kết thúc) nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán khoản mục Tiền tại AASC, đặc biệt tập trung vào nhóm khách hàng công ty niêm yết.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

Nghiên cứu trước Hạn chế mà tác giả chỉ ra Đóng góp mới của khóa luận này
Nguyễn Huy Tùng (2011)
(Đề tài tại AASC 1)
Chưa làm rõ quy trình thực hiện; giai đoạn chuẩn bị chưa đề cập đánh giá chung KSNB và tìm hiểu chu trình kinh doanh. Làm rõ toàn bộ quy trình 3 giai đoạn; bổ sung chi tiết thủ tục tìm hiểu chu trình kinh doanh và đánh giá KSNB theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn.
Hồ Thị Hồng Lam (2016)
(Đề tài tại Cty FAC)
Nghiên cứu tại đơn vị khác (FAC), chương trình và phương pháp kiểm toán có sự khác biệt về chủ thể và quy mô so với AASC. Phản ánh chính xác quy trình kiểm toán đặc thù của AASC gắn với hệ thống biểu mẫu giấy làm việc nội bộ của Hãng.
Hoàng Đức Anh (2013)
(Đề tài tại AASC 1)
Chưa đề cập thủ tục kiểm tra âm quỹ, kiểm tra các khoản chi tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên; đối tượng khách hàng thuộc Phòng 1. Đi sâu nghiên cứu thực tế tại Phòng Kiểm toán BCTC 2 với đối tượng khách hàng chủ yếu là công ty niêm yết; bổ sung đầy đủ thủ tục kiểm tra âm quỹ và kiểm soát chi tiền mặt từ 20 triệu đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi đợt thực tập tại Phòng Kiểm toán BCTC 2 của Hãng Kiểm toán AASC đối với số liệu năm tài chính 2019; minh chứng chuyên sâu được thực hiện trên một khách hàng điển hình là Công ty cổ phần X. Do giới hạn thời gian và tính bảo mật thông tin kiểm toán, khóa luận chưa thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các phòng kiểm toán khác của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác do AASC thực hiện (doanh nghiệp FDI, dự án ODA, tổ chức tín dụng/quỹ tín dụng nhân dân); nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán tự động trong việc thu thập và phân tích dữ liệu tiền tệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; trợ lý KTV mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập; học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến kiểm toán vốn bằng tiền.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống mẫu giấy làm việc (GLV) và bảng biểu thực tế (Bảng 2.1 - Bảng 2.21) phục vụ kiểm toán khoản mục Tiền.
    • Quy trình xử lý các tình huống thực tế: thủ tục kiểm toán thay thế khi thư xác nhận ngân hàng không phản hồi, thủ tục kiểm tra cuốn chiếu khi không kiểm kê tại ngày khóa sổ 31/12, và phương pháp kiểm tra số dư âm quỹ cục bộ.
    • Phương pháp luận kết nối giữa 6 cơ sở dẫn liệu với từng thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ thu - chi và số dư tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Hãng Kiểm toán AASC có quy mô tổ chức và nhân sự chuyên nghiệp như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu? Tính đến năm 2019, AASC có Trụ sở chính tại Hà Nội và 2 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh với gần 480 cán bộ, nhân viên. Về trình độ chuyên môn, công ty có 80 KTV được cấp chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Nhà nước, 05 người có chứng chỉ ACCA, 03 người có chứng chỉ CPA Australia, và 35 cán bộ có trình độ Thạc sỹ hoặc đang theo học cao học/ACCA.

2. KTV xử lý như thế nào khi gửi thư xác nhận ngân hàng nhưng không nhận được phản hồi? Theo quy trình kiểm toán tại văn bản, nếu sau 2 lần gửi thư xác nhận mà KTV vẫn không nhận được phản hồi từ ngân hàng, KTV sẽ thực hiện thủ tục thay thế bằng cách thu thập sao kê tài khoản tiền gửi ngân hàng tại thời điểm 31/12 do ngân hàng gửi cho khách hàng để đối chiếu với sổ sách kế toán của đơn vị.

3. Thủ thuật gối đầu (lapping) trong kiểm soát thu tiền là gì và đơn vị cần thiết lập biện pháp kiểm soát nào? Thủ thuật gối đầu là hành vi gian lận được thực hiện bằng cách ghi nhận trễ các khoản tiền đã thu được từ khách hàng và bù đắp bằng các khoản tiền thu được sau đó, nhằm chiếm dụng tiền phục vụ mục đích cá nhân. Đơn vị kiểm soát bằng cách: khi giao phiếu thu cho nhân viên đi thu nợ phải lập biên bản bàn giao ghi rõ số sê-ri chứng từ, quy định nộp ngay tiền thu trong ngày vào quỹ hoặc tài khoản ngân hàng, và định kỳ thực hiện đối chiếu công nợ độc lập với khách hàng.

4. Mức trọng yếu thực hiện tổng thể được xác định trong khoảng tỷ lệ nào trong giai đoạn lập kế hoạch tại AASC? Mức trọng yếu thực hiện tổng thể thông thường được nhóm kiểm toán xác định trong khoảng từ 50% đến 70% mức trọng yếu tổng thể BCTC. Tỷ lệ cụ thể được lựa chọn tùy thuộc vào mức độ rủi ro được đánh giá của khách hàng (rủi ro càng cao thì chọn tỷ lệ phần trăm càng thấp).

5. Khóa luận này có điểm gì mới so với nghiên cứu năm 2013 của Hoàng Đức Anh tại AASC? Nghiên cứu của Hoàng Đức Anh (2013) thực hiện tại Phòng Kiểm toán BCTC 1 và chưa đề cập đến thủ tục kiểm tra âm quỹ cũng như kiểm tra các khoản chi tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên. Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng Lam nghiên cứu tại Phòng Kiểm toán BCTC 2 với đối tượng khách hàng chủ yếu là công ty niêm yết, đồng thời bổ sung đầy đủ các thủ tục kiểm tra chi tiết nói trên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Lam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai thực tế tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thông qua trường hợp điển hình tại Công ty cổ phần X. Tác giả đã làm rõ các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đáp ứng 6 cơ sở dẫn liệu, chỉ ra những ưu điểm cùng các hạn chế đặc thù tại đơn vị thực tập. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện đến kết thúc kiểm toán, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành và kiểm toán viên trong công tác kiểm toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp niêm yết.