CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1. Đặc điểm khoản mục Tiền 1. Khái niệm, bản chất khoản mục Tiền a.
Khái niệm về khoản mục Tiền Tiền là khoản mục thuộc tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Tiền là tài sản của doanh nghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ. Theo thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014, các loại tiền của doanh nghiệp bao gồm: - Tiền mặt (TK 111): Là toàn bộ khoản tiền được lưu trữ tại quỹ, két của doanh nghiệp. Tiền mặt có ba TK cấp 2 sau: TK 1111- Tiền Việt Nam: Là TK phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt; TK 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam; TK 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của đơn vị.
- Tiền gửi ngân hàng (TK 112): có ba TK cấp 2: TK 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam; TK 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam; TK 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo. - Tiền đang chuyển: Là tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc. đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa có giấy báo có; Các khoản trả cho đơn vị khác, làm thủ tục trích TK tiền gửi ngân hàng trả cho đơn vị khác, SV: Nguyễn Thị Hồng Lam 6 Lớp: KTDN D – K19 Học viện Ngân hàng Khoa Kế toán – Kiểm toán nhưng chưa nhận được giấy báo nợ hay sao kê. Tiền đang chuyển có 2 TK cấp 2: TK 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển; TK 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
Trên BCĐKT, tiền được trình bày ở phần tài sản. Cụ thể, chỉ tiêu tiền được trình bày trên BCĐKT là số tổng hợp của các loại tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tại Thuyết minh BCTC của doanh nghiệp trình bày chi tiết số dư từng loại tiền. Đặc điểm của khoản mục Tiền Trong quá trình sản xuất, kinh doanh vốn bằng tiền: - Được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, mua vật tư, hàng hóa; - Là kết quả của việc mua bán, thu hồi các khoản nợ.
Tiền là khoản mục quan trọng không thể thiếu của một doanh nghiệp, quy mô vốn bằng tiền thể hiện khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp, là bộ phận quan trọng của vốn lưu động. Chính vì vậy, trong thực tế tại các doanh nghiệp, tiền có thể bị doanh nghiệp cố tình trình bày sai lệch, không đúng với thực tế tại đơn vị, nhằm đánh lừa khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Tiền liên quan đến hầu hết tất cả các chu trình kinh doanh trong doanh nghiệp như: Chu trình bán hàng – thu tiền, chu trình tiền lương – nhân sự, chu trình mua hàng – thanh toán… Do đặc điểm đặc thù này nên những sai sót, gian lận trong những khoản mục khác thường có liên quan đến khoản mục tiền và ngược lại. Đồng thời, cũng do đặc điểm trên nên thông thường, số phát sinh của TK tiền thường lớn hơn số phát sinh của hầu hết các TK khác.
Và tiền cũng là một tài sản rất nhạy cảm, khả năng gian lận, biển thủ đối với tiền ở một doanh nghiệp thường cao hơn các tài sản khác. SV: Nguyễn Thị Hồng Lam 7 Lớp: KTDN D – K19 Học viện Ngân hàng Khoa Kế toán – Kiểm toán 1. Kế toán đối với khoản mục Tiền: Thứ nhất, đối với khoản mục Tiền, các chứng từ kế toán được sử dụng bao gồm: - Phiếu thu, phiếu chi; - Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng; - Giấy đề nghị thanh toán; - Biên lai thu tiền; - Bảng kê chi tiền; - Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý; - Bảng kiểm kê quỹ; - Giấy báo có, giấy báo nợ, sao kê tài khoản của ngân hàng; - Các chứng từ thanh toán khác. Thứ hai, các tài khoản được sử dụng đối với kế toán khoản mục Tiền bao gồm: - TK 111 – Tiền mặt; - TK 112 – Tiền gửi ngân hàng; - TK 113 – Tiền đang chuyển.
Thứ ba, đối với hạch toán kế toán đối với khoản mục Tiền được thể hiện theo ba nội dung: Kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển. Kế toán tiền mặt Kế toán tiền mặt được khái quát qua sơ đồ dưới đây: SV: Nguyễn Thị Hồng Lam 8 Lớp: KTDN D – K19 Học viện Ngân hàng Khoa Kế toán – Kiểm toán TK 511, 711 TK 111 TK 152, 153, 156, 211 TK 112 (8) TK 3331 (1) TK 331, 341 TK 112 (9) TK 515 (2) TK 333, 334, 336 TK 112 (10) TK 112 TK 111,112,113 (3) (11) TK 131, 138, 141 (4) TK 121, 128, 221, 222, 228 (12) TK 112 TK 121, 128, 221, 222, 228 TK 244 (5) (13) TK 112 TK 244 TK 621,627, 641, 642, 635, 241 TK 112 (14)TK 112 (6) TK 138 TK 338 (15) (7) TK 112 TK 112 Sơ đồ 1.1 Kế toán tiền mặt (Nguồn: Slide bài giảng Kế toán tài chính 1, Học viện Ngân hàng 2018) Trong đó: (1) Doanh thu từ hoạt động bán hàng, hoạt động khác; (2) Doanh thu từ hoạt động tài chính; (3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; (4) Thu hồi các khoản nợ phải thu; (5) Thu hồi tiền đầu tư; SV: Nguyễn Thị Hồng Lam 9 Lớp: KTDN D – K19 Học viện Ngân hàng Khoa Kế toán – Kiểm toán (6) Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược; (7) Kiểm kê tiền phát hiện thừa; (8) Chi tiền mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ; (9) Trả nợ cho người bán, trả nợ vay; (10) Chi tiền thanh toán cho nhà nước, cán bộ nhân viên, nội bộ; (11) Đổi tiền, gửi tiền vào ngân hàng, gửi tiền qua bưu điện; (12) Chi tiền đầu tư (13) Chi tiền ký quỹ, ký cược; (14) Các khoản chi phí phát sinh; (15) Kiểm kê tiền phát hiện thiếu. Kế toán tiền gửi ngân hàng Kế toán tiền gửi ngân hàng được khái quát theo các sơ đồ sau: Trong đó: (1) Rút tiền mặt tại quỹ để gửi Ngân hàng; (2) Khách hàng chuyển khoản thanh toán tiền hàng; (3) Chuyển khoản các khoản thu từ đầu tư, nội bộ, phải thu khác; (4) Thu qua chuyển khoản tiền ký quỹ, ký cược, các khoản đầu tư; (5) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; (6) Trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng cho nhà cung cấp, nhà nước, nhân viên; (7) Ký quỹ, ký cược, đầu từ bằng tiền gửi ngân hàng; SV: Nguyễn Thị Hồng Lam 10 Lớp: KTDN D – K19 Học viện Ngân hàng Khoa Kế toán – Kiểm toán TK 111 TK 112 TK 111 (1) (5) TK 131 TK 331,333, 334, 336, 341 (2) (6) TK 121, 136, 138 (3) TK 244, 128, 228 TK 244, 128, 228 (7) (4) Sơ đồ 1.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng (Nguồn: Slide bài giảng Kế toán tài chính 1, Học viện Ngân hàng 2018) Trong đó: (1) Rút tiền mặt tại quỹ để gửi Ngân hàng; (2) Khách hàng chuyển khoản thanh toán tiền hàng; (3) Chuyển khoản các khoản thu từ đầu tư, nội bộ, phải thu khác; (4) Thu qua chuyển khoản tiền ký quỹ, ký cược, các khoản đầu tư; (5) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; (6) Trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng cho nhà cung cấp, nhà nước, nhân viên; (7) Ký quỹ, ký cược, đầu từ bằng tiền gửi ngân hàng. SV: Nguyễn Thị Hồng Lam 11 Lớp: KTDN D – K19 Học viện Ngân hàng Khoa Kế toán – Kiểm toán TK 511, 711 TK 112 TK 623, 627, 641, 642, 811 TK 112 TK 112 TK 112 (10) TK 133 TK 3331 (8) TK 515 (11) TK 152, 153, 156, 211 (9) Sơ đồ 1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng (Nguồn: Slide bài giảng Kế toán tài chính 1, Học viện Ngân hàng, 2018) Trong đó: (8) Doanh thu từ hoạt động bán hàng và hoạt động khác; (9) Doanh thu từ hoạt động tài chính; (10) Chi phí phát sinh; (11) Mua vật tư hàng hóa.
Kế toán tiền đang chuyển Hạch toán kế toán đối với tiền đang chuyển được hệ thống theo sơ đồ kế toán sau: Trong đó: (1) Gửi tiền vào Ngân hàng, Kho bạc chưa có giấy báo có (2) Kách hàng trả tiền, thanh toán vào Ngân hàng nhưng chưa có giấy báo có (3) Doanh thu nhận được nộp vào Ngân hàng (không qua quỹ) (4) Nhận giấy báo nợ của ngân hàng về số tiền trả người bán từ tiền ký quỹ tại ngân hàng (5) Nhận giấy báo có về số tiền đang chuyển SV: Nguyễn Thị Hồng Lam 12 Lớp: KTDN D – K19 Học viện Ngân hàng Khoa Kế toán – Kiểm toán TK 111,112 TK 113 TK 331 TK 112 (1)TK 112 TK 112 (4) TK 131 TK 112 (2) (5) TK 3331 (3) TK 511, 515, 711 Sơ đồ 1.3 Kế toán tiền đang chuyển (Nguồn: Slide bài giảng Kế toán tài chính 1, Học viện Ngân hàng, 2018) 1. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán Theo Slide bài giảng môn Kiểm toán căn bản (Học viện Ngân hàng, 2018), có 6 kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán, cụ thể gồm: - Kiểm tra đối chiếu: Là việc KTV trực tiếp kiểm tra, đối chiếu xem xét các số liệu, sổ sách kế toán và các tài sản hữu hình để kiểm tra tính đúng đắn của sổ sách kế toán và sự tồn tại, quyền sở hữu của các tài sản vật chất đó. Kiểm tra đối chiếu thường bao gồm 2 loại: Kiểm tra vật chất và kiểm tra tài liệu. Thứ nhất đối với kiểm tra vật chất, KTV có thể tham gia kiểm kê hoặc chứng kiến kiểm kê tài sản thực tế về hàng hóa, vật tư tồn kho, máy móc thiết bị, tiền mặt tại quỹ… Sau đó đối chiếu với sổ sách kế toán để đánh giá.
Đối với kiểm toán khoản mục Tiền, KTV thực hiện kỹ thuật chứng kiến kiểm kê đối với tiền mặt tại quỹ của đơn vị.