Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập giữ vai trò thiết yếu nhằm đảm bảo tính minh bạch thông tin tài chính, phục vụ công tác quản lý của Nhà nước và nâng cao độ tin cậy của các báo cáo tài chính đối với các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng. Khi thị trường tài chính phát triển, ý kiến của kiểm toán viên là căn cứ quan trọng giúp các bên liên quan giảm thiểu rủi ro khi đưa ra các quyết định kinh tế.

Trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bên cạnh các chỉ tiêu lớn như doanh thu, chi phí, hàng tồn kho và nợ phải trả, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, phản ánh trực tiếp khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tình hình lưu chuyển dòng tiền của đơn vị. Đồng thời, khoản mục này có mối quan hệ tương hỗ với hầu hết các chu trình kinh doanh cơ bản (bán hàng - thu tiền, mua hàng - thanh toán, tiền lương, huy động vốn và đầu tư). Do tính chất linh hoạt và dễ bị biển thủ, tiền và các khoản tương đương tiền luôn có rủi ro tiềm tàng và rủi ro gian lận ở mức cao. Một sai sót hoặc gian lận xảy ra tại khoản mục này có thể dẫn đến sai lệch liên hoàn trên toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM" do sinh viên Nguyễn Hoài Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Huyền Trang tại Trường Đại học Quy Nhơn (tháng 05/2022) nhằm giải quyết các vấn đề sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền nhằm chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong thực tế áp dụng tại doanh nghiệp kiểm toán; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện, bổ sung hoặc rút gọn các thủ tục kiểm toán phù hợp với từng loại hình khách hàng cụ thể.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    2. Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM thực hiện tại một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ABC) trong năm tài chính 2021.
    3. Đánh giá những kết quả đạt được, nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty, đồng thời kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do ECOVIS AFA VIETNAM thực hiện.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM áp dụng trên hồ sơ kiểm toán của khách hàng là Công ty TNHH ABC.
    • Về thời gian: Dữ liệu kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021.
    • Về nội dung: Tập trung vào các giai đoạn trong quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp, khung pháp lý kế toán - kiểm toán hiện hành tại Việt Nam và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc ghi nhận và trình bày chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền, bao gồm Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển), Tài khoản 1281 (Tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và Tài khoản 1288 (Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn đủ điều kiện).
    • Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 469/2019/QĐ-VACPA: Làm chuẩn mực tham chiếu để so sánh quy trình kiểm toán thực tế của công ty kiểm toán.
    • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Bao gồm Chuẩn mực kiểm toán số 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính) và các chuẩn mực liên quan đến việc xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro, thu thập bằng chứng kiểm toán, gửi thư xác nhận bên ngoài và chứng kiến kiểm kê.
    • Nghị định 17/2012/NĐ-CP và Thông tư 70/2015/TT-BTC: Quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tính độc lập và luân chuyển kiểm toán viên hành nghề.
    • Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán: 6 cơ sở dẫn liệu chính bao gồm Tính hiện hữu (Existence), Tính đầy đủ (Completeness), Quyền và nghĩa vụ (Rights and Obligations), Tính chính xác (Accuracy), Đánh giá và phân bổ (Valuation and Allocation), Trình bày và thuyết minh (Presentation and Disclosure).
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với tiền và tương đương tiền
Tính hiện hữu Đảm bảo số dư tiền và tương đương tiền ghi nhận trên Sổ Cái có thực tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tính đầy đủ Đảm bảo toàn bộ các nghiệp vụ thu, chi và số dư tiền phát sinh đã được phản ánh đầy đủ, không bỏ sót.
Quyền và nghĩa vụ Đơn vị sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền; các khoản tiền bị hạn chế quyền sử dụng phải được xác định rõ.
Tính chính xác Số liệu các khoản tiền được tính toán chính xác về mặt số học và khớp đúng giữa sổ chi tiết, Sổ Cái và BCTC.
Đánh giá và phân bổ Các khoản tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp theo quy định.
Trình bày và thuyết minh Phân loại đúng bản chất tiền và tương đương tiền; thuyết minh đầy đủ trên Bản thuyết minh BCTC.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi tiến trình thực hiện cuộc kiểm toán thực địa của nhóm kiểm toán tại đơn vị khách hàng.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh quy trình thực tế tại ECOVIS AFA VIETNAM với quy trình kiểm toán mẫu của VACPA và lý thuyết kiểm toán để nhận diện các điểm khác biệt.
    • Phương pháp phân tích số liệu và tính toán số học: Tính toán mức trọng yếu, tỷ số tài chính, phân tích biến động số dư và kiểm tra tính toán trên các giấy làm việc (GLV).
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên phụ trách và nhân sự kế toán tại đơn vị được kiểm toán nhằm thu thập thông tin về kiểm soát nội bộ và các nghiệp vụ phát sinh.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán thực tế tại ECOVIS AFA VIETNAM, hệ thống Giấy làm việc (GLV 212, 224, 225, 301, 302, 321, 322, 420, 5110, 5130, 5140, 5160, 5161, 5162, 5171), Báo cáo tài chính năm 2020 và 2021, Bảng cân đối số phát sinh, Sổ Cái, Sổ phụ ngân hàng của Công ty TNHH ABC.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính độc lập:

  • Khái niệm và đặc điểm: Phân tích định nghĩa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ điều kiện phân loại các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư vào nhóm tương đương tiền (TK 1281, TK 1288). Khẳng định tiền là tài sản có rủi ro tiềm tàng cao do tính thanh khoản và nguy cơ gian lận chuyển tiền qua lại giữa các quỹ hoặc các kỳ kế toán.
  • Kiểm soát nội bộ đối với tiền: Phân tích 3 nhóm yêu cầu kiểm soát (hoạt động, báo cáo tin cậy, tuân thủ) và 9 nguyên tắc kiểm soát nội bộ cốt lõi: nhân viên đủ năng lực và trung thực; phân chia trách nhiệm (tách biệt thủ quỹ và kế toán tiền, người chi tiền và người xét duyệt); tập trung đầu mối thu; thực hiện đúng ủy quyền xét duyệt; ghi chép kịp thời; bảo vệ vật chất bằng két sắt/thiết bị an toàn; lập đầy đủ chứng từ thu chi; ưu tiên thanh toán qua ngân hàng; định kỳ đối chiếu số liệu sổ sách với thực tế.
  • Quy trình kiểm toán theo chuẩn VACPA: Mô tả chi tiết 3 giai đoạn tiêu chuẩn:
    1. Giai đoạn chuẩn bị/lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng, ký hợp đồng kiểm toán, tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động, tìm hiểu các chu trình kinh doanh, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro gian lận và xác định mức trọng yếu.
    2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (đối chiếu Nhật ký chung với Sổ Cái, kiểm tra chọn mẫu chứng từ thu chi và phê duyệt); thực hiện các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (so sánh số dư, phân tích tỷ trọng, phân tích tỷ số thanh toán) và kiểm tra chi tiết (đối chiếu bảng kê chi tiết, chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại quỹ, gửi thư xác nhận ngân hàng, kiểm tra khóa sổ thu chi trước và sau niên độ, kiểm tra nghiệp vụ bất thường, đánh giá tỷ giá quy đổi ngoại tệ và kiểm tra điều kiện phân loại tương đương tiền).
    3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện, trao đổi với đơn vị về các bút toán điều chỉnh và khiếm khuyết kiểm soát nội bộ, thu thập Thư giải trình của Ban Giám đốc, soát xét chất lượng cuộc kiểm toán (theo VSA 220) và hình thành ý kiến kiểm toán trên Báo cáo kiểm toán.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ TƯ VẤN ECOVIS AFA VIỆT NAM

Chương 2 mô tả tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng Công ty TNHH ABC cho năm tài chính 2021:

  • Tổng quan về ECOVIS AFA VIETNAM: Tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (thành lập năm 2014 tại Đà Nẵng). Ngày 02/12/2020, công ty chính thức gia nhập Tập đoàn Kiểm toán quốc tế ECOVIS. Quy mô công ty có gần 120 nhân sự, phục vụ hơn 500 khách hàng; cơ cấu tổ chức gồm 3 khối chuyên môn chính (Khối Kiểm toán Xây dựng cơ bản, Khối Kiểm toán BCTC, Khối Thẩm định giá) cùng các ban kiểm soát chất lượng, khối tư vấn - đào tạo và hệ thống văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình.
  • Quy trình kiểm toán 5 giai đoạn tại ECOVIS AFA VIETNAM: (1) Đánh giá và chấp nhận khách hàng; (2) Tiền kế hoạch; (3) Lập kế hoạch; (4) Thực hiện nghiệp vụ; (5) Hoàn thành và kết thúc.
  • Thực tế kiểm toán tại khách hàng Công ty TNHH ABC (năm tài chính 2021 - năm thứ 3 kiểm toán):
    • Đặc điểm khách hàng: Công ty TNHH 2 thành viên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và xây lắp (lắp đặt hệ thống điện, chiếu sáng, đèn tín hiệu tại Đà Nẵng và Quảng Nam). Giám đốc là thành viên nắm giữ 80% vốn góp; sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting.
    • Đánh giá và chấp nhận khách hàng: Trưởng nhóm lập GLV 212, GLV 224 (đánh giá luân chuyển KTV theo Nghị định 17/2012/NĐ-CP và Thông tư 70/2015/TT-BTC) và GLV 225 (xác nhận tính độc lập). Nhóm kiểm toán gồm 1 thành viên ký duyệt, 1 thành viên soát xét, 1 trưởng nhóm và 3 trợ lý kiểm toán. Kết luận chấp nhận tiếp tục cung cấp dịch vụ.
    • Tiền kế hoạch và đánh giá rủi ro: Lập GLV 301, 302, 321, 322. Đánh giá rủi ro kinh doanh và rủi ro gian lận ở mức thấp do bộ máy quản lý tập trung và kiểm soát chặt chẽ. Phân tích sơ bộ chỉ tiêu tiền và tương đương tiền ghi nhận mức tăng 4.830 triệu đồng (tăng 218,7% so với đầu năm) chủ yếu do tăng các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dưới 3 tháng. Đánh giá rủi ro tổng thể ở cấp độ BCTC ở mức thấp.
    • Lập kế hoạch và xác định mức trọng yếu (GLV 420): Chọn Doanh thu làm tiêu chí xác định mức trọng yếu (do phục vụ mục đích đấu thầu và nộp thuế). Áp dụng bảng tỷ lệ của ECOVIS AFA:
Tiêu chí tính toán Tỷ lệ áp dụng Cơ sở / Công thức tính Kết quả tính toán
Mức trọng yếu tổng thể (OM) 2,0% Tính trên Doanh thu thuần (quy mô doanh thu < 25 triệu USD) $OM = \text{Doanh thu} \times 2%$
Mức trọng yếu thực hiện (PM) 75% Áp dụng cho khách hàng có mức rủi ro kiểm toán thấp $PM = OM \times 75%$
Ngưỡng sai sót không đáng kể 3,0% Ngưỡng các sai sót bỏ qua không tổng hợp $\text{Ngưỡng} = OM \times 3%$
*   *Bố trí nhân sự và thời gian:* Nhóm 4 người (1 KTV chính, 3 trợ lý) thực hiện kiểm toán thực địa trong 3 ngày. Sử dụng chương trình kiểm toán mẫu GLV 5130 để phân bổ thủ tục tương ứng với các cơ sở dẫn liệu C, A, V, E, P.
*   *Thực hiện nghiệp vụ kiểm toán:*
    *   *Thử nghiệm kiểm soát:* Không dựa hoàn toàn vào hệ thống kiểm soát nội bộ do đơn vị là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa văn bản hóa quy trình kiểm soát; KTV kết hợp phỏng vấn và quan sát để phục vụ định hướng thử nghiệm cơ bản.
    *   *Lập biểu tổng hợp (GLV 5110):* Đối chiếu số dư đầu kỳ và cuối kỳ giữa BCTC, Bảng cân đối số phát sinh (TB) và Sổ Cái (GL), đảm bảo khớp đúng số học.
    *   *Thủ tục phân tích (GLV 5140):* So sánh số dư từng tài khoản tiền với năm trước. Ghi nhận tiền mặt giảm mạnh do phát sinh nghiệp vụ cho bà PKN mượn tiền với lãi suất 0%; sau khi phỏng vấn đơn vị, KTV xác nhận tính chất nghiệp vụ. Tính toán tỷ số thanh toán hiện hành ($\text{Tổng tài sản}/\text{Nợ ngắn hạn}$) và tỷ số thanh toán nhanh ($(\text{Tổng tài sản} - \text{Hàng tồn kho})/\text{Nợ ngắn hạn}$) để đánh giá tính hợp lý của thanh khoản.
    *   *Kiểm tra chi tiết và xác minh số dư (GLV 5160):* Tiến hành chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt vào ngày 31/12/2021 (GLV 5161), ghi nhận mức chênh lệch nhỏ 200 VNĐ giữa sổ sách và thực tế do làm tròn số lẻ trên chứng từ (được KTV chấp nhận bỏ qua). Thực hiện gửi thư xác nhận đối với 01 tài khoản tiền gửi thanh toán và các khoản tiền gửi có kỳ hạn mở tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (GLV 5162, 5171). Kết luận khoản mục tiền đạt mục tiêu kiểm toán.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ TƯ VẤN ECOVIS AFA VIỆT NAM

Chương 3 trình bày các quan điểm hoàn thiện quy trình kiểm toán và đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể tại công ty, đi kèm các kiến nghị vĩ mô:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tại ECOVIS AFA VIETNAM:
    1. Quy trình đánh giá mức trọng yếu: Chuẩn hóa tiêu chí lựa chọn cơ sở tính toán mức trọng yếu khi doanh nghiệp có biến động bất thường về doanh thu hoặc kết quả kinh doanh; lượng hóa rõ ràng hơn các yếu tố định tính khi xác định tỷ lệ PM (50% hay 75%).
    2. Thử nghiệm kiểm soát khoản mục tiền: Xây dựng bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chuẩn hóa riêng cho phần hành tiền áp dụng cho khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ; thiết kế các bài kiểm tra kiểm soát mẫu đối với quy trình phê duyệt chi tiền trực tuyến và giao dịch ngân hàng điện tử.
    3. Thủ tục phân tích trên GLV 5140: Bổ sung các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu về vòng quay tiền, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để liên kết với biến động số dư tiền thay vì chỉ dựa vào hai tỷ số thanh toán cơ bản.
    4. Quy trình gửi thư xác nhận ngân hàng: Tăng cường kiểm soát tính độc lập của quy trình gửi - nhận thư xác nhận; xây dựng quy trình theo dõi chặt chẽ danh sách các ngân hàng đã gửi thư, thời hạn phản hồi và quy định rõ các thủ tục kiểm toán thay thế cụ thể khi không nhận được thư xác nhận từ ngân hàng trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và tổ chức nghề nghiệp:
    • Kiến nghị Bộ Tài chính: Tiếp tục cập nhật, hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế phù hợp với thực tiễn các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt và ngân hàng số tại Việt Nam.
    • Kiến nghị Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Thường xuyên cập nhật chương trình kiểm toán mẫu, tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phát hiện gian lận và đánh giá rủi ro trong kiểm toán các phần hành tài sản ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc khảo sát hồ sơ kiểm toán thực tế:

  • Kết quả trích xuất thực nghiệm từ hồ sơ kiểm toán:
    • Khảo sát đầy đủ việc áp dụng quy trình kiểm toán 5 giai đoạn của ECOVIS AFA VIETNAM trên thực tế khách hàng Công ty TNHH ABC trong năm tài chính 2021.
    • Làm rõ kỹ thuật tính toán mức trọng yếu: Doanh thu thuần làm cơ sở tính mức trọng yếu tổng thể với tỷ lệ 2,0%; mức trọng yếu thực hiện được xác định ở mức 75% OM và ngưỡng sai sót không đáng kể ở mức 3,0% OM.
    • Ghi nhận sự biến động của khoản mục tiền và tương đương tiền tăng 4.830 triệu đồng (tăng 218,7% so với năm trước), phát hiện nghiệp vụ phát sinh số dư tiền mặt giảm do cho cá nhân vay mượn với lãi suất 0%.
    • Kết quả thủ tục kiểm kê quỹ tiền mặt ngày 31/12/2021 ghi nhận mức chênh lệch 200 VNĐ giữa sổ sách và tiền mặt thực tế do nguyên nhân làm tròn số lẻ trên chứng từ hạch toán, được kiểm toán viên kết luận không ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Tổng hợp và đối chiếu có hệ thống giữa quy trình kiểm toán chuẩn mực của VACPA với quy trình kiểm toán thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán có vốn hợp tác quốc tế (thành viên mạng lưới ECOVIS).
    • Về mặt thực tiễn: Chỉ ra các điểm khác biệt khi áp dụng quy trình kiểm toán tại khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (chưa hệ thống hóa văn bản kiểm soát nội bộ, tập trung quyền lực quản lý); đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật mang tính khả thi nhằm hoàn thiện việc lập giấy làm việc, mở rộng thủ tục phân tích dòng tiền và kiểm soát rủi ro thư xác nhận ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế chỉ giới hạn trên 01 hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất (Công ty TNHH ABC) trong 01 năm tài chính (năm 2021).
    • Khách hàng khảo sát là doanh nghiệp thuộc loại hình trách nhiệm hữu hạn có quy mô vừa và nhỏ, giao dịch tiền tệ tương đối đơn giản (chỉ mở tài khoản tại 01 ngân hàng thương mại, không phát sinh giao dịch ngoại tệ phức tạp hay công cụ tài chính phái sinh), do đó chưa phản ánh được toàn diện các rủi ro phức tạp của khoản mục tiền tại các công ty niêm yết hoặc tập đoàn lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại các doanh nghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc các công ty đại chúng có nhiều chi nhánh và tài khoản ngoại tệ.
    • Nghiên cứu mở rộng sang các phần hành kiểm toán khác có liên quan mật thiết với chu trình tiền tệ như kiểm toán chu trình Bán hàng - Thu tiền và chu trình Mua hàng - Thanh toán tại ECOVIS AFA VIETNAM.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, cách thức nghiên cứu một phần hành kiểm toán cụ thể và cách liên hệ giữa lý thuyết chuẩn mực VACPA với việc lập giấy làm việc thực tế.
  • Thực tập sinh và trợ lý kiểm toán mới: Tài liệu mô tả chi tiết quy trình kiểm toán thực địa từ khâu lập giấy làm việc (GLV 212, 301, 302, 420, 5110, 5130, 5140, 5160, 5161), phương pháp tính mức trọng yếu, kỹ thuật đối chiếu số liệu, thủ tục chứng kiến kiểm kê quỹ và quy trình gửi thư xác nhận ngân hàng.
  • Người làm công tác quản lý và kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp: Tham khảo các nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng nhằm nhận diện các lỗ hổng quản lý trong hoạt động thu, chi và lưu chuyển tiền tệ tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí nào được kiểm toán viên lựa chọn để xác định mức trọng yếu tổng thể tại Công ty TNHH ABC và tỷ lệ áp dụng là bao nhiêu?
Kiểm toán viên lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu làm tiêu chí xác định mức trọng yếu tổng thể vì báo cáo tài chính của khách hàng chủ yếu phục vụ mục đích đấu thầu dự án và kiểm tra của cơ quan thuế. Tỷ lệ áp dụng là 2,0% dựa trên bảng quy định mức trọng yếu của ECOVIS AFA VIETNAM cho các doanh nghiệp có quy mô doanh thu dưới 25 triệu USD.

2. Nguyên nhân nào khiến khoản mục tiền và tương đương tiền tại Công ty TNHH ABC tăng mạnh trong năm 2021?
Theo kết quả phân tích sơ bộ trên GLV 302, số dư tiền và tương đương tiền tăng 4.830 triệu đồng (tương ứng mức tăng 218,7% so với đầu năm). Nguyên nhân chủ yếu là do công ty gia tăng các khoản đầu tư ngắn hạn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gốc dưới 3 tháng tại ngân hàng.

3. Kết quả chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt tại ngày 31/12/2021 ghi nhận chênh lệch số liệu như thế nào và kiểm toán viên xử lý ra sao?
Tại GLV 5161, kết quả kiểm kê thực tế cho thấy số dư tồn quỹ chênh lệch 200 VNĐ so với số liệu ghi nhận trên sổ sách kế toán. Nguyên nhân được xác định là do hạch toán làm tròn các khoản tiền lẻ trên chứng từ. Do giá trị chênh lệch nằm dưới ngưỡng sai sót không đáng kể, kiểm toán viên chấp nhận bỏ qua và kết luận đạt mục tiêu kiểm toán đối với tính hiện hữu của tiền mặt.

4. Vì sao nhóm kiểm toán quyết định không dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ khi thực hiện kiểm toán tại Công ty TNHH ABC?
Do Công ty TNHH ABC là doanh nghiệp vừa và nhỏ, quyền quản lý tập trung vào Giám đốc (sở hữu 80% vốn góp), các bằng chứng về thủ tục kiểm soát không được lưu trữ đầy đủ dưới dạng văn bản và hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được hệ thống hóa chính thức. Vì vậy, kiểm toán viên quyết định không dựa vào kiểm soát nội bộ mà tập trung mở rộng phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản.

5. Khách hàng Công ty TNHH ABC duy trì tài khoản tiền gửi tại những ngân hàng nào trong kỳ kiểm toán 2021?
Trong năm tài chính 2021, Công ty TNHH ABC chỉ mở và thực hiện các giao dịch tiền gửi thanh toán cũng như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại 01 tổ chức tín dụng duy nhất là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoài Nam đã phản ánh có hệ thống quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM thông qua hồ sơ thực tế tại Công ty TNHH ABC. Công trình đã làm rõ việc vận hành quy trình kiểm toán 5 giai đoạn, các phương pháp xác định mức trọng yếu, kỹ thuật lập giấy làm việc và thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục tiền. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế phát hiện trong quá trình kiểm toán thực địa, góp phần cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ công tác hoàn thiện kỹ thuật kiểm toán phần hành tiền tệ tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.