Chương I: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán BCTC. Chương II: Thực trạng quy trình kiểm kiểm toán khoản mục DTBH & CCDVtrong kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán E-JUNG. Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG thực hiện. CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUY TRÌNH KIÊM TOÁN KHOẢN MỤC DTBH & CCDV TRONG KIEM TOÁN BCTC.
Khái quát chung về khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán BCTC 1. Khái niệm và quy định hạch toán DTBH & CCDV 1. Khái niệm "Dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động (dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu) được định nghĩa là doanh thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 - IAS 18 "Doanh thu". Theo điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: 1.
Doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được, dẫn đến tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, trừ phần đóng góp thêm từ cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tai thời điêm giao dịch phát sinh, khi có sự chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, và được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền. Để đảm bảo sự phù hợp, doanh thu và chi phí liên quan phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán.
Trong những trường hợp như vậy, kế toán cần dựa trên bản chất của giao dịch và các chuẩn mực kế toán để phản ánh một cách trung thực và hợp lý. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ từ bên thứ ba, bao gồm các loại thuế gián thu như thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, cần phải nộp. Ngoài ra, cũng không bao gồm số tiền thu hộ từ đại lý bán hàng cho chủ hàng, các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng, và các trường hợp khác."Doanh thu trong doanh nghiệp đến từ nhiều nguồn đó là: DTBH & CCDV, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính nhưng quan trong nhất và chiếm phan lớn doanh thu của doanh nghiệp là DTBH & CCDV. 13 Doanh thu thuần được xác định theo công thức: Doanh thu thuan về | = | Doanh thu bán hàng và - |Các khoản giảm bán hàng và cung cung cấp dịch vụ trừ đoanh thu cấp dịch vụ Ngoài ra, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - “Doanh thu và thu nhập khác” cũng định nghĩa một số khái niệm liên quan chủ yếu đến chỉ tiêu doanh thu bán hàng: Giảm giá hàng bán: là số tiền được khấu trừ khỏi giá trị hàng hóa được bán cho khách hàng, không được ghi trong hoá đơn hoặc hợp đồng, do các nguyên nhân đặc biệt như hàng hóa không đạt chất lượng yêu cầu, không đáp ứng đúng quy cách giao hàng, không được giao đúng thời gian hoặc địa điểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại: là giá trị của hàng hóa đã được bán và đã được ghi nhận doanh thu, nhưng sau đó bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành. Việc trả lại hàng có thể xảy ra khi hàng hóa không đạt chất lượng yêu cầu, không tuân thủ quy cách, không đúng chủng loại hoặc các lỗi khác. Khi hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp cần thực hiện việc điều chỉnh doanh thu đã ghi nhận trước đó. Số tiền tương ứng với giá trị hàng hóa bị trả lại được trừ vào doanh thu ban đầu dé phản ánh sự giảm bớt giá trị kinh doanh do việc trả lại hàng.
Việc ghi nhận hang bán bị trả lại phải tuân thủ các quy định kế toán và báo cáo tài chính, đảm bảo tinh minh bạch và chính xác trong việc thé hiện thông tin liên quan đến hàng bán bị trả lại. Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ từ giá bán niêm yết của doanh nghiệp, được cung cấp cho người mua hàng như một ưu đãi do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mai đã được ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. Quy định về hạch toán DTBH & CCDV (1) Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải thu phải tuân thủ các quy định trong thông tư và Chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như chuẩn mực kế toán thế giới. 14 (2) Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp.
Doanh thu và chi phí đi đôi và song hành cùng nhau, khi một sự kiện tạo ra doanh thu thì nó cũng sẽ phat sinh chi phí tương ứng. (3) Doanh thu chỉ được ghi nhận khi và chỉ khi đồng thời các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định là chắc chắn hoặc tương đói chắc chắn, tức là doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua và không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. -_ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch phát sinh doanh thu tương ứng. (4) Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ DTBH & CCDV như chiétkhdu thương mại, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại.
thì phải được theo dõi và hạch riêng đề tiện cho việc đối chiếu và soát xét. (5) Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển sang tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Và số dư cuối kỳ của tài khoản doanh thu về bằng 0. (6) Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau: - Giá trị hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao ra bên ngoài dé gia công và chế biến.
- Giá trị sản phẩm và dịch vụ cung cấp liên kết giữa các đơn vị thành viên trong một công ty hoặc các dịch vụ tiêu dùng nội bộ. - Gia trị thu được từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. - Gia trị hàng hóa đang gửi bán hoặc gửi bán theo phương thức ký gửi đại lý hoặc dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanh toán. - Thu nhập khác của doanh nghiệp không được coi là DTBH & CCDV.
Đặc diém DTBH & CCDV Trong các chỉ tiêu đầu ra, DTBH & CCDV là chỉ tiêu quan trọng và phức tạp vì bản thân nó là bộ phận tạo nên chu kỳ bán hàng - thu tiền của doanh nghiệp. Chu kỳ doanh thu là một tập hợp lặp lại các hoạt động kinh doanh và các hoạt động xử lý thông tin liên quan đến: cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng và thu tiền mặt. Chỉ tiêu DTBH & 15 CCDV cho biết hiệu quả của toàn bộ nguồn lực giữa đầu ra và đầu vào phát sinh trong ky. Từ đây khả năng kiểm soát hiệu quả, tiềm lực cạnh tranh và phát triển trên thị trường của doanh nghiệp được bộc lộ rõ.
Trên thực tế có nhiều doanh nghiệp cé tình ghi sai chỉ tiêu này dé đạt được mục dich, nếu mục đích của doanh nghiệp là chuẩn bị cho việc niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc dé đi đấu thầu dự án thì họ sẽ có tình ghi tăng doanh thu và lợi nhuận dé chứng tỏ công ty có tiềm lực tài chính mạnh. Ngược lại nếu doanh nghiệp muốn trén đóng thuế hoặc giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thì họ sẽ cố tình ghi giảm doanh thu, làm cho lợi nhuận sau thuế bị âm. Do vậy khi kiểm toán, KTV lưu ý dé đánh giá rủi ro tiềm tàng và xác định hướng kiểm toán dé lựa chọn mục tiêu kiểm toán phù hợp. Co sở dé ghi nhận DTBH & CCDV là dựa vào các quy định, chính sách của Nhà nước như tại điều 79 thông tư 200/2014/TT-BTC và chính bản thân đơn vị được kiểm toán.
Những yêu cầu đó bao gồm về việc quy định điều kiện, thời điểm ghi nhận DTBH & CCDV, quy định về ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu,. Vì vậy, KTV trong quá trình kiểm toán cần tìm hiểu cũng như thu thập các bằng chứng kiểm toán liên quan đến các quy định, quy chế chung và riêng bằng văn bản nêu trên đề làm căn cứ đưa ra kết luận của mình. Ngoài ra DTBH & CCDV còn đối ứng với khoản mục tiền mặt, khoản phải thu khách hang, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, trích lập dự phòng rủi ro,.và là chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến lợi nhuận và thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì thế sức ảnh hưởng lan tỏa tới cả hai là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nên kiểm toán DTBH&CCDV đòi hỏi công tác kiểm toán của đội nhóm và công ty kiểm toán phải có sự tập trung ngay từ bước đầu trong việc tìm ra phương pháp tiếp cận hợp lý và thực hiện kiểm toán chắc chắn.
KSNB doanh nghiệp đối với khoản mục DTBH & CCDV KSNB khoản mục “DTBH & CCDV” bao gồm cả các chính sách, các bước, các thủ tục kiểm soát được doanh nghiệp xây dựng và vận hành nhằm đạt được các mục tiêu KSNB đối với khoản mục DTBH & CCDV. Mục tiêu của KSNB khoản mục DTBH & CCDV: - Mục tiêu kiểm soát tuân thi: nhằm đề phòng các sai phạm có thé xảy ra làm ảnh hưởng tới tính trung thực và khách quan của khoản mục DTBH & CCDV. 16 - Mục tiêu kiểm soát ngăn ngừa: DTBH & CCDV phải được ghi chép đúng nội quy, quy chế mà pháp luật quy định cũng như doanh nghiệp đề ra. - Mục tiêu hoạt động: nâng cao hiệu qua sản xuất kinh doanh bằng cách thực hiện DTBH & CCDV thoả mãn tính tiết kiệm và hiệu quả.
Phân loại chỉ phí ảnh hướng trực tiếp đến giá thánh giúp nhà quản lý đưa ra chiến lược kinh doanh và giá bán sản phẩm hợp lý. - Mục tiêu báo cáo: Thông tin về BH&CCDV phải được lập và trình bày đúng quy định trên BCTC theo quy định của pháp luật (Bao gồm cả báo cáo nội bộ và báo cáo ra bên ngoài).