Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò là nguồn thông tin then chốt phục vụ công tác quản trị nội bộ của doanh nghiệp và định hướng các quyết định kinh tế của các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước. Trong bối cảnh ngành nghề kế toán – kiểm toán là một trong những lĩnh vực được dịch chuyển tự do trong khối ASEAN, hoạt động kiểm toán độc lập trở thành công cụ thiết yếu nhằm đảm bảo tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính.

Trong toàn bộ BCTC, khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH & CCDV) là chỉ tiêu trung tâm phản ánh năng lực tài chính, quy mô hoạt động, dòng tiền và khả năng cân đối đầu vào – đầu ra của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây cũng là phần hành có mức độ rủi ro tiềm tàng cao, dễ phát sinh sai sót hoặc hành vi gian lận nhằm điều chỉnh lợi nhuận. Thực tế thị trường chứng kiến sự chênh lệch lớn về số liệu lợi nhuận trước và sau kiểm toán tại nhiều đơn vị niêm yết. Điển hình như tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) trong kỳ BCTC bán niên năm 2022: báo cáo tự lập ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt gần 32,2 tỷ đồng, nhưng sau soát xét kiểm toán, kết quả đảo chiều thành lỗ âm 68,2 tỷ đồng (giảm 649 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước đạt 580,8 tỷ đồng), kèm theo các nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục. Nhận thức được tầm quan trọng và mức độ phức tạp của phần hành này, đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG thực hiện" được xây dựng nhằm khảo sát thực tế và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán tại đơn vị thực tập.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV đang được áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán BCTC do công ty thực hiện, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV tại Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG.

Để giải quyết các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG đã vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV vào thực tế kiểm toán BCTC như thế nào?
  2. Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu trong quá trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV tại đơn vị là gì?
  3. Những giải pháp cụ thể nào cần được triển khai để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV của E-JUNG?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG (Chi nhánh Hà Nội) và khảo sát hồ sơ kiểm toán tại một khách hàng cụ thể thuộc ngành thương mại và dịch vụ (Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải X).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán BCTC cho năm tài chính 2022 (khóa luận hoàn thành năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và các lý thuyết kế toán – kiểm toán hiện hành tại Việt Nam và quốc tế:

  • Chuẩn mực và quy định kế toán: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 ("Doanh thu"); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - VAS 14 ("Doanh thu và thu nhập khác" quy định về điều kiện ghi nhận, các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 78 và Điều 79 về nguyên tắc kế toán, điều kiện ghi nhận doanh thu và kết chuyển tài khoản 911).
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Hệ thống chuẩn mực ban hành kèm Thông tư 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, trọng tâm bao gồm VSCQ 1 (Kiểm soát chất lượng), VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220, VSA 230 (Tài liệu, hồ sơ kiểm toán), VSA 240 (Trách nhiệm liên quan đến gian lận), VSA 250, VSA 260, VSA 265, VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 320 (Mức trọng yếu), VSA 330 (Biện pháp xử lý rủi ro), VSA 450, VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 505 (Xác nhận bên ngoài), VSA 510, VSA 520 (Thủ tục phân tích), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán), VSA 580, VSA 700, VSA 706 và VSA 800.
  • Văn bản pháp luật liên quan: Luật Kế toán số 26/2012/QH13, Luật sửa đổi số 46/2014/QH13; Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC (về thuế TNDN), Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH; các Nghị định số 44/2013/NĐ-CP, 66/2013/NĐ-CP, 65/2013/NĐ-CP.
  • Hệ thống cơ sở dẫn liệu: Đánh giá tính có thật (Occurrence), tính đầy đủ (Completeness), tính chính xác (Accuracy), tính đúng kỳ (Cut-off), tính phân loại và trình bày (Classification and Presentation).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các giáo trình, tài liệu hướng dẫn, mẫu giấy tờ làm việc do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành; hồ sơ kiểm toán chung, chương trình kiểm toán mẫu tại Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG; hồ sơ kế toán, BCTC của đơn vị khách hàng. Trực tiếp tham gia quan sát và theo dõi các bước công việc thực tế của trưởng nhóm kiểm toán qua các giai đoạn.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, kiểm toán viên và trưởng nhóm kiểm toán tại E-JUNG về thực tế vận hành quy trình kiểm toán phần hành doanh thu.
  • Phương pháp phân tích - so sánh, quan sát và kiểm tra: Áp dụng trong việc phân tích số liệu biến động ngang/dọc, kiểm tra chứng từ kế toán và đối chiếu việc tuân thủ các quy chế kiểm soát nội bộ.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:

  • Hồ sơ kiểm toán chung, hồ sơ kiểm toán năm, hệ thống giấy tờ làm việc (Working papers mã hiệu G31, G140, G141, G144, G150, G151, G190 và giấy tờ kết luận kiểm toán) do Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG lưu trữ.
  • Số liệu BCTC, số liệu sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 511, 515, 521, hóa đơn, chứng từ xuất kho và hợp đồng kinh tế của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải X cho năm tài chính 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán BCTC

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu và quy trình kiểm toán độc lập phần hành DTBH & CCDV:

  • Khái niệm và đặc điểm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và IAS 18). DTBH & CCDV có mối quan hệ trực tiếp với các khoản mục tiền tệ, công nợ phải thu (TK 131), giá vốn hàng bán (TK 632), hàng tồn kho (TK 156), xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và các sắc thuế phải nộp nhà nước.
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình bán hàng - thu tiền: KSNB được xây dựng nhằm hướng tới 4 mục tiêu: tuân thủ pháp luật, ngăn ngừa sai phạm, đảm bảo hiệu quả hoạt động và tính trung thực trong việc lập báo cáo. Văn bản tổng hợp các thủ tục KSNB tương ứng với từng mục tiêu:
Mục tiêu KSNB Thủ tục KSNB chủ yếu
Đơn đặt hàng được xử lý kịp thời, khả năng thu tiền chắc chắn Kiểm tra hạn mức tín dụng của khách hàng trước khi chấp nhận đơn hàng (với khách mới); định kỳ đánh giá lại mức độ tín nhiệm (với khách cũ).
Nghiệp vụ tiêu thụ, bán chịu được phê chuẩn Ban hành quy định phân cấp ủy quyền, phê duyệt đơn đặt hàng và hạn mức bán chịu từ ban quản lý cấp cao; lưu trữ báo giá, hợp đồng thỏa thuận.
Tính liên tục, đúng đắn, hợp lý của nghiệp vụ Phân tách trách nhiệm giữa bộ phận bán hàng, thu tiền và ghi sổ kế toán; kiểm tra tính liên tục của chứng từ gửi hàng và hóa đơn; đối chiếu chéo tỷ giá quy đổi ngoại tệ.
Phân loại và hạch toán đúng khoản mục Kiểm tra nội dung thể hiện trên hóa đơn; kiểm soát sơ đồ hạch toán trên phần mềm và sổ kế toán chi tiết đối ứng với tài khoản tiền, công nợ, chi phí.
Tính đúng kỳ của các nghiệp vụ phát sinh Ghi chép trình tự hóa đơn, quản lý hủy/hỏng hóa đơn; theo dõi riêng hàng bán bị trả lại, giảm giá; thực hiện thủ tục khóa sổ tại thời điểm giáp ranh niên độ.
  • Các sai sót thường gặp: Ghi tăng doanh thu không có thật (ghi nhận khi chưa chuyển giao quyền sở hữu, khách ứng tiền trước nhưng chưa giao hàng, hạch toán nhầm thu nhập khác, cố tình ghi trước kỳ để làm đẹp BCTC nhằm đấu thầu hoặc niêm yết); ghi giảm doanh thu (không hạch toán các khoản đã thu tiền, ghi nhầm tài khoản, cố ý giảm lợi nhuận để trốn thuế); và các sai sót liên quan đến hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, bán hàng trả góp/trả chậm.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn theo chuẩn mực:
    1. Lập kế hoạch kiểm toán (VSA 300): Thu thập thông tin khách hàng, khảo sát KSNB theo 5 bước (lập câu hỏi, khảo sát thực tế, đánh giá rủi ro kiểm soát, đánh giá chi phí kiểm toán, thiết kế thử nghiệm cơ bản), đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và áp dụng thủ tục phân tích sơ bộ.
    2. Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (đánh giá thiết kế và vận hành) và thử nghiệm cơ bản (gồm phân tích xu hướng/tỷ suất cùng thủ tục kiểm tra chi tiết theo các cơ sở dẫn liệu: tính có thật, tính đầy đủ, tính chính xác, tính đúng kỳ và tính trình bày/công bố).
    3. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp bằng chứng, đối chiếu kết quả, đề xuất các bút toán điều chỉnh sai sót phát hiện, đánh giá ảnh hưởng lên BCTC và lưu trữ hồ sơ kiểm toán.

Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán E-JUNG

Chương II tập trung phân tích thực tế tổ chức hoạt động kiểm toán tại đơn vị thực tập và khảo sát việc kiểm toán doanh thu tại khách hàng điển hình:

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG: Tiền thân là Công ty Hợp Danh Kiểm Toán Hợp Nhất Phương Đông thành lập năm 2005. Đến năm 2009, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG với 100% vốn đầu tư nước ngoài từ công ty mẹ E-JUNG Accounting Corporation (thành lập năm 2001 tại Hàn Quốc, quy mô vốn điều lệ ban đầu 200.000 USD). Trụ sở chính đặt tại Phòng 602, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM và chi nhánh tại Hà Nội. Tổng quy mô nhân sự đạt trên 150 người (Hà Nội có 72 nhân viên, TP.HCM có 80 nhân viên).
  • Dịch vụ cung cấp và tệp khách hàng: Cung cấp dịch vụ Kiểm toán (BCTC, hoạt động, tuân thủ), Dịch vụ Thuế (thuế TNDN, GTGT, hoàn thuế, TNCN, bảng lương, thuế nhà thầu FCWT, hiệp định tránh đánh thuế hai lần, chuyển giá), Dịch vụ Kế toán, Dịch vụ Tư vấn (IFRS, tái cấu trúc) và Dịch vụ Giao dịch liên kết (xác định giá giao dịch liên kết, lập hồ sơ báo cáo quốc gia, hồ sơ thông tin tập đoàn, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế APA). Khách hàng chủ yếu là các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp FDI Hàn Quốc hoạt động tại Việt Nam:
Lĩnh vực kinh doanh Khách hàng tiêu biểu của E-JUNG
Tài chính - Ngân hàng (Banking & Finance) Wooribank, Shinhanbank
Mũ túi - May mặc - Da giày (Cap, Bag, Garment) Ho Chang Vina, Simone, Yupoong, Outdoor design, Chang Shin, Choong Nam, Eins Vina, Poong In Vina
Hóa chất (Chemical) AK Vina, Dong Lim Vina Chemical, Daewon Chemical, IT Sam Vina
Xây dựng & Lắp đặt (Construction & Installation) Seo Yong Vina, Sam Jin, Jun Construction, GS Neotek, Posco E&C, Hyosung Ebara, Chang Won
Hàng tiêu dùng (Consumer goods) Orion Food Vina, Lock & Lock Vina, Song Wol Vina, New Star Golf
Vật liệu công nghiệp & Hàng hải Hyundai Welding, KCC, Sang Gee Roll, Halla Vina, Hyundai-Vinashin
Logistics & Dịch vụ chuyên nghiệp Dong Bang Logistics, Lotte Sea Logistics, JS Horizon Law, J & P Law
  • Cơ cấu tổ chức và đoàn kiểm toán: Quản trị doanh nghiệp đứng đầu là Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (gồm Tổng Giám đốc và hai Phó Tổng Giám đốc kiêm đối tác người Hàn Quốc có trên 10 năm kinh nghiệm). Bộ máy vận hành chia thành Khối Văn phòng (Phòng Kế toán, Nhân sự, Đào tạo, CNTT) và Khối Nghiệp vụ (Phòng Kiểm toán, Phòng Tư vấn). Cơ cấu đoàn kiểm toán phân cấp rõ ràng: Chủ nhiệm kiểm toán (Manager – ký báo cáo kiểm toán) $\rightarrow$ Trưởng nhóm kiểm toán (Senior cấp 1, 2, 3) $\rightarrow$ Trợ lý kiểm toán (Assistant cấp 1, 2, 3) $\rightarrow$ Thực tập sinh. Đoàn kiểm toán thường gồm 3-4 người đối với khách hàng vừa và 5-6 người đối với khách hàng lớn.
  • Phương pháp tiếp cận: Thực hiện phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro (Risk-based audit), kết hợp các quy định tại hệ thống chuẩn mực VSA và chuẩn mực kiểm soát chất lượng VSCQ 1.
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại khách hàng: Khảo sát tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải X thông qua hệ thống giấy tờ làm việc: Bảng câu hỏi đánh giá KSNB hoạt động bán hàng (G31), Bảng phân tích sơ bộ kết quả hoạt động năm 2022 (G140), Xác định mức trọng yếu (G141), Bảng chương trình kiểm toán DTBH & CCDV (G144), Bảng phân tích tổng doanh thu (G150, G151), kiểm tra chi tiết chứng từ (G190) và lập kết luận kiểm toán.

Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG

Trên cơ sở định hướng phát triển đến năm 2025 của E-JUNG (phấn đấu lọt vào Top 10 công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam), chương III đề xuất các nhóm giải pháp và điều kiện thực thi:

  • Nhóm giải pháp theo các giai đoạn kiểm toán:
    • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Nâng cao chất lượng hệ thống câu hỏi khảo sát KSNB; chuẩn hóa việc thu thập thông tin ngành nghề đặc thù của khách hàng thương mại – dịch vụ; hoàn thiện kỹ thuật xác định mức trọng yếu và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục doanh thu.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Đẩy mạnh thử nghiệm kiểm soát đối với hệ thống ERP của khách hàng; tăng cường phân tích dữ liệu chuyên sâu (phân tích biến động giá bán, sản lượng theo từng nhóm khách hàng); mở rộng mẫu kiểm tra chi tiết các giao dịch giáp ranh niên độ (cut-off) và đối chiếu chặt chẽ hồ sơ chiết khấu thương mại, tỷ giá ngoại tệ khi ghi nhận doanh thu xuất nhập khẩu.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Hoàn thiện việc lập bảng tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh; tăng cường soát xét độc lập từ phía Chủ nhiệm kiểm toán (Manager) và Đối tác (Partner) trước khi phát hành báo cáo; nâng cao chất lượng lập Thư quản lý (Management Letter) nhằm khuyến nghị khách hàng khắc phục lỗ hổng KSNB.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước, Bộ Tài chính và VACPA: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán – kiểm toán; cập nhật các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hài hòa với chuẩn mực quốc tế; tăng cường đào tạo chuyên môn và kiểm tra chất lượng dịch vụ định kỳ.
    • Về phía Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG: Tăng cường đầu tư hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kiểm toán; tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ định kỳ cho trợ lý kiểm toán và thực tập sinh; tối ưu hóa quy trình phân bổ nguồn lực đoàn kiểm toán.
    • Về phía khách hàng: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ; nâng cao nhận thức về tính tuân thủ pháp luật; phối hợp cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ và giải trình kế toán theo yêu cầu của đoàn kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Tổng hợp và hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý gồm hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, VSA 300, VSA 315, VSA 500, VSA 520, VSA 530...), Chuẩn mực kế toán (VAS 14, IAS 18) và các Thông tư, Nghị định liên quan đến quản lý thuế và ghi nhận doanh thu.
    • Phân tích chi tiết mô hình tổ chức và quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG – doanh nghiệp kiểm toán có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc với quy mô trên 150 nhân viên tại hai chi nhánh Hà Nội (72 nhân viên) và TP.HCM (80 nhân viên).
    • Mô tả minh họa quá trình kiểm toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải X thông qua hệ thống giấy tờ làm việc thực tế (từ G31, G140, G141, G144, G150, G151 đến G190).
  • Hệ thống giải pháp và đóng góp của tác giả:
    • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện gắn liền với 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán (Lập kế hoạch – Thực hiện – Kết thúc kiểm toán) phù hợp với phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro.
    • Xác định rõ các điều kiện thực thi từ 3 chủ thể: Cơ quan quản lý nhà nước/Hội nghề nghiệp (Bộ Tài chính, VACPA), Công ty kiểm toán E-JUNG và Đơn vị khách hàng được kiểm toán nhằm đảm bảo tính khả thi của các đề xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn tại một doanh nghiệp kiểm toán cụ thể (Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG - Chi nhánh Hà Nội) và minh chứng quy trình thực hiện tại một khách hàng (Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải X).
    • Khóa luận chỉ tập trung vào niên độ tài chính 2022 thuộc lĩnh vực thương mại và dịch vụ, chưa mở rộng phân tích các đặc thù doanh thu của các ngành phức tạp hơn như xây dựng, bất động sản hoặc sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán phần hành doanh thu tại các loại hình doanh nghiệp có nghiệp vụ phức tạp (doanh nghiệp sản xuất gia công xuất khẩu, tập đoàn đa quốc gia có giao dịch liên kết chuyển giá lớn).
    • Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu theo khuôn khổ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15 - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kiểm toán phần hành chu trình bán hàng – thu tiền.
    • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, đặc biệt là các đơn vị phục vụ nhóm khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI Hàn Quốc).
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Bảng tổng hợp các mục tiêu và thủ tục kiểm tra chi tiết theo từng cơ sở dẫn liệu (Bảng 1.2).
    • Hệ thống các rủi ro, sai sót thường gặp trong ghi nhận DTBH & CCDV và phương pháp khảo sát KSNB 5 bước.
    • Danh mục hệ thống chuẩn mực kế toán - kiểm toán áp dụng và cơ cấu tổ chức phân cấp đoàn kiểm toán thực tế tại một công ty kiểm toán FDI.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao khoản mục DTBH & CCDV được xác định là phần hành trọng yếu và tiềm ẩn rủi ro sai sót cao trong kiểm toán BCTC?
Doanh thu là chỉ tiêu trung tâm quyết định đến dòng tiền, kết quả lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đồng thời có quan hệ mật thiết với các khoản mục tiền mặt, công nợ phải thu, hàng tồn kho và giá vốn. Đây là chỉ tiêu các đơn vị thường có xu hướng điều chỉnh để làm đẹp BCTC (nhằm đấu thầu, vay vốn, niêm yết) hoặc cố ý ghi giảm để trốn thuế. Thực tế thị trường chứng kiến sự chênh lệch lớn sau kiểm toán, ví dụ như case study SHS trong kỳ bán niên 2022: sau soát xét lợi nhuận sau thuế chuyển từ lãi 32,2 tỷ đồng (báo cáo tự lập) sang lỗ âm 68,2 tỷ đồng, giảm 649 tỷ đồng so với cùng kỳ.

2. Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG có đặc điểm tổ chức và phân cấp đoàn kiểm toán như thế nào?
E-JUNG là công ty kiểm toán có 100% vốn đầu tư từ E-JUNG Accounting Corporation (Hàn Quốc), hoạt động tại TP.HCM (80 nhân viên) và Hà Nội (72 nhân viên). Đoàn kiểm toán tại E-JUNG được tổ chức phân cấp gồm: Phó Tổng giám đốc/Đối tác người Hàn Quốc (phụ trách quản trị, định vị khách hàng và soát xét cuối cùng) $\rightarrow$ Chủ nhiệm kiểm toán/Manager (ký báo cáo kiểm toán, trao đổi với khách hàng) $\rightarrow$ Trưởng nhóm/Senior cấp 1-3 (điều hành trực tiếp cuộc kiểm toán) $\rightarrow$ Trợ lý kiểm toán/Assistant cấp 1-3 (thực hiện kiểm tra chi tiết) $\rightarrow$ Thực tập sinh.

3. Phương pháp tiếp cận kiểm toán chủ đạo tại E-JUNG là gì và tuân thủ theo những chuẩn mực nào?
E-JUNG áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro (Risk-based audit), tập trung nguồn lực kiểm toán vào các lĩnh vực có rủi ro cao để tối ưu hóa hiệu quả. Quy trình kiểm toán tuân thủ hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200 đến VSA 800) và Chuẩn mực kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán VSCQ 1.

4. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra chi tiết khoản mục DTBH & CCDV dựa trên những cơ sở dẫn liệu nào?
KTV tiến hành kiểm tra chi tiết theo 5 cơ sở dẫn liệu chính: (1) Tính có thật (kiểm tra chứng từ hóa đơn, xuất kho, vận chuyển, thư xác nhận khách hàng để đảm bảo giao dịch thực sự phát sinh); (2) Tính chính xác (đối chiếu số lượng, đơn giá trên hợp đồng, kiểm tra tỷ giá ngoại tệ và tính toán lại); (3) Tính đầy đủ (kiểm tra việc phản ánh toàn bộ giao dịch bán hàng và trả hàng lên sổ sách); (4) Tính đúng kỳ - Cut-off (kiểm tra tính chia cắt niên độ của các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán); (5) Tính phân loại và trình bày (kiểm tra đối ứng tài khoản và việc thuyết minh trên BCTC).

5. Để hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu tại E-JUNG, tác giả đã đề xuất các điều kiện thực thi từ những phía nào?
Khóa luận chỉ rõ giải pháp chỉ đạt hiệu quả khi đồng thời đáp ứng các điều kiện từ 3 phía: (1) Cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ Tài chính và VACPA trong việc hoàn thiện khung pháp lý và đào tạo chuẩn mực; (2) Công ty Kiểm toán E-JUNG trong việc nâng cao năng lực nhân sự, chuẩn hóa biểu mẫu giấy tờ làm việc và đầu tư công nghệ; (3) Khách hàng được kiểm toán trong việc hoàn thiện hệ thống KSNB và phối hợp cung cấp tài liệu minh bạch, kịp thời.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro tại Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG và hồ sơ thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải X, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm trong tổ chức đoàn kiểm toán cũng như các hạn chế cần khắc phục. Các giải pháp hoàn thiện được xây dựng đồng bộ theo ba giai đoạn của cuộc kiểm toán cùng hệ thống điều kiện thực thi chặt chẽ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác chuyên môn và học thuật trong ngành kiểm toán độc lập.