Chương 1 – Thực trạng kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam. Chương 2 – Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam. 3 CHƢƠNG 1: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ TƢ VẤN AUD VIỆT NAM 1. Tổng quan về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Tƣ vấn AUD Việt Nam 1.
Giới thiệu chung về Công ty Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn với từ hai thành viên trở lên, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401980437 lần đầu vào ngày 03 tháng 06 năm 2019. Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại số 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hiện nay, ngoài trụ sở chính tại Đà Nẵng, công ty mở rộng phạm vi hoạt động với hai chi nhánh đặt tại các khu vực trọng điểm: Chi nhánh miền Bắc nằm tại số 2 Ngõ 1 Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và Chi nhánh miền Nam tại số 23 Ni Sư Huỳnh Liên, phường 10, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Với mạng lưới hoạt động rộng khắp, công ty cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính chuyên sâu, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên phạm vi cả nước.
Khách hàng và đối tác có thể liên hệ với công ty thông qua địa chỉ email: aud@aud.vn hoặc truy cập vào website chính thức: www.vn để biết thêm chi tiết. Số điện thoại liên hệ của công ty: 0236. (Nguồn lấy từ https://aud. Tổng quan về Công ty Thông tin từ trang web của AUD (https://aud.vn/ve-chung-toi/) cho thấy Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam là Công ty kiểm toán độc lập được phép hoạt động trong lĩnh vực Kiểm toán – Kế toán – Tư vấn và có khả năng cung cấp các dịch vụ: Kiểm toán: Kiểm toán BCTC và kiểm toán báo cáo Dự toán và Quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản Kế toán: Dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của khách hàng 4 Tƣ vấn thuế; Tƣ vấn lập hồ sơ giao dịch liên kết; Tƣ vấn tài chính.
Sơ đồ tổ chức quản lý Hiện tại, Công ty có khoảng 60 nhân sự, bao gồm các KTV, kỹ thuật viên xây dựng, trợ lý KTV được đào tạo đại học và trên đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, xây dựng. Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Hình 1. Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam 1. Tầm nhìn, sứ mệnh Tầm nhìn “Khát vọng mãnh liệt của chúng tôi là phấn đấu đưa công ty vào top 30 các công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam.” Sứ mệnh “Công ty cam kết cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và xây dựng môi trường làm việc tốt nhất cho tất cả nhân viên.
Quy trình kiểm toán khoản mục HTK của Công ty Công ty tiến hành kiểm toán theo hướng tiếp cận rủi ro tương tự các cuộc kiểm toán điển hình khác hiện nay, gồm ba giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán Hình 1. Quy trình kiểm toán BCTC của công ty 6 Theo Chương trình kiểm toán mẫu kiểm toán BCTC (VACPA, 2019) đã nêu các mục tiêu kiểm toán và cơ sở dẫn liệu KTV cần đảm bảo đối với quy trình kiểm toán khoản mục HTK. Các mục tiêu và cơ sở dẫn liệu được tóm tắt theo hình 1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục HTK Quy trình kiểm toán khoản mục HTK cũng tuân theo các bước trong quy trình kiểm toán BCTC nói chung của Công ty.
Thực trạng kiểm toán khoản mục HTK tại DNSX do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và tƣ vấn AUD Việt Nam thực hiện 1. Quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại DNSX 1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán HTK Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là một trong ba giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC, bao gồm nhiều công việc và khoản mục phải thực hiện. Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng liên quan đến HTK 7 Đối với khoản mục HTK, KTV thu thập thông tin, tài liệu, phỏng vấn khách hàng nhằm nắm bắt chi tiết tình hình kinh doanh và quy trình sản xuất. Việc này giúp KTV có thể đánh giá được tính hợp lý về mặt quy mô cũng như về chủng loại HTK, ngoài ra KTV cũng nhận định các đặc điểm chung của khoản mục này, cho phép KTV đánh giá rủi ro kinh doanh của các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất (DNSX) cung cấp, đồng thời dự đoán ảnh hưởng của những đặc điểm đó đến độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), từ đó nhận diện rủi ro kiểm toán và xác định được phương pháp kiểm toán phù hợp cho cuộc kiểm toán.
Quá trình đó diễn ra xuyên suốt toàn bộ quá trình của một cuộc kiểm toán. Thủ tục kiểm toán được KTV áp dụng để có thể tìm hiểu các thông tin cần thiết của doanh nghiệp là thủ tục đánh giá rủi ro qua đó KTV sẽ hiểu rõ hơn DNSX và thị phần hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có cả hệ thống KSNB của doanh nghiệp, từ đó xác định sau đó đánh giá rủi ro tồn tại những sai sót trọng yếu do nhầm lẫn hoặc doanh nghiệp cố tình gian lận. Chi tiết các công việc KTV cần phải thực hiện bao gồm: (1) liên hệ KTV và doanh nghiệp kiểm toán tiền nhiệm để trao đổi về các vấn đề liên quan đến HTK của DNSX được kiểm toán; (2) trao đổi trực tiếp với ban giám đốc và nhân viên của đơn vị được kiểm toán về khoản mục HTK của đơn vị; (3) KTV cần phải tham quan địa điểm sản xuất HTK, kho bãi để có cái nhìn tổng quan về quy trình sản xuất và quản lý HTK tại DNSX. Thực hiện các thủ tục phân tích đối với HTK Thủ tục phân tích đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá thông tin tài chính bằng cách phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính.
Thủ tục này cũng bao gồm việc điều tra các biến động hoặc các mối quan hệ bất thường, không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính. Đối với HTK, việc thực hiện các thủ tục phân tích là rất cần thiết do tính đa dạng về chủng loại, số lượng cũng như tần suất cao của các nghiệp vụ nhập, xuất, 8 sản xuất và tiêu thụ. Điều này giúp xác định các sai sót tiềm ẩn và các mặt hàng có nguy cơ gian lận cao. KTV thường thực hiện các so sánh sau: So sánh số dư HTK (bao gồm cả dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay với năm trước là bước đầu tiên để kiểm tra sự biến động bất thường.
Nếu có sự thay đổi lớn, cần giải thích nguyên nhân và xác định liệu các biến động đó có liên quan đến thay đổi trong quy trình sản xuất, mua nguyên liệu, hay do chiến lược quản lý HTK mới. Tiếp theo, so sánh tỷ trọng HTK so với tổng tài sản ngắn hạn năm nay và năm trước giúp đánh giá tính hợp lý của sự thay đổi trong cơ cấu tài sản. Nếu tỷ trọng HTK tăng đáng kể, có thể cần xem xét lại quy trình quản lý tồn kho hoặc chính sách mua hàng. So sánh thời gian quay vòng HTK giữa năm nay và năm trước, cũng như so với kế hoạch, giúp xác định hiệu quả quản lý HTK.
Nếu thời gian quay vòng kéo dài, có thể do HTK bị ứ đọng, và có thể cần lập dự phòng giảm giá trị HTK. Cuối cùng, so sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) giữa năm nay và năm trước giúp đánh giá tính hợp lý của các biến động. So sánh này cần được thực hiện không chỉ trong phạm vi của đơn vị mà còn so với các công ty trong cùng ngành để có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả chi phí và quản lý. Đánh giá mức trọng yếu đối với HTK Trong quá trình thiết kế chiến lược kiểm toán tổng thể, KTV phải xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC.
Xác định mức trọng yếu đối với khoản mục HTK là một bước quan trọng trong quá trình kiểm toán. Mức trọng yếu giúp KTV tập trung vào những khía cạnh quan trọng nhất của khoản mục này, đảm bảo rằng BCTC không chứa đựng những sai sót trọng yếu có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin tài chính. 9 Việc xác định mức trọng yếu đối với khoản mục HTK đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về doanh nghiệp và hệ thống KSNB. KTV phải áp dụng các xét đoán chuyên môn để thiết lập mức trọng yếu phù hợp, đảm bảo rằng BCTC phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp và không chứa đựng các sai sót trọng yếu.
Quy trình xác định mức trọng yếu yêu cầu KTV phải thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro để hiểu rõ về môi trường hoạt động và hệ thống KSNB của doanh nghiệp. Dựa trên đánh giá rủi ro, KTV xác định mức trọng yếu tổng thể cho toàn bộ BCTC. Cuối cùng, nếu rủi ro liên quan đến HTK được đánh giá là cao, KTV cần xác định mức trọng yếu riêng cho HTK. Điều này đảm bảo rằng các sai sót trong HTK sẽ không ảnh hưởng đáng kể đến tổng thể BCTC.
Đánh giá KSNB đối với HTK KTV cần hiểu biết về quy trình và cơ cấu tổ chức. Để nắm rõ hệ thống KSNB đối với HTK, KTV cần xem xét các thủ tục và quy định của doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động như mua hàng, nhận hàng, nhập kho lưu trữ, xuất kho sản xuất và kiểm soát quy trình sản xuất. Về mặt cơ cấu tổ chức, KTV sẽ tiến hành khảo sát thông qua các câu hỏi nhằm đánh giá mức độ hệ thống hóa trong việc ban hành quyết định, thực hiện, giám sát và kiểm tra liên quan đến HTK từ cấp trên xuống cấp dưới. Bên cạnh đó, KTV cần tìm hiểu quy định về phân quyền quản lý và trách nhiệm của từng vị trí trong quản lý HTK.