Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán báo cáo tài chính Chương 2: Thực trạng vận dụng kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM Chương 3: Hoàn thiện kiểm toán khoản mục DTBH & CCDV trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM 5 CHƢƠNG 1. LÍ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Vai trò của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính Trong các khoản mục trên BCKQKD và BCTC, DTBH & CCDV là vấn đề được các KTV quan tâm hàng đầu trong các cuộc kiểm toán BCTC. Sở dĩ kiểm toán DTBH & CCDV có vai trò quan trọng như vậy là vì các lý do sau: Thứ nhất, DTBH & CCDV c liên quan đến chu trình bán hàng - thu tiền, đến hoạt động chính của DN và do đ liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên Bảng CĐKT và BCKQHĐKD, cụ thể là các khoản thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, chỉ tiêu lợi nhuận phân phối, các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của DN, các chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước… Thứ hai, chỉ tiêu DTBH & CCDV phản ánh trên BCKQHĐKD luôn gắn bó chặt chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, xuất vật tư, hàng h a… Đ là những yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy ra gian lận nhất.
Do đ , thông qua việc kiểm tra chỉ tiêu về DTBH & CCDV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản ánh trên BCĐKT và ngược lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên BCĐKT c thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về DTBH & CCDV. Thứ ba, DTBH & CCDV là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuế thu nhập DN và các nghĩa vụ khác của DN đối với Nhà nước. Cho nên, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với chỉ tiêu DTBH & CCDV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán và xác định các chỉ tiêu đ. Mục tiêu của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính Việc xác định mục tiêu trước khi tiến hành kiểm toán sẽ giúp cho công việc kiểm toán đi đúng hướng đồng thời tiết kiệm được thời gian trong quá trình kiểm toán.
KTV phải chú trọng tới mục tiêu cụ thể của kiểm toán nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Việc tập trung vào mục tiêu nào phụ thuộc vào tính chất và mức độ rủi ro của khoản mục DTBH & CCDV trên BCTC. DTBH & CCDV là một chỉ tiêu của BCKQHĐKD nên việc kiểm toán DTBH & CCDV phải đạt được những mục tiêu sau: - Mục tiêu hiện hữu: Các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng được ghi sổ là thực sự phát sinh trên thực tế. - Mục tiêu đầy đủ: Tất cả các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ đều được ghi sổ đầy đủ.
- Mục tiêu chính xác: Tất cả các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được tính toán, ghi sổ, cộng sổ và chuyển sổ một cách chính xác. - Mục tiêu đúng kỳ: Các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào đúng niên độ kế toán. - Mục tiêu phân loại và trình bày: Các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được phân loại theo đúng nội dung và được hạch toán vào đúng tài khoản, được trình ày đúng trên BCTC. Đặc điểm kế toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có ảnh hƣởng đến kiểm toán 1.
Đặc điểm chung của kế toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Quá trình hoạt động SXKD là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra những sản phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu của con người. Trong đ , hoạt động bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể coi là hoạt động cuối cùng của quá trình sản 7 xuất. Hoạt động này sẽ đem lại doanh thu cho DN, có doanh thu thì DN mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ chu trình vốn, nâng cao chất lượng sử dụng vốn. Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Doanh thu là tổng thu nhập do kinh doanh trong một thời kỳ nhất định bao gồm cả vốn lẫn lãi.” Theo quan điểm của Mác thì: “Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đ là kết quả của quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa.
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng chu chuyển vốn.” Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Trong đ , DTBH & CCDV là toàn ộ lợi ch thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như án sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản thu phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). * Điều kiện để ghi nhận DTBH & CCDV Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì: Doanh thu bán hàng chỉ ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện như sau: - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng h a cho người mua. - DN không còn nắm giữ quyền quản l hàng h a như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi ph liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. 8 Trường hợp cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ kế toán đ.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn bốn điều kiện sau: - Doanh thu xác định tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ cung cấp dịch vụ đ. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng CĐKT. - Xác định được chi ph phát sinh và chi ph để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ đ.
Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng 1.1 Tài khoản sử dụng Để thuận lợi và tạo cơ sở pháp l cho việc hạch toán DTBH & CCDV, Bộ Tài ch nh đã an hành hệ thống tài khoản chi tiết cho từng loại doanh thu và phân thành hai nh m cơ ản: Một là, tài khoản phản ánh tăng DTBH & CCDV: TK 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" Nợ Có - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu án sản phẩm, hàng hoá, ất (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". TK 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 TK cấp hai. 9 Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,. Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã án trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,. Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã án trong một kỳ kế toán.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, ưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,. Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư. Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu án vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.