Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn nỗ lực tạo dựng lợi thế cạnh tranh thông qua việc huy động vốn và tìm kiếm đối tác đầu tư để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần cung cấp một bức tranh tài chính minh bạch và khả quan. Hoạt động kiểm toán độc lập được xem là công cụ hữu hiệu nhằm xác minh, đánh giá tính trung thực và hợp lý của các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC).

Trong hệ thống các chỉ tiêu tài chính, khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữ vai trò trọng yếu, có ảnh hưởng lan tỏa đến nhiều chỉ tiêu cốt lõi như Lợi nhuận trước thuế, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Doanh thu là cơ sở xác định kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ, đồng thời là đối tượng có tần suất phát sinh nghiệp vụ lớn, tính chất nhạy cảm và tiềm ẩn rủi ro gian lận cao, đặc biệt vào thời điểm cuối niên độ kế toán nhằm đáp ứng mục đích riêng của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA, tác giả Lê Thị Quỳnh Hương đã thực hiện đề tài "Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận về khoản mục doanh thu, công tác kiểm toán doanh thu và quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện tại khách hàng thực tế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện các thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và các thủ tục kiểm toán đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
  • Phạm vi không gian: Cuộc kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện tại đơn vị khách hàng là Công ty TNHH ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, phương pháp và kỹ thuật kiểm toán cụ thể đối với tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán, chuẩn mực kiểm toán và phương pháp nghiên cứu thực chứng tại doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán:

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Xác định khái niệm, 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam liên quan: Chuẩn mực số 210 (VSA 210) về Hợp đồng kiểm toán; Chuẩn mực số 315 (VSA 315) về Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR: Rủi ro kiểm toán, IR: Rủi ro tiềm tàng, CR: Rủi ro kiểm soát, DR: Rủi ro phát hiện).
  • Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và hệ thống giấy làm việc (GLV) chuẩn do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA ban hành.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các thông tư, chuẩn mực kế toán - kiểm toán hiện hành, hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA và hệ thống tài liệu nội bộ của AFA.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Quan sát có tham gia: Trực tiếp hỗ trợ kiểm toán viên (KTV) và trợ lý kiểm toán hoàn thiện giấy làm việc, thu thập, đối chiếu chứng từ và theo dõi cách thức phân công, trao đổi công việc trong nhóm kiểm toán và với khách hàng.
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn KTV chính về quy trình phân tích rủi ro, chọn mẫu kiểm toán và phỏng vấn trưởng nhóm kiểm toán về phương pháp soát xét, kiểm soát chất lượng hồ sơ.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các biểu mẫu, giấy tờ làm việc (GLV 200.MPQ, 0210.MPQ, 0230, 225.MPQ, 304.MO, 0330.MO, 320, 0321.MO, 0322.MO, 0340.MO, 0360.MO, 0395.MO, 420.MPQ, chuỗi giấy làm việc phân hệ 8100) và BCTC từ hồ sơ kiểm toán năm 2018 của Công ty TNHH ABC.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh dữ liệu qua các thời kỳ, phân tích tỷ số tài chính (phân tích dọc, phân tích ngang) để đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan chung về lý thuyết kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục doanh thu. Tác giả làm rõ bản chất của doanh thu theo VAS 14, nguyên tắc ghi nhận doanh thu trên Tài khoản 511 (không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển vào Tài khoản 911). Về kiểm soát nội bộ (HTKSNB), chu trình bán hàng - thu tiền yêu cầu phân định trách nhiệm rõ ràng, kiểm soát phân quyền phần mềm kế toán, xét duyệt hóa đơn, chứng từ và định kỳ đối chiếu sổ sách.

Về mặt kiểm toán, mục tiêu kiểm toán được xây dựng dựa trên các cơ sở dẫn liệu: Phát sinh (doanh thu có thực), Đầy đủ (không bỏ sót nghiệp vụ), Đánh giá và phân bổ (tính đúng giá trị, phân bổ đúng kỳ), Ghi chép chính xác (khớp đúng số học và sổ cái), Trình bày và thuyết minh (phân loại và công bố thông tin đúng chuẩn mực). Tác giả nhận diện các sai sót phổ biến như: ghi nhận doanh thu cao hơn thực tế (chưa chuyển giao rủi ro/lợi ích, khách ứng trước tiền chưa giao hàng/dịch vụ hoàn thành) hoặc ghi nhận thấp hơn thực tế (đã hoàn thành nhưng chưa ghi nhận hoặc hạch toán nhầm tài khoản). Quy trình kiểm toán chuẩn được khái quát qua 3 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng, thu thập thông tin môi trường hoạt động, đánh giá HTKSNB, xác định mức trọng yếu (OM), mức trọng yếu thực hiện (PM), đánh giá rủi ro tiềm tàng (IR) và rủi ro kiểm soát (CR), xây dựng chương trình kiểm toán.
  2. Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra phê duyệt bán chịu, đối chiếu lệnh giao hàng với hóa đơn, kiểm tra trích lập dự phòng, xét duyệt chiết khấu/hàng bán trả lại) và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích ngang/dọc, kiểm tra chi tiết chứng từ, kiểm tra khóa sổ cut-off, đối chiếu tờ khai thuế GTGT và TNDN).
  3. Kết thúc kiểm toán: Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, trao đổi với Ban Giám đốc khách hàng, đề xuất bút toán điều chỉnh và lập dự thảo ý kiến kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (thành lập ngày 12/11/2014, vốn điều lệ 9,99 tỷ đồng, trụ sở chính tại 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Hải Châu, Đà Nẵng, có chi nhánh tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi, Tây Nguyên, Quảng Nam) và đi sâu phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018.

Công ty TNHH ABC hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại (xây lắp đường dây, trạm biến áp, tư vấn thiết kế, thi công cầu đường, bán buôn vật tư thiết bị điện, cho thuê trạm BTS), vốn điều lệ 11 tỷ đồng, có 41 nhân viên tại thời điểm 31/12/2018. Thực trạng quy trình kiểm toán tại đơn vị được thực hiện theo các bước cụ thể:

Giai đoạn Đánh giá và chấp nhận khách hàng: ABC là khách hàng thường niên. KTV LVL thực hiện và KTV NMC soát xét ngày 29/11/2018 trên GLV mẫu 210.MPQ, cập nhật các thay đổi về ban điều hành, đánh giá tính liêm chính của Ban Giám đốc, xác nhận cam kết độc lập trên GLV 225.MPQ và xếp hạng rủi ro hợp đồng kiểm toán ở mức "Thấp".

Giai đoạn Tiền kế hoạch và đánh giá rủi ro:

  • Tìm hiểu hoạt động kinh doanh (GLV 304.MO, 0330.MO): Doanh thu chủ yếu từ các công trình xây lắp và tư vấn, khách hàng chính là các Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông, nông nghiệp và hạ tầng tại Đà Nẵng.
  • Đánh giá rủi ro gian lận (GLV 320, 0321.MO, 0322.MO): Kết hợp phỏng vấn Ban Giám đốc và kiểm tra chọn mẫu các bút toán nhật ký chung; đánh giá rủi ro gian lận ở mức thấp.
  • Đánh giá rủi ro kế toán (GLV 0360.MO): Doanh nghiệp áp dụng nhất quán Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14, không phát sinh giao dịch với các bên liên kết.
  • Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (GLV 0340.MO): So sánh số liệu năm 2018 và năm 2017:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (VND) Năm 2017 (VND) Chênh lệch (VND) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 78.970.913.847 148.465.097.299 (69.494.183.452) -46,8%
Doanh thu thuần 78.970.913.847 148.465.097.299 (69.494.183.452) -46,8%
Giá vốn hàng bán 70.876.541.177 136.669.561.510 (65.793.020.333) -48,1%
Lợi nhuận gộp 8.094.372.670 11.795.535.789 (3.701.163.119) -31,4%
Tỷ lệ lãi gộp (%) 10,0% 7,9% +2,1% -
Doanh thu hoạt động tài chính 574.970.076 1.020.911.050 (445.940.974) -43,7%
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản 0,048 - - -
  • Nhận diện rủi ro trọng yếu (GLV 0395.MO): Doanh thu năm 2018 giảm mạnh 46,8% so với năm 2017. KTV định hướng rủi ro trọng yếu nằm ở cơ sở dẫn liệu "Tính đúng kỳ" (cut-off) và phê duyệt nghiệm thu quyết toán công trình.

Giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán và xác định mức trọng yếu: KTV chọn tiêu chí Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để tính toán mức trọng yếu do tính ổn định và tầm quan trọng đối với người sử dụng BCTC. Áp dụng bảng tỷ lệ quy định nội bộ của AFA đối với doanh nghiệp có quy mô doanh thu dưới 563 tỷ đồng (tỷ lệ 2%):

  • Mức trọng yếu tổng thể ($OM$): $2% \times 78.970.913.847 = 1.579.418.277\text{ VND}$.
  • Mức trọng yếu thực hiện ($PM$): Do rủi ro tổng thể đánh giá ở mức thấp, KTV áp dụng tỷ lệ 80% $OM$: $PM = 80% \times 1.579.418.277 = 1.263.534.622\text{ VND}$.
Chỉ tiêu tính toán mức trọng yếu Giá trị (VND)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 78.970.913.847
Mức trọng yếu tổng thể (OM) 1.579.418.277
Mức trọng yếu thực hiện (PM) 1.263.534.622

Giai đoạn Thực hiện và Kết thúc kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán triển khai thông qua các biểu mẫu: Bảng câu hỏi KSNB đối với doanh thu (Bảng 2.6), Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu (Bảng 2.7), các giấy làm việc chi tiết mã số 8120, 8140, 8141, 8142, 8150, 8161, 8162, 8170, 8180 nhằm kiểm tra chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành, đối chiếu tờ khai thuế và thủ tục cắt kỳ trước/sau ngày 31/12/2018. Kết thúc kiểm toán, KTV tổng hợp kết quả và lập Báo cáo kiểm toán (Bảng 2.17).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện các thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán tại Công ty AFA. Về mặt ưu điểm, công ty xây dựng được hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa, quy trình đánh giá chấp nhận khách hàng chặt chẽ, xác định mức trọng yếu hợp lý và kiểm soát chất lượng qua nhiều cấp soát xét. Tuy nhiên, luận văn chỉ ra các mặt còn tồn tại trong từng giai đoạn:

  • Giai đoạn lập kế hoạch: Việc tìm hiểu HTKSNB đôi khi còn dựa nhiều vào tài liệu năm cũ, bảng câu hỏi còn chung chung đối với đặc thù ngành xây lắp.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Việc lựa chọn mẫu kiểm tra chi tiết còn mang tính xét đoán chủ quan của KTV, chưa áp dụng triệt để phương pháp chọn mẫu thống kê bằng phần mềm chuyên dụng; thủ tục phân tích đối với các hợp đồng xây dựng dở dang kéo dài qua nhiều niên độ chưa thật sự sâu sắc.
  • Giai đoạn kết thúc: Thời gian tổng hợp và phát hành thư quản lý còn gấp rút.

Từ đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại AFA, bao gồm: hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát HTKSNB phù hợp với đặc thù từng ngành nghề (đặc biệt là lĩnh vực xây lắp, tư vấn), áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu thống kê tiên tiến, tăng cường thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ đối với các biên bản nghiệm thu giai đoạn và đẩy mạnh đào tạo chuyên môn cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu thực tế:

  • Minh họa chi tiết quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA đối với Công ty TNHH ABC năm tài chính 2018.
  • Xác định biến động sụt giảm doanh thu của khách hàng: Doanh thu thuần năm 2018 đạt 78.970.913.847 VND, giảm 69.494.183.452 VND (-46,8%) so với năm 2017 (148.465.097.299 VND); Giá vốn hàng bán đạt 70.876.541.177 VND, giảm 48,1%; Lợi nhuận gộp đạt 8.094.372.670 VND (tỷ lệ lãi gộp tăng từ 7,9% lên 10,0%); Doanh thu tài chính đạt 574.970.076 VND, giảm 43,7%.
  • Lượng hóa mức trọng yếu kiểm toán cho khoản mục: Mức trọng yếu tổng thể $OM = 1.579.418.277\text{ VND}$ (2% doanh thu), mức trọng yếu thực hiện $PM = 1.263.534.622\text{ VND}$ (80% $OM$).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đề xuất hoàn thiện hệ thống biểu mẫu giấy làm việc, chi tiết hóa bảng câu hỏi KSNB cho loại hình doanh nghiệp xây lắp và dịch vụ kỹ thuật.
  • Chuẩn hóa quy trình chọn mẫu kiểm toán chi tiết và thủ tục kiểm tra cut-off đối với các hợp đồng xây dựng nghiệm thu theo tiến độ.
  • Tăng cường kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán giữa các cấp thực hiện và soát xét.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về cách thức vận dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại miền Trung.
  • Làm rõ phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro (risk-based audit) đối với khoản mục doanh thu của doanh nghiệp ngành xây dựng - thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu là dạng nghiên cứu trường hợp điển hình (case study), số liệu thực nghiệm giới hạn tại một cuộc kiểm toán của một khách hàng duy nhất (Công ty TNHH ABC) trong một niên độ tài chính (2018) do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện. Do đó, các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trên nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (sản xuất, bất động sản, thương mại điện tử) hoặc so sánh quy trình kiểm toán giữa các công ty kiểm toán độc lập có quy mô khác nhau tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc làm khóa luận về kiểm toán các chu trình kinh doanh, đặc biệt là chu trình bán hàng - thu tiền và khoản mục doanh thu.
  • Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập cần nắm rõ hệ thống giấy làm việc thực tế (từ mẫu 0210.MPQ, 0340.MO, 0395.MO, 420.MPQ đến chuỗi GLV phần hành 8100), cách thức tính toán mức trọng yếu ($OM, PM$) và phương pháp kiểm tra cơ sở dẫn liệu.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần số liệu minh họa thực tế về việc áp dụng VAS 14, VSA 315 và chương trình kiểm toán mẫu VACPA trong thực tiễn kiểm toán BCTC tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí nào được KTV Công ty AFA lựa chọn để xác định mức trọng yếu tổng thể cho Công ty ABC năm 2018? KTV lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đạt 78.970.913.847 VND) với tỷ lệ 2% để xác định mức trọng yếu tổng thể ($OM = 1.579.418.277\text{ VND}$), vì ABC là công ty chưa niêm yết và doanh thu là khoản mục có tính ổn định cao, được các bên sử dụng thông tin tài chính quan tâm hàng đầu.

2. Mức trọng yếu thực hiện (PM) của Công ty ABC được xác định là bao nhiêu và căn cứ vào đâu? Mức trọng yếu thực hiện ($PM$) được tính bằng 80% mức trọng yếu tổng thể ($OM$), tương đương 1.263.534.622 VND. Căn cứ lựa chọn tỷ lệ 80% là do rủi ro tổng thể của hợp đồng kiểm toán Công ty ABC được KTV đánh giá ở mức "Thấp".

3. Biến động tài chính nổi bật nhất của Công ty ABC trong năm 2018 là gì và KTV định hướng rủi ro như thế nào? Doanh thu thuần năm 2018 giảm mạnh 46,8% (giảm 69.494.183.452 VND) và giá vốn hàng bán giảm 48,1% so với năm 2017. KTV nhận diện rủi ro trọng yếu nằm ở khả năng ghi nhận doanh thu không đúng kỳ (cut-off) và định hướng tập trung kiểm tra thủ tục khóa sổ tại thời điểm kết thúc niên độ cùng các hồ sơ nghiệm thu quyết toán công trình.

4. Mô hình xác định rủi ro kiểm toán được trình bày trong khóa luận gồm các thành phần nào? Khóa luận sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán chuẩn: $AR = IR \times CR \times DR$, trong đó rủi ro kiểm toán ($AR$) là tích số của rủi ro tiềm tàng ($IR$), rủi ro kiểm soát ($CR$) và rủi ro phát hiện ($DR$).

5. Khách hàng chính tạo nên doanh thu của Công ty ABC gồm những đơn vị nào? Khách hàng chủ yếu của Công ty ABC là các đơn vị công lập tại Đà Nẵng, bao gồm: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình giao thông Đà Nẵng, và Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì hạ tầng giao thông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quỳnh Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu theo VAS 14 và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA trong cuộc kiểm toán Công ty TNHH ABC niên độ 2018, công trình đã làm rõ các bước lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu và thực hiện các thử nghiệm kiểm toán đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế thực tập, góp phần nâng cao tính hiệu quả và chất lượng kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.