Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Báo cáo tài chính là phương tiện phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, chi phí bán hàng là một khoản mục bắt buộc phải trình bày, có tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong thực tế, chi phí bán hàng là khoản mục dễ bị can thiệp nhằm điều chỉnh lợi nhuận. Khi doanh nghiệp phát sinh quy mô tiêu thụ lớn hoặc áp dụng các chính sách xúc tiến thương mại, bán hàng phức tạp, việc bóc tách và ghi nhận chi phí bán hàng gặp nhiều vướng mắc, tạo ra các rủi ro sai phạm trọng yếu. Ngoài ra, chi phí bán hàng phát sinh có quan hệ mật thiết với nhiều phần hành khác như tài sản cố định, giá vốn hàng bán, tiền lương và tiền tệ, đòi hỏi kiểm toán viên phải xây dựng chương trình kiểm toán thích hợp nhằm kiểm soát rủi ro kiểm toán ở mức thấp chấp nhận được.
Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Văn phòng Hà Nội của Công ty TNHH PKF Việt Nam, tác giả Đỗ Thị Hương (lớp QH2019-KTKT CLC4, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện" dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Ngọc Quang.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện trên một khách thể kiểm toán thực tế (Công ty Cổ phần XYZ).
- Rút ra các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của PKF Việt Nam và các doanh nghiệp khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH PKF Việt Nam (tập trung vào Văn phòng Hà Nội) và khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần XYZ.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 (thực hiện trong năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
- Cơ sở kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định hạch toán tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) cùng 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao tài sản cố định), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Chuẩn mực kiểm toán số 210 (Hợp đồng kiểm toán), Chuẩn mực kiểm toán số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), Chuẩn mực kiểm toán số 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán).
- Phương pháp luận kiểm toán: Phương pháp kiểm toán chuẩn của hãng PKF quốc tế (PKFAA), kết hợp việc kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ (TOC) và các thủ tục kiểm toán cơ bản (OSP).
- Khung cơ sở dẫn liệu kiểm toán: Xác minh 5 cơ sở dẫn liệu đặc thù của khoản mục chi phí bán hàng gồm: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Tính chính xác, Tính đúng kỳ, Tính trình bày và công bố.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kiểm toán mẫu của PKF Việt Nam, tài liệu lưu trữ của khách hàng.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng kết lý luận từ các tài liệu tham khảo và đối chiếu với thực tiễn thực hiện tại hồ sơ kiểm toán.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn Partner, Manager, Trưởng phòng Nghiệp vụ 2 cùng các trợ lý kiểm toán tham gia cuộc kiểm toán, đồng thời phỏng vấn nhân sự kế toán tại đơn vị khách thể.
- Phương pháp quan sát và kiểm tra tài liệu: Quan sát trình tự bán hàng, xuất kho; kiểm tra hợp đồng kinh tế, hóa đơn, bảng phân bổ khấu hao, bảng lương và chứng từ ngân hàng.
- Kỹ thuật chọn mẫu và phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp xác định mức trọng yếu theo khung tỷ lệ, lập mẫu chọn kiểm tra chi tiết và kiểm tra khóa sổ (cutoff).
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu sơ cấp: Biên bản phỏng vấn, biên bản trao đổi chuyên môn với đoàn kiểm toán thuộc Phòng Nghiệp vụ 2 của PKF Việt Nam.
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ kiểm toán thường trực và hồ sơ kiểm toán năm 2022 của khách hàng Công ty Cổ phần XYZ do PKF Việt Nam cung cấp; Báo cáo tài chính, Bảng cân đối phát sinh, sổ cái TK 641, sổ chi tiết chi phí bán hàng và các chứng từ kế toán gốc của Công ty Cổ phần XYZ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kiểm toán chi phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương I tổng hợp hệ thống lý thuyết về chi phí bán hàng và kiểm toán khoản mục này:
- Bản chất và nội dung kế toán: Phân loại chi phí bán hàng thành 7 khoản mục cụ thể (nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 641 kết chuyển sang tài khoản 911 và hệ thống chứng từ kế toán liên quan.
- Mục tiêu và cơ sở dẫn liệu: Làm rõ mục tiêu kiểm toán nhằm xác minh các cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu (khoản chi phí thực tế phát sinh tại đơn vị), Tính đầy đủ (không bỏ sót nghiệp vụ), Tính chính xác (tính toán đúng, áp dụng đúng chính sách và định mức), Tính đúng kỳ (ghi nhận đúng niên độ theo nguyên tắc dồn tích), Tính trình bày và công bố (phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán).
- Rủi ro thường gặp đối với khoản mục chi phí bán hàng:
- Trường hợp chi phí trên sổ sách lớn hơn thực tế: Doanh nghiệp ghi khống chi phí để giảm thuế; phân loại sai chi phí quản lý doanh nghiệp sang chi phí bán hàng; hạch toán trước kỳ; ghi nhận thiếu các khoản dự phòng bảo hành cần hoàn nhập hoặc các khoản giảm chi phí.
- Trường hợp chi phí trên sổ sách nhỏ hơn thực tế: Hạch toán sót chi phí phát sinh; phân loại nhầm sang tài khoản khác; hạch toán chậm sang niên độ sau nhằm mục đích làm đẹp báo cáo tài chính và thổi phồng lợi nhuận.
- Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng theo VSA 210; xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể; tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ; xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện (50% - 75% mức tổng thể) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (tối đa 4% mức thực hiện) theo VSA 320; thiết kế chương trình kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện: Thực hiện thủ tục phân tích biến động; đánh giá rủi ro kiểm soát; áp dụng phương pháp chọn mẫu; thực hiện kiểm tra chi tiết theo các cơ sở dẫn liệu (kiểm tra chứng từ gốc, tính toán lại, kiểm tra phân bổ, đối chiếu thuế GTGT đầu vào TK 133 với TK 641, kiểm tra cutoff).
- Giai đoạn kết thúc: Tổng hợp kết quả, đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu kiểm toán, đề xuất các bút toán điều chỉnh hoặc thuyết minh bổ sung, lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý.
Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH PKF thực hiện
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức hoạt động của Công ty TNHH PKF Việt Nam và quy trình kiểm toán áp dụng tại khách hàng thực tế:
- Tổng quan về Công ty TNHH PKF Việt Nam:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty AFC Sài Gòn thành lập năm 1995 trực thuộc Bộ Tài chính; năm 2002 thoái vốn cổ phần hóa; giai đoạn 2004 - 2014 gia nhập BDO; sau đó gia nhập mạng lưới PKF quốc tế. Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0313440640 (cấp lần đầu ngày 14/09/2015, thay đổi lần 6 ngày 13/12/2019); Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số 145/KDKT (điều chỉnh lần 2 ngày 28/02/2022); Giấy chứng nhận thẩm định giá số 170/TDG (cấp lần 2 ngày 20/01/2022).
- Quy mô và nhân sự: Trụ sở chính tại Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội; chi nhánh tại số 48B Đặng Dung, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Nhân sự gồm gần 150 nhân viên, trong đó có 03 tiến sĩ, hơn 20 kiểm toán viên hành nghề có chứng chỉ của Bộ Tài chính và hơn 08 thẩm định viên về giá.
- Cơ cấu đoàn kiểm toán: Gồm 5 cấp bậc rõ ràng: Partner (chịu trách nhiệm cao nhất, soát xét phát hành), Manager (chỉ đạo trực tiếp cuộc kiểm toán), Senior Auditor (trưởng nhóm kiểm toán tại khách hàng, phân công công việc), Junior Auditor và Staff (thực hiện kiểm tra chi tiết).
- Hệ thống hồ sơ và kiểm soát chất lượng: Phân định thành Hồ sơ thường trực (mã tham chiếu TT.01 đến TT.09) và Hồ sơ kiểm toán năm (phân theo các phần hành từ F, H, I, K, L, M, N, V, Z, AA, OO, BB, CC, DD, EE, QQ, JJ; riêng phần hành chi phí bán hàng mang ký hiệu T). Kiểm soát chất lượng được tổ chức thành 3 bước: trước kiểm toán, trong quá trình kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
- Thực trạng kiểm toán chi phí bán hàng tại Công ty Cổ phần XYZ:
- Khách thể kiểm toán: Công ty Cổ phần XYZ là khách hàng thường niên, niêm yết trên thị trường chứng khoán, hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sản xuất, chế biến than - khoáng sản và vận tải. Tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước chiếm 65% thuộc một Tập đoàn nhà nước. Cuộc kiểm toán thực hiện cho báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.
- Đánh giá kiểm soát nội bộ và rủi ro: KSNB đối với chi phí bán hàng được đánh giá hoạt động khá hiệu quả, rủi ro kiểm soát ở mức trung bình.
- Xác định mức trọng yếu: KTV nhận định mục tiêu trọng tâm của đơn vị là đảm bảo an ninh năng lượng, duy trì công ăn việc làm và sản lượng khai thác than; lợi nhuận được Tập đoàn điều phối qua giá bán định mức. Do đó, Doanh thu được chọn làm chỉ tiêu cơ sở xác định mức trọng yếu với tỷ lệ 1%.
| Chỉ tiêu tài chính |
Giá trị trên BCTC (VNĐ) |
Khung tỷ lệ đề xuất |
Mức trọng yếu tính toán (VNĐ) |
Giá trị lựa chọn (VNĐ) |
| Doanh thu |
2.801.523.066.828 |
0,5% - 2% |
28.015.230.668 |
28.015.230.668 (chọn 1%) |
| Lợi nhuận trước thuế |
155.326.526.388 |
5% - 7% |
10.872.856.847 |
- |
| Tổng tài sản |
2.890.639.832.600 |
1% - 2% |
28.906.398.326 |
- |
| Tài sản thuần |
314.714.635.421 |
2% - 5% |
9.441.439.063 |
- |
| Tổng chi phí |
2.689.300.855.486 |
0,5% - 2% |
53.786.017.110 |
- |
| Lợi nhuận gộp |
305.303.905.825 |
- |
6.106.078.117 |
- |
| Mức trọng yếu thực hiện |
75% mức trọng yếu tổng thể |
- |
- |
21.011.423.001 |
| Sai sót có thể bỏ qua |
4% mức trọng yếu thực hiện |
- |
- |
840.456.920 |
- Hệ thống giấy tờ làm việc áp dụng: Khoản mục chi phí bán hàng được thiết kế theo bộ biểu mẫu chuẩn ký hiệu T: Biểu T1 (Chương trình kiểm toán), Biểu T2 (Thủ tục phân tích chung), Biểu T5 (Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu), Biểu T8 (Thủ tục phân tích biến động chi phí theo nội dung và thời gian), Biểu T8-1 (Tổng hợp chi phí bán hàng theo tài khoản đối ứng), Biểu T8-2 (Tính cỡ mẫu chi phí bán hàng), Biểu T8-3 (Kiểm tra chi tiết chi phí bán hàng), Biểu T8-4 (Kiểm tra cutoff chi phí bán hàng), Biểu T11 (Xem xét việc trình bày và công bố trên báo cáo tài chính).
Chương III: Đánh giá và khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng của Công ty TNHH PKF Việt Nam
- Nhận xét đánh giá:
- Ưu điểm: PKF Việt Nam đã xây dựng được quy trình kiểm toán theo phương pháp chuẩn quốc tế PKFAA; hệ thống tham chiếu hồ sơ rõ ràng; việc xác định mức trọng yếu bám sát đặc thù sở hữu vốn nhà nước và mục tiêu hoạt động của khách hàng; phân công đoàn kiểm toán chặt chẽ qua 5 cấp bậc.
- Nhược điểm: Vẫn còn những điểm hạn chế trong khâu đánh giá kiểm soát nội bộ khi mới dừng lại ở khảo sát sơ bộ; thủ tục phân tích biến động chi phí bán hàng giữa các tháng chưa đi sâu vào bóc tách các yếu tố chi phí mang tính mùa vụ đặc thù ngành khai thác; kỹ thuật chọn mẫu kiểm tra chi tiết còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của kiểm toán viên mà chưa tối ưu hóa bằng công cụ kiểm toán dữ liệu số.
- Các giải pháp khuyến nghị:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên biệt cho mảng tiêu thụ than và khoáng sản; chuẩn hóa tiêu chí phân bổ mức trọng yếu thực hiện cho riêng khoản mục chi phí bán hàng thay vì áp dụng một tỷ lệ chung 75% cho mọi khoản mục.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Bổ sung thủ tục phân tích tương quan giữa chi phí vận tải, bốc xếp với sản lượng than tiêu thụ thực tế; mở rộng phạm vi kiểm tra các hợp đồng thuê ngoài phương tiện vận tải đường sắt, đường biển; chuẩn hóa quy trình kiểm tra cắt kỳ (cutoff) trước và sau ngày 31/12 đối với các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh chậm chứng từ.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tăng cường rà soát tính hợp lý của các khoản thuyết minh chi phí bán hàng trên báo cáo tài chính; chuẩn hóa biên bản tổng kết các vấn đề phát hiện để phục vụ kiểm toán cho các năm tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Trích xuất và mô tả hệ thống số liệu kiểm toán cụ thể tại Công ty Cổ phần XYZ trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022: Doanh thu thực tế đạt 2.801.523.066.828 VNĐ; Lợi nhuận trước thuế đạt 155.326.526.388 VNĐ; Mức trọng yếu tổng thể được xác định bằng 1% doanh thu là 28.015.230.668 VNĐ; Mức trọng yếu thực hiện bằng 75% mức tổng thể đạt 21.011.423.001 VNĐ; Ngưỡng sai sót không đáng kể có thể bỏ qua ở mức 4% là 840.456.920 VNĐ.
- Minh họa chi tiết hệ thống hồ sơ kiểm toán mẫu của PKF Việt Nam với việc ứng dụng bộ giấy tờ làm việc mã T (từ T1 đến T11) chuyên trách cho khoản mục chi phí bán hàng.
- Làm rõ quy trình phối hợp làm việc của đoàn kiểm toán gồm 5 cấp bậc (Partner, Manager, Senior Auditor, Junior Auditor, Staff) và cơ chế soát xét 3 cấp độ.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Tổng hợp có hệ thống các văn bản pháp lý (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 210, VSA 300, VSA 320) áp dụng riêng cho quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài phản ánh trung thực thực trạng kiểm toán tại một công ty kiểm toán độc lập đối với một doanh nghiệp có đặc thù chi phối bởi vốn nhà nước (65% vốn) và niêm yết trên sàn chứng khoán, chỉ ra cách thức lựa chọn tiêu chí doanh thu thay vì lợi nhuận để xác định mức trọng yếu.
- Về mặt giải pháp: Đưa ra hệ thống khuyến nghị hoàn thiện theo 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán, gắn liền với các bất cập còn tồn tại trong thực tế tại PKF Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán tại một đơn vị kiểm toán cụ thể là Công ty TNHH PKF Việt Nam (chủ yếu tại Văn phòng Hà Nội) và khảo sát trên một khách thể duy nhất là Công ty Cổ phần XYZ (hoạt động trong ngành khai thác than - khoáng sản có vốn nhà nước chi phối).
- Chưa mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán chi phí bán hàng ở các loại hình doanh nghiệp khác có cơ cấu bán hàng đa kênh, bán lẻ, phân phối hàng tiêu dùng hoặc doanh nghiệp có các chương trình khuyến mại, chiết khấu phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tiêu dùng có chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng cơ cấu chi phí.
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và các kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn (CAATs) trong việc kiểm tra chi tiết và kiểm tra cắt kỳ chi phí bán hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực chứng, cách thức trích xuất và trình bày hồ sơ kiểm toán, phương pháp tính toán mức trọng yếu theo chuẩn mực VSA 320.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp quy trình làm việc thực tế với bộ giấy tờ làm việc mã T của hãng kiểm toán PKF, kinh nghiệm phân tích đánh giá tính trọng yếu đối với doanh nghiệp niêm yết có vốn nhà nước.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng tính toán và lập luận lựa chọn mức trọng yếu (Biểu AP4.1).
- Danh mục tham chiếu hồ sơ thường trực (Bảng 2.1) và hồ sơ kiểm toán năm (Bảng 2.2).
- Bộ giấy tờ làm việc kiểm toán chi phí bán hàng từ T1 đến T11 (Chương trình kiểm toán, Phân tích biến động, Tính cỡ mẫu, Kiểm tra chi tiết và Kiểm tra cutoff).
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao kiểm toán viên PKF lựa chọn Doanh thu thay vì Lợi nhuận trước thuế làm chỉ tiêu xác định mức trọng yếu tại Công ty Cổ phần XYZ?
Tại Công ty Cổ phần XYZ, Nhà nước nắm giữ 65% vốn điều lệ thông qua Tập đoàn. Mối quan tâm hàng đầu của Tập đoàn là an ninh năng lượng, bảo toàn vốn và đảm bảo việc làm cho người lao động. Chỉ tiêu Doanh thu phản ánh trực tiếp năng lực đáp ứng sản lượng khai thác than của đơn vị. Ngoài ra, do đặc thù ngành than, lợi nhuận của đơn vị do Tập đoàn điều phối thông qua kế hoạch phối hợp kinh doanh và mức cổ tức chia hàng năm rất thấp, nên Doanh thu là chỉ báo đại diện phù hợp nhất cho quy mô hoạt động.
-
Mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và sai sót có thể bỏ qua tại cuộc kiểm toán Công ty Cổ phần XYZ có giá trị bao nhiêu?
Mức trọng yếu tổng thể được xác định bằng 1% Doanh thu, đạt 28.015.230.668 VNĐ. Mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 75% mức trọng yếu tổng thể, tương ứng 21.011.423.001 VNĐ. Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được ấn định ở mức 4% mức trọng yếu thực hiện, tương ứng 840.456.920 VNĐ do đây là doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán.
-
Hồ sơ làm việc của phần hành chi phí bán hàng tại PKF Việt Nam được mã hóa như thế nào?
Hồ sơ làm việc phần hành chi phí bán hàng được ký hiệu chung bằng chữ cái T. Trong đó bao gồm các biểu mẫu chính: Biểu T1 (Chương trình kiểm toán), Biểu T2 (Thủ tục phân tích chung), Biểu T5 (Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu), Biểu T8 (Thủ tục phân tích biến động), Biểu T8-1 (Tổng hợp CPBH theo TK đối ứng), Biểu T8-2 (Tính cỡ mẫu CPBH), Biểu T8-3 (Kiểm tra chi tiết CPBH), Biểu T8-4 (Cutoff CPBH), và Biểu T11 (Xem xét việc trình bày và công bố).
-
Đoàn kiểm toán tại Công ty TNHH PKF Việt Nam được tổ chức theo những cấp bậc nào?
Đoàn kiểm toán được tổ chức thành 5 cấp bậc: Partner (chịu trách nhiệm toàn diện và soát xét cuối cùng trước khi phát hành báo cáo), Manager (Trưởng/Phó phòng nghiệp vụ trực tiếp chỉ đạo và soát xét kỹ thuật), Senior Auditor (trưởng nhóm kiểm toán tại khách hàng, phân công và kiểm soát công việc thực địa), Junior Auditor và Staff (kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết chứng từ).
-
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí bán hàng được theo dõi qua các tài khoản cấp hai nào?
Chi phí bán hàng được theo dõi trên tài khoản 641, gồm 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng phương pháp kiểm toán PKFAA tại Công ty TNHH PKF Việt Nam thông qua trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính năm 2022 của Công ty Cổ phần XYZ. Dữ liệu thực tế về tính toán mức trọng yếu, thiết kế chương trình kiểm toán mã T và các thủ tục kiểm tra chi tiết được tác giả phân tích rõ ràng, từ đó đưa ra các kiến nghị có giá trị ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng.