Chương I: Lý luận chung về kiểm toán chi phí bán hang trong kiểm toán báo cáo tài chính. Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chỉ phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện. Chương III: Đánh giá và khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện hoạt động của Công ty TNHH PKF Việt Nam. Tổng quan tài liệu tham khảo Hoàng Thị Huyền (2014), “Hoàn thiện quy trình kiém toán khoản mục chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do chỉ nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội thực hiện ”, ở bài nghiên cứu nay, tác gia đã đưa ra được quy trình kiểm toán 2 khoản mục chi phí là CPBH và CPQLDN của Công ty Cé phan ABC do chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tu van A&C tại Hà Nội thực hiện, quy trình này được thực hiện theo chương trình kiểm toán mẫu của A&C Việt Nam và từ những thực trạng đó, tác giả kiến nghị các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán CPBH nói riêng và kiểm toán báo cáo tài chính nói chung.
Trịnh Công Minh (2020), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chỉ phí bản hang và chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong kiển toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện”. Trong bài nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra được quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động do BDO thực hiện và cũng tương tự như bài luận của Hoàng Thị Huyền (2014); tác giả cũng đưa những đánh giá ưu nhược điểm về thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí này từ đó đưa ra những khuyến nghị cho doanh nghiệp dé giúp hoàn thiện hơn nữa quy trình kiểm toán khoản mục chi phi ấy. 10 CHUONG I: LÝ LUẬN CHUNG VE KIEM TOÁN CHI PHI BAN HANG TRONG KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH 1.1 Khai quat vé ké toan chi phi ban hang 1.1 Khai niém Chi phi ban hang Chi phi bán hang là những khoản chi phí có liên quan tới những hoạt động tiêu thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ kế toán mà doanh nghiệp phải bỏ ra hay những khoản chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dich vụ; trong đó bao gồm các khoản như chi phí mời chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quan, đóng gói,. Chi phí bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp thương mại với hoạt động chính tạo ra doanh thu là tiêu thụ sản phẩm.
Nội dung của Chi phí bán hàng gồm những yếu tổ sau: - Chi phí nhân viên bán hang: La các khoản phải trả cho nhân viên ban hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyền, bảo quản,.bao gồm các khoản như tiền lương, tiền ăn, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,. - Chỉ phí vật liệu, bao bì: Là các chỉ phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí nguyên liệu vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyền sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quan TSCĐ,. dùng cho bộ phận bán hàng. - Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng: Là các chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dung cu đo lường, phương tiện làm việc, tinh toán,.
- Chi phí khẩu hao TSCĐ: Là các chi phí khâu hao TSCD ở bộ phận bảo quản, bộ phận bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyền, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,. - Chỉ phí bảo hành: Là các khoản chỉ phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành. 11 - Chi phi dịch vụ mua ngoài: La các các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCD phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, bãi, thuê bốc vác, vận chuyên sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền hoa hồng cho đại lý, cho đơn vi nhận ủy thác xuất khẩu,. - Chi phi bằng tiền khác: Là các các chi phí băng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng bên cạnh các khoản chi phí kể trên thì gồm có: Chi phí tiếp khách ở bộ phận ban hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, chi phí quảng cáo, chi phí hội nghị khách hàng.2 Kế toán chỉ phí bán hàng 1.1 Hệ thống các tài khoản Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán khoản mục chỉ phí bán hàng sử dụng tài khoản 641: Chi phí bán hàng, gồm: - TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng - TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì - TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng - TK 6414: Chi phí khâu hao TSCD - TK 6415: Chi phí bảo hành - TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6418: Chi phí băng tiền khác 1.
Sơ đồ hạch toán Chi phí bán hàng TK 111, TK 112, TE 152, TK 153, TK 242 TK 641 - CPBH TK 111,TK 112 Cac khoản thu | Chi phi vat hiệu, công cụ dungcu Chi phí tiền lượng va các khoản trích theo lương TK 911 TK 214 Két chuyên CPBH ke, phi khâu hao TSCD phải trả vé chi phi bảo hang hoa, sản pham trả về chi phibao hank TK 242, TK 335 pham, hang hoa | Chi phi ta trước Chi phi trích rước TK 152, TK 153, TK 155, TK 156 Thanh pham, hàng hoa, địch vu kí mại, tiêu đừng nội bộ, ting, cho bên ba ngoài doanh nghiệp TK 331, TK 111, TK 112 Chi phi địch vụ mua ngoai, chi phi khác|băng tiên, hoa hong đại ly Số phải trả cho don vị nhan uy thác & cả an chi hộ liên quan TK 133 1.3 Hệ thống số sách sử dung Tại những khách thể kiểm toán, số sách được dùng để hạch toán chỉ phí bán hàng gồm có số tổng hợp của tài khoản 641 và sé chỉ tiết của các tiéu khoản trong khoản mục chi phí bán hàng tùy theo từng doanh nghiệp cụ thé.3 Các chứng từ liên quan tới chỉ phí bán hàng Các chứng từ liên quan đến lương: Hợp dong lao động, bảng cham công, bang tính lương, bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương,. Các chứng từ liên quan TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao, các chứng từ và quyết định mua sam liên quan đến việc hình thành TSCĐ, biên bản bàn giao, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT,. Chứng từ liên quan đến tiền gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, biên bản xác nhận, các quyết định đi kèm,. Chứng từ liên quan đến hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng, hóa đơn GTGT,.
Chứng từ liên quan đến chi phi trả trước: Chính sách phân bổ chi phí, bang tính phân bổ công cụ dung cụ.2 Khái quát về kiểm toán chỉ phí bán hàng trong kiểm toán BCTC 1.1 Căn cứ để kiểm toán chỉ phí bán hàng Dé kiêm toán chi phi bán hàng, kiêm toán viên cân dựa trên những căn cứ sau: Dựa vào những chính sách, quy chế, quy định về quản lý và kiểm soát đối với khoản mục chỉ phí bán hàng do Nhà nước ban hành và do doanh nghiệp thiết kế; Báo cáo tài chính gồm: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và đi kèm là thuyết minh báo cáo tài chính; Những tài liệu quy định về định mức, kế hoạch và dự toán chỉ phí bán hàng hoặc những tài liệu khác (chiến lược kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.) Số tổng hợp TK 641, số chi tiết của các tiêu khoản nằm trong khoản mục chi phí bán hàng và những số chỉ tiết có liên quan; Các chứng từ gốc (Bang phân bồ lương, phiếu chi, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế,.2 Mục tiêu kiểm toán chỉ phí bán hàng Mục tiêu chung của kiêm toán Báo cáo tài chính là xác thực mức độ tin cậy của những thông tin được trình bày và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Như vậy mục tiêu của kiểm toán chỉ phí bán hàng phải phù hợp, nhất quán với mục tiêu chung. Hơn nữa, kiểm toán viên cũng cần hướng tới mục tiêu là thu thập đầy đủ những bằng chứng kiểm toán thích hợp dé từ đó đưa ra kết luận dé xác nhận tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính liên quan đên các khoản mục chi phí bán hàng. Ngoài ra , kiêm toán khoản mục chỉ phí bán hàng cũng giúp cung cấp những tài liệu, thông tin có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi tiễn hành kiểm toán các phần hành khác.
Cu thé hơn, mục tiêu đặc thù khi kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng là thu thập bang chứng kiêm toán đê xác minh các cơ sở dan liệu sau: Tỉnh hiện hữu: Khoản chi phí bán hàng đó đã thực sự phát sinh tại thời điểm lập BCTC hay chưa. Mục tiêu này đảm bảo khoản mục chi phí bán hàng được ghi chép trên hệ thống số sách kế toán đã thực sự phát sinh tại đơn vị khách thẻ. Những chứng từ và tài liệu có liên quan được công nhận là hợp lý và hợp lệ là một sự đảm bảo cho sự phát sinh của các nghiệp vụ. Tinh day du: Mục tiêu này giúp đảm bảo tat cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ có liên quan tới chỉ phí bán hàng phải được ghi chép và phản ánh đầy đủ trên hệ thống số sách của doanh nghiệp và phải được báo cáo đầy đủ trên hệ thống báo cáo tài chính Tính chính xác: Mục tiêu nhằm đảm bảo các chính sách phân loại của doanh nghiệp với khoản mục chi phí bán hàng là hợp lý và hợp lệ theo quy định, tránh việc phân loại nhằm, khoản mục chỉ phí bán hàng phải được tính toán chính xác, ghi nhận và phản ánh theo trình tự, sơ đồ tài khoản và phương pháp kế toán toán hiện hành.