Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong việc khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia. Đi cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, ngành vận tải và dịch vụ logistics trở thành mắt xích thiết yếu đảm bảo sự luân chuyển hàng hóa thông suốt giữa các thị trường. Tại Việt Nam, mạng lưới vận tải hàng không nội địa và quốc tế đã có những bước mở rộng và nâng cấp đáng kể. Dù chiếm tỷ trọng khối lượng nhỏ hơn so với phương thức vận tải đường bộ, đường sông và đường biển, vận tải hàng không giữ vị trí chiến lược nhờ ưu thế vượt trội về tốc độ hành trình, độ an toàn cao và tính thích hợp đối với các mặt hàng có giá trị cao hoặc yêu cầu thời gian giao hàng gấp.

Trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp giao nhận kho vận, việc chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không là yêu cầu cấp thiết. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Logistics Vinalink nhằm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận và quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không, bao gồm cơ sở pháp lý, nghiệp vụ vận tải và các thủ tục chứng từ liên quan.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và khảo sát chi tiết quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Logistics Vinalink, thông qua một lô hàng thực tế thực hiện tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nhận diện các nguyên nhân, rủi ro tiềm ẩn trong quy trình tác nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không.
  • Phạm vi không gian: Phòng Hàng Không thuộc Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (địa chỉ tại 44 Trường Sơn, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn tác nghiệp thực tế tại kho SCSC, kho TCS thuộc Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được khảo sát trong giai đoạn 2012 – 2014; hồ sơ thực tế tác nghiệp được thu thập và thực hiện trong năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý quốc gia, các điều ước quốc tế và lý luận chuyên ngành về giao nhận vận tải:

  • Khung pháp lý và định nghĩa dịch vụ:

    • Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: Điều 233 quy định về định nghĩa dịch vụ logistics; Điều 164 quy định tư cách thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
    • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam: Luật năm 2006 (hiệu lực từ 01/01/2007) và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2014 (hiệu lực từ 01/07/2015, gồm 10 chương, 202 điều; các quy định về vận chuyển hàng hóa nằm tại Chương 6, Mục 3, từ Điều 128 đến Điều 142).
    • Các điều ước và quy tắc quốc tế: Công ước Warszawa (Vacsava) 1929 về thống nhất quy tắc vận tải hàng không quốc tế; Công ước Chicago 1944 về hàng không dân dụng quốc tế; Nghị định thư Hague 1955; Công ước Guadalajara 1961; Hiệp định Montreal 1966; Nghị định thư Guatemala 1971; các Nghị định thư Montreal 1975 (số 1, 2, 3, 4) quy định về giới hạn trách nhiệm bồi thường và thủ tục khiếu nại đối với tổn thất hàng hóa.
    • Quy chuẩn hiệp hội quốc tế: Khái niệm người giao nhận và đại lý hàng hóa theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) và Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Trực tiếp quan sát, tham gia tác nghiệp quy trình xử lý hàng xuất khẩu tại các kho hàng không SCSC và TCS nhằm ghi nhận trình tự làm thủ tục, luân chuyển chứng từ và xử lý hàng hóa.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát hoạt động làm việc hàng ngày và tham vấn chuyên môn từ nhân viên các bộ phận nghiệp vụ (chứng từ, hiện trường, kinh doanh) tại Vinalink.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác các tài liệu nội bộ tại phòng chứng từ, kế toán, kinh doanh, hiện trường của công ty; trích xuất dữ liệu từ các báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2012 – 2014; thông tin công bố trên cổng thông tin của doanh nghiệp và niên giám số liệu của Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về giao nhận, người giao nhận và đại lý hàng hóa hàng không. Tác giả phân tích phạm vi dịch vụ mà người giao nhận thực hiện khi đại diện cho người gửi hàng (chọn tuyến đường, phương thức vận chuyển, đặt chỗ với hãng bay, lập chứng từ, đóng gói, cân đo, mua bảo hiểm, khai hải quan, giao hàng cho hãng bay, nhận vận đơn) và đại diện cho người nhận hàng (nhận/kiểm tra chứng từ, nộp phí hải quan, nhận hàng, xử lý khiếu nại).

Về mặt kinh tế - kỹ thuật, vận tải hàng không có đặc điểm tốc độ cao (nhanh gấp 27 lần đường biển, 10 lần ô tô và 8 lần tàu hỏa), an toàn cao, quy trình thủ tục được chuẩn hóa, nhưng chi phí cước cao và hạn chế đối với hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng có giá trị thấp.

Ngành vận tải Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Đường sắt 8.481,1 8.247,5 7.861,5 7.234,1
Đường bộ 455.898,4 513.629,9 587.014,2 663.913,1
Đường sông 133.027,9 137.714,5 144.227,0 157.207,4
Đường biển 55.696,5 55.790,9 61.593,2 64.672,8
Đường hàng không 131,4 139,6 190,1 199,2

(Đơn vị tính: 1.000 tấn - Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê, trích dẫn trong khóa luận)

Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không trên phương diện lý thuyết được mô hình hóa thành 5 giai đoạn: (1) Nhận yêu cầu của khách hàng và ký kết hợp đồng dịch vụ; (2) Tìm hiểu và hoàn thiện hồ sơ chứng từ của lô hàng; (3) Tiến hành các thủ tục giao hàng tại kho cảng hàng không; (4) Lập bảng kê chi phí; (5) Hoàn tất thủ tục và thông báo quyết toán chi phí cho khách hàng.

Chương 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Logistics Vinalink và phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Logistics Vinalink

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Vinalink: tiền thân là Xí nghiệp Vinaconsol (thành lập năm 1998 trực thuộc Vinatrans), được cổ phần hóa năm 1999 theo Quyết định số 0776/1999/QĐ-BTM của Bộ Thương mại với vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng, sau đó niêm yết trên sàn HOSE năm 2009 (mã chứng khoán VNL). Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban Kiểm soát (03 thành viên), Ban Giám đốc và 3 khối kinh doanh chính: Hàng không, Đường biển và Logistics.

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tăng trưởng 2013/2012 (%) Tăng trưởng 2014/2013 (%)
Tổng doanh thu Tỷ VNĐ 420,077 582,954 668,370 38,8% 14,7%
Lãi trước thuế Tỷ VNĐ 26,084 30,962 61,925 18,7% 100,0%
Lãi sau thuế Tỷ VNĐ 22,522 26,519 50,172 17,7% 89,2%
Tỷ suất LN/DT % 5,36% 4,55% 7,51% - -
Doanh thu phòng Hàng không Tỷ VNĐ 128,660 134,777 141,012 4,8% 4,6%
Doanh thu phòng Đường biển Tỷ VNĐ 88,950 90,883 91,750 2,2% 0,9%
Doanh thu phòng Logistics Tỷ VNĐ 54,760 58,388 64,509 6,6% 10,5%
Doanh thu mảng khác Tỷ VNĐ 147,707 198,904 371,096 34,7% 86,6%

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên Vinalink giai đoạn 2012 – 2014)

Quy trình thực tế tại công ty được phân tích thông qua một hồ sơ xuất khẩu cụ thể:

  • Thông tin lô hàng khảo sát: Hợp đồng thương mại số NE15001 ký ngày 01/03/2015 giữa Công ty TNHH MTV Trang Trí Á Âu (bên xuất khẩu) và NEXU INTERNATIONAL Co., LTD (Hong Kong - bên mua), giao hàng cho người nhận Andre Tham tại Singapore. Hàng hóa gồm 02 kiện "Máy nghiền cafe thử mẫu" (máy rang mẫu code SPG2, HS 8419.31.20 và bộ rây mẫu code SSW, HS 7326.90.99), tổng trọng lượng 110 kg, tổng trị giá 2.674,33 USD, điều kiện giao hàng FOB Cửa khẩu Sân bay Tân Sơn Nhất, thanh toán T/T qua Ngân hàng Sacombank. Chuyến bay vận chuyển: Vietjet Air (VJ811) khởi hành ngày 11/05/2015 từ Tân Sơn Nhất đi Singapore.
  • Khai báo hải quan điện tử: Thực hiện trên phần mềm ECUS theo hệ thống VNACCS/VCIS. Tờ khai xuất khẩu đăng ký mã loại hình B11 (xuất kinh doanh), mã địa điểm lưu kho 02B1A04 (Kho SCSC), kết quả hệ thống trả về phân luồng Xanh (miễn kiểm tra thực tế hàng hóa).
  • Quy trình 8 bước hiện trường tại kho hàng không SCSC:
    1. Chuẩn bị bộ chứng từ: Tờ khai hải quan, giấy giới thiệu, hóa đơn thương mại, bảng kê chi tiết, phiếu hướng dẫn gửi hàng kho SCSC, booking confirmation, Airlines label và Mother Bag label.
    2. Đưa hàng vào kho SCSC: Trình hồ sơ để nhập kho hàng xuất.
    3. Kiểm tra thực tế hàng hóa: Đối chiếu nhãn mác, quy cách đóng gói, số kiện và dán nhãn của hãng hàng không cùng nhãn đại lý Vinalink trước khi xếp lên pallet.
    4. Cân hàng: Xác định trọng lượng thực tế (Gross Weight) và trọng lượng thể tích (Volume Weight) để lấy trọng lượng tính cước (Charge Weight).
    5. Đóng phí lao vụ: Nộp bộ chứng từ tại kế toán SCSC, thanh toán phí và nhận các liên phiếu hướng dẫn gửi hàng.
    6. Phát hành vận đơn: Nhận Master Airway Bill (MAWB số 978 8003 1722 do Vietjet Air phát hành) và phát hành House Airway Bill (HAWB số VNL-20862 của Vinalink).
    7. Thanh lý tờ khai hải quan: Xuất trình tờ khai và phiếu hướng dẫn gửi hàng tại bộ phận Hải quan giám sát kho SCSC để ký đóng dấu xác nhận thông quan.
    8. Soi chiếu an ninh và chuyển phát chứng từ: Đưa hàng qua máy soi chiếu an ninh; nhận dấu xác nhận hoàn tất soi chiếu (thời điểm chuyển giao ranh giới trách nhiệm sang hãng hàng không); gửi 01 bộ chứng từ gốc theo hàng và scan gửi file (HAWB, MAWB, Cargo Manifest) qua thư điện tử cho đại lý tiếp nhận tại Singapore.

Chương 2 đồng thời đánh giá các điểm mạnh (bề dày kinh nghiệm, mạng lưới liên doanh FC, văn phòng đặt gần sân bay Tân Sơn Nhất) và chỉ ra hạn chế về sự thiếu hụt nhân sự kinh doanh chất lượng cao, tính thụ động khi xử lý sự cố phát sinh tại hiện trường.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao quy trình giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Logistics Vinalink

Dựa trên định hướng mở rộng dịch vụ sang thị trường Đông Á, Lào, Campuchia và giữ vững thị phần giao nhận nội địa, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với Vinalink:

  1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về thủ tục hải quan điện tử, kỹ năng ngoại ngữ và tác nghiệp hiện trường; nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm cho nhân viên khi giải quyết vướng mắc chứng từ.
  2. Xây dựng chiến lược tiếp thị và quảng cáo: Tăng cường quảng bá thương hiệu, tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp xuất khẩu có nhu cầu vận chuyển định kỳ.
  3. Mở rộng thị trường và hoàn thiện quan hệ khách hàng: Tận dụng tư cách thành viên WCA, IATA để liên kết với hệ thống đại lý quốc tế, đa dạng hóa các gói dịch vụ giá trị gia tăng.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý đơn hàng, theo dõi lịch trình bay và kiểm soát chứng từ trực tuyến để rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị đối với Nhà nước:

  • Tiếp tục hoàn thiện các chính sách kinh tế khuyến khích xuất khẩu hàng hóa.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính và hải quan, mở rộng tính năng thông quan tự động trên hệ thống VNACCS/VCIS.
  • Cung cấp các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp logistics.
  • Tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối và nâng cấp khu vực kho bãi hàng hóa tại các cảng hàng không quốc tế.
  • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về vận tải hàng không nhằm bảo đảm tính đồng bộ, tương thích với các điều ước quốc tế.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu kinh doanh thực tế: Báo cáo phản ánh chi tiết chỉ số doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Logistics Vinalink trong giai đoạn 2012 – 2014, cho thấy doanh thu phòng Hàng không tăng trưởng ổn định từ 128,660 tỷ đồng (2012) lên 141,012 tỷ đồng (2014).
  • Mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp hiện trường: Cung cấp bức tranh toàn diện và minh bạch về toàn bộ 8 bước giao nhận hàng xuất khẩu tại kho hàng không SCSC (Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất), từ việc lập phiếu hướng dẫn gửi hàng, kiểm tra cân đo, thanh lý hải quan giám sát đến soi chiếu an ninh.
  • Minh họa qua hồ sơ chứng từ thực tế: Trình bày đầy đủ dữ liệu từ hợp đồng thương mại, hóa đơn, bảng kê đóng gói, booking note của hãng hàng không Vietjet Air, thông số khai báo tờ khai VNACCS (luồng Xanh) và chi tiết phát hành MAWB số 978 8003 1722 cùng HAWB số VNL-20862.
  • Hệ thống giải pháp bám sát thực tiễn: Các giải pháp đưa ra gắn liền với hiện trạng cơ cấu nhân sự, năng lực công nghệ và hạ tầng dịch vụ thực tế của công ty tại thời điểm khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Quy trình thực tế được minh họa tập trung vào một lô hàng đơn lẻ thuộc loại hình xuất kinh doanh thông thường (mã B11), được hệ thống hải quan phân vào luồng Xanh (miễn kiểm tra thực tế hàng hóa). Do đó, khóa luận chưa đi sâu phân tích các bước xử lý nghiệp vụ đối với tờ khai luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ giấy) hoặc luồng Đỏ (kiểm hóa thực tế).
    • Nghiên cứu chưa đề cập đến quy trình giao nhận các nhóm hàng hóa đặc thù như hàng nguy hiểm (Dangerous Goods), hàng mau hỏng bảo quản lạnh (Perishables) hoặc hàng có giá trị cao (VAL).
    • Dữ liệu tài chính và quy mô hoạt động dừng lại ở mốc khảo sát cuối năm 2014.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Khảo sát mở rộng quy trình giao nhận đối với các lô hàng xuất khẩu thuộc luồng Vàng, luồng Đỏ và các loại hình hàng hóa chuyên biệt đòi hỏi giấy phép kiểm dịch, bảo quản nghiêm ngặt.
    • Phân tích tác động thực tế của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2015) đối với trách nhiệm pháp lý của người giao nhận hàng không.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Ngoại thương, Logistics và Quản trị Kinh doanh: Tài liệu là nguồn tham khảo trực quan về hồ sơ chứng từ xuất khẩu thực tế, cách đọc hiểu các chỉ tiêu trên hệ thống hải quan điện tử VNACCS/VCIS và trình tự tác nghiệp tại kho hàng không.
  • Đối với người làm đề tài tốt nghiệp liên quan: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu thực trạng quy trình giao nhận vận tải hàng không tại doanh nghiệp logistics Việt Nam.
  • Đối với nhân viên giao nhận mới: Các bước hướng dẫn giao nhận tại kho SCSC, cách phân định trọng lượng tính cước (Gross Weight vs Volume Weight) và ranh giới trách nhiệm khi bàn giao hàng qua máy soi an ninh là những chỉ dẫn nghiệp vụ có tính ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu của bộ phận giao nhận hàng không tại Vinalink tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?
Doanh thu phòng Hàng không của Vinalink đạt 128,660 tỷ đồng năm 2012, tăng lên 134,777 tỷ đồng năm 2013 (tăng 4,8%) và đạt 141,012 tỷ đồng năm 2014 (tăng 4,6% so với năm 2013), đóng góp tỷ trọng lớn thứ hai sau mảng hoạt động khác trong cơ cấu doanh thu của công ty.

2. Lô hàng thực tế khảo sát trong khóa luận có những thông tin vận tải chính nào?
Lô hàng gồm 02 kiện "Máy nghiền cafe thử mẫu", trọng lượng 110 kg, xuất khẩu từ TP. Hồ Chí Minh đi Singapore theo hợp đồng NE15001 giữa Công ty TNHH MTV Trang Trí Á Âu và NEXU INTERNATIONAL Co., LTD. Hàng được vận chuyển trên chuyến bay VJ811 của hãng hàng không Vietjet Air ngày 11/05/2015, có số MAWB là 978 8003 1722 và HAWB là VNL-20862.

3. Quy trình tác nghiệp tại kho SCSC sân bay Tân Sơn Nhất gồm những bước nào?
Quy trình hiện trường gồm 8 bước tuần tự: (1) Chuẩn bị chứng từ; (2) Đưa hàng vào kho; (3) Kiểm tra thực tế và dán nhãn; (4) Cân hàng xác định trọng lượng tính cước; (5) Đóng phí lao vụ; (6) Đánh vận đơn MAWB và HAWB; (7) Thanh lý tờ khai hải quan; (8) Soi chiếu an ninh và chuyển giao chứng từ.

4. Trách nhiệm pháp lý của Vinalink đối với lô hàng được chuyển giao cho hãng hàng không tại thời điểm nào?
Ranh giới trách nhiệm được xác lập khi lô hàng hoàn tất khâu soi chiếu an ninh tại kho SCSC và nhân viên an ninh đóng dấu xác nhận hàng đã qua soi chiếu vào phiếu hướng dẫn gửi hàng. Đến thời điểm này, người giao nhận mới chính thức hết trách nhiệm trực tiếp về tình trạng vật lý của hàng hóa trước khi lên máy bay.

5. Những văn bản pháp lý quốc tế và trong nước nào đóng vai trò nền tảng trong đề tài?
Cơ sở pháp lý trong nước gồm Luật Thương mại 2005, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 và Luật sửa đổi 2014. Cơ sở pháp lý quốc tế gồm Công ước Warszawa 1929, Công ước Chicago 1944, Nghị định thư Hague 1955, Công ước Guadalajara 1961, Hiệp định Montreal 1966, Nghị định thư Guatemala 1971 và các Nghị định thư Montreal 1975.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Mỹ Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng không và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động ngoại thương. Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Logistics Vinalink giai đoạn 2012 – 2014, đồng thời mô tả chi tiết từng bước tác nghiệp thực tế đối với lô hàng xuất khẩu tại kho SCSC - Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất. Các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự, tiếp thị và hiện đại hóa công nghệ thông tin được xây dựng bám sát thực trạng doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và người làm công tác logistics.