Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Đà Nẵng

Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường hàng không tại chi nhánh Jupiter Pacific Đà Nẵng, đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu

Phương pháp so sánh

Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

1.1. Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường hàng không

1.1.1. Giao nhận đường hàng không

1.1.1.1. Khái niệm về giao nhận hàng hóa đường hàng không
1.1.1.2. Đặc điểm của giao nhận hàng hóa đường hàng không
1.1.1.3. Vai trò của giao nhận hàng hóa đường hàng không
1.1.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật
1.1.1.5. Sơ lược về thị trường giao nhận vận tải hàng không Thế Giới

1.1.2. Người giao nhận hàng hóa trong hoạt động thương mại quốc tế

1.1.2.1. Khái niệm người giao nhận
1.1.2.2. Vai trò của người giao nhận
1.1.2.3. Quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận
1.1.2.4. Trách nhiệm của người giao nhận
1.1.2.4.1. Khi là đại lý của chủ hàng
1.1.2.4.2. Khi là người chuyên chở (Principal)
1.1.2.5. Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan

1.1.3. Nguồn luật điều chỉnh các dịch vụ giao nhận bằng đường hàng không

1.1.3.1. Nguồn luật quốc gia
1.1.3.2. Nguồn luật quốc tế

1.1.4. Khái quát về xuất khẩu hàng hóa

1.1.5. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của công ty Forwarder

1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

1.1.6.1. Các yếu tố bên trong Công ty
1.1.6.1.1. Yếu tố trình độ nhân viên
1.1.6.1.2. Yếu tố tài chính
1.1.6.1.3. Yếu tố tổ chức mạng lưới kinh doanh
1.1.6.2. Các yếu tố bên ngoài công ty
1.1.6.2.1. Yếu tố luật pháp
1.1.6.2.2. Yếu tố dịch bệnh
1.1.6.2.3. Yếu tố giá cước và chi phí vận chuyển
1.1.6.2.4. Yếu tố an toàn và độ tin cậy
1.1.6.2.5. Yếu tố thời tiết
1.1.6.2.6. Yếu tố đặc điểm của hàng hóa

1.2. Tổng quan về tình hình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường hàng không tại Việt Nam từ năm 2019 đến nay

1.2.1. Tình hình xuất khẩu hàng hóa

1.2.2. Tình hình giao nhận hàng hóa đường hàng không

1.3. Một số chứng từ trong giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường hàng không

1.3.1. Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)

1.3.2. Xác nhận đặt chỗ (Booking Confirmation)

1.3.3. Bảng kê/ Phiếu chi tiết hàng hóa (Packing list)

1.3.4. Tờ khai hải quan

1.3.5. Vận đơn đường hàng không (Air Way Bill)

1.3.6. Vận đơn của người gom hàng (House Airway Bill – HAWB)

1.3.7. Bản lượt khai hàng hoá (Air cargo manifest)

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY JUPITER-PACIFIC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. Tổng quan về Công ty Jupiter-Pacific

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh

2.1.3. Phạm vi dịch vụ của công ty

2.1.4. Tình hình nhân sự của Công ty

2.2. Kết quả kinh doanh của Chi nhánh công ty trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021

2.2.1. Kết quả kinh doanh

2.2.1.1. Tình hình chung
2.2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty Jupiter – Pacific tại thành phố Đà Nẵng từ năm 2019 đến năm 2021

2.2.2. Kết quả kinh doanh theo dịch vụ cung cấp

2.2.3. Kết quả kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

2.3. Thực tế quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty

2.3.1. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của Công ty

2.3.1.1. Kiểm tra giá, lịch bay từ hãng hàng không
2.3.1.2. Chào giá, dịch vụ đến khách hàng (Đại lý nước ngoài)
2.3.1.3. Nhận hàng tại sân bay, cân hàng hỗ trợ shipper thanh lý tờ khai, gia cố hàng hóa
2.3.1.4. Lập các chứng từ liên quan
2.3.1.5. Phát hành HAWB cho shipper
2.3.1.6. Làm debit note cho khách, gửi chứng từ xuất cho đại lý của mình ở đầu sân bay đến
2.3.1.7. Theo dõi lịch trình bay, cập nhật thông tin cho khách hàng

2.4. Đánh giá về quy trình giao nhận hàng hóa đường hàng không thực tế của Công ty

2.4.1. Đánh giá về từng bước trong quy trình giao nhận hàng hóa tại công ty

2.4.1.1. Về bước kiểm tra giá, lịch bay từ hãng hàng không
2.4.1.2. Về bước chào giá và dịch vụ đến khách hàng
2.4.1.3. Về bước Booking
2.4.1.4. Về bước Nhận hàng tại sân bay, cân hàng hỗ trợ shipper thanh lý tờ khai, gia cố hàng hóa
2.4.1.5. Về bước Lập các chứng từ liên quan
2.4.1.6. Về bước Phát hành HAWB cho shipper
2.4.1.7. Về bước Làm Debit Note cho khách hàng, gửi chứng từ xuất cho đại lý ở đầu sân bay đến
2.4.1.8. Về bước theo dõi lịch trình bay và cập nhật thông tin cho khách

2.4.2. Đánh giá các yếu tố tác động đến quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của Công ty

2.4.2.1. Yếu tố bên trong chi nhánh công ty
2.4.2.1.1. Trình độ nhân viên
2.4.2.1.2. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và máy móc
2.4.2.1.3. Tổ chức mạng lưới kinh doanh
2.4.2.2. Yếu tố bên ngoài chi nhánh công ty
2.4.2.2.1. Yếu tố dịch bệnh
2.4.2.2.2. Cước phí và chi phí vận chuyển
2.4.2.2.3. Mức độ an toàn và độ tin cậy

2.5. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những mặt hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY JUPITER-PACIFIC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Cơ hội và thách thức đối với ngành giao nhận hàng hóa tại Việt Nam

3.1.1. Thách thức

3.2. Định hướng phát triển của chi nhánh công ty Jupiter-Pacific tại thành phố Đà Nẵng

3.2.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty

3.2.1.1. Phương hướng

3.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu đường hàng không tại chi nhánh công ty Jupiter-Pacific tại thành phố Đà Nẵng

3.3.1. Khai thác thêm nguồn nhân lực của công ty

3.3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong giao nhận hàng hóa

3.3.3. Mở rộng thị trường giao nhận hàng không của công ty tại Đà Nẵng

3.3.4. Duy trì và tăng lượng khách hàng

3.3.5. Đầu tư vào cơ sở vật chất nội bộ

3.3.6. Nâng cao độ tin cậy và an toàn của hàng hóa

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đối với cơ quan Nhà nước

Đối với Chi nhánh Công ty Cổ phần giao nhận hàng hóa Jupiter-Pacific tại thành phố Đà Nẵng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Đà Nẵng

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế. Đà Nẵng, với vị trí địa lý thuận lợi và cơ sở hạ tầng phát triển, là một trong những trung tâm giao nhận hàng hóa lớn của Việt Nam. Quy trình này bao gồm nhiều bước từ tiếp nhận hàng hóa, làm thủ tục hải quan đến vận chuyển hàng hóa đến sân bay. Việc hiểu rõ quy trình này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu là chuỗi các hoạt động liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng quốc tế. Điều này bao gồm việc thu thập, đóng gói, vận chuyển và làm thủ tục hải quan.

1.2. Vai trò của giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Đà Nẵng

Giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Đà Nẵng không chỉ giúp kết nối thị trường trong nước với quốc tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

II. Những thách thức trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

Mặc dù quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Đà Nẵng có nhiều lợi thế, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Các vấn đề như thủ tục hải quan phức tạp, chi phí vận chuyển cao và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành là những yếu tố cần được giải quyết. Đặc biệt, tình hình dịch bệnh COVID-19 đã làm gia tăng áp lực lên ngành logistics, ảnh hưởng đến thời gian và chi phí giao nhận.

2.1. Thủ tục hải quan phức tạp

Thủ tục hải quan là một trong những bước quan trọng nhưng cũng phức tạp nhất trong quy trình giao nhận hàng hóa. Việc thiếu thông tin hoặc sai sót trong hồ sơ có thể dẫn đến việc hàng hóa bị chậm trễ.

2.2. Chi phí vận chuyển cao

Chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không thường cao hơn so với các phương thức khác. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường quốc tế.

III. Phương pháp tối ưu hóa quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Để cải thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp tối ưu hóa. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý logistics, đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình làm việc là những giải pháp hiệu quả. Ngoài ra, việc hợp tác với các đối tác logistics uy tín cũng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong logistics

Công nghệ thông tin giúp theo dõi và quản lý hàng hóa một cách hiệu quả, từ đó giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ giao nhận.

3.2. Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp

Đào tạo nhân viên về quy trình giao nhận và các quy định hải quan sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Đà Nẵng

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Đà Nẵng đã được áp dụng thành công tại nhiều doanh nghiệp. Các công ty đã cải thiện được thời gian giao nhận và giảm thiểu chi phí thông qua việc tối ưu hóa quy trình. Những kết quả này không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

4.1. Kết quả đạt được từ quy trình giao nhận

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu nhờ vào việc cải thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh.

4.2. Tác động đến nền kinh tế địa phương

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy các ngành dịch vụ khác phát triển, góp phần vào sự phát triển bền vững của Đà Nẵng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Đà Nẵng có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao hiệu quả, cần có những cải tiến liên tục và thích ứng với các thay đổi của thị trường. Đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải thiện quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các đối tác quốc tế sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường hàng không tại chi nhánh công ty cổ phần giao nhận jupiter pacific tại thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 1. Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường hàng không: 1. Giao nhận đường hàng không: 1.

Khái niệm về giao nhận hàng hóa đường hàng không: - Theo Quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận thì dịch vụ giao nhận (Feight fowarding) là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bóc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa - Giao nhận hàng hóa (theo Luật thương mại Việt Nam) là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, kho bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác. - Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không (Air Cargo) là hình thức vận chuyển sử dụng phương tiện máy bay vận chuyển hàng hóa, có thể sử dụng máy bay chuyên chở hàng hóa (Cargo Aircraft hay Feighter) hoặc chuyên chở trong phần bụng máy bay dân dụng (Passenger Plane). Đặc điểm của giao nhận hàng hóa đường hàng không: - Hiện nay, khối lượng hàng hóa vận chuyển đường hàng không chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng trọng lượng hàng hóa vận chuyên quốc tế, nhưng giá trị hàng hóa chiếm 30% tổng giá trị hàng hóa lưu chuyển. - Phương thức vận chuyển đường hàng không thường phù hợp với những hàng hóa có giá trị cao, nhạy cảm với thời gian giao hàng, chẳng hạn như: + Thư tín hàng không, bưu phẩm nhanh.

+ Động vật sống, nội tạng người, hài cốt. + Hàng dễ hư hỏng (thực phẩm, hoa tươi, hàng ướp bằng đá khô). SVTH: Trương Thị Thúy Kiều 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thanh + Dược phẩm.

+ Những món đồ giá trị (vàng, kim cương). + Thiết bị kỹ thuật (hàng công nghệ cao, phụ tùng máy bay, tàu biển, xe hơi). + Hàng tiêu dùng xa xỉ (đồ điện tử, thời trang). - Vận chuyển đường hàng không cho kết quả nhanh nhất, an toàn, tuy nhiên chi phí cao.

- Để giao hàng bằng đường hàng không người xuất khẩu có thể chọn một trong hai cách: + Giao hàng cho người giao nhận. + Giao hàng trực tiếp cho người của bên hàng không. - Ưu điểm: + Tốc độ hàng không cao: phướng thức có tốc độ vận chuyển và thời gian di chuyển nhanh nhất so với 2 phương thức đường bộ và đường biển. + Phương thức lý tưởng để vận chuyển hàng hóa dễ hư hỏng có thời gian sử dụng không dài.

+ Giao nhận hàng không có thể tiếp cận được với tất cả các khu vực trên thế giới mà không dễ dàng tiếp cận với các phương thức giao nhận khác, không bị cản trở về mặt địa hình. + Giao nhận hàng không nhanh chóng và ít phải xử lý các mặt hàng trong quá trình di chuyển. Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không rất an toàn và có mức độ rủi ro thiệt hại thấp. Hạn chế tối đa được những chi phí phát sinh do làm hàng, đỗ vỡ, trộm cắp.

+ Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không có mức độ an ninh cao vì các giới hạn an toàn và bảo vện nghiêm ngặt của sân bay đối với các hàng hóa được xuất khẩu. + Luôn đòi hỏi công nghệ cao. + Cung cấp dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn các phương thức khác. + Phí bảo hiệm vận chuyển thấp hơn do có ít rủi ro hơn các phương thức khác do thời gian vận chuyển ngắn hơn.

+ Phí lưu kho thấp do đặt tính hàng hóa và tốc độ xử lý thủ tục nhanh hơn. -Nhược điểm: SVTH: Trương Thị Thúy Kiều 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thanh + Giá cước cao nhất: là phương thức vận chuyển có chi phí tốn kém nhất. Chi phí bảo dưỡng máy bay và chi phí xây dựng sân bay cao hơn nhiều so với phương thức khác.

+ Đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào tạo năng lực phục vụ. + Danh mục vận chuyển đa dạng, không phù hợp vận chuyển hàng hóa giá trị thấp. + Khối lượng vận chuyển nhỏ so với các hình thức khác: Khả năng chịu tải của máy bay bị hạn chế và thường quá nhỏ để đáp ứng yêu cầu của hầu hết chủ hàng quốc tế, máy bay không thích hợp để chở hàng hóa cồng kềnh và khối lượng nặng. + Chịu ảnh hưởng bởi thời tiết: do bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thời tiết bất lợi nên không chắc chắn và không thể đoán trước được.

Thường các chuyến bay bị hủy do sương mù, mưa nhiều và tuyết. Vai trò của giao nhận hàng hóa đường hàng không: - Tạo điều kiện cho hàng hoá được lưu thông nhanh chóng, đảm bảo vấn đề an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự hiện diện của các bên xuất khẩu và nhập khẩu trong quá trình tác nghiệp. - Giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận tải, tận dụng một cách tối đa cũng như có hiệu quả tải trọng và dung tích của các phương tiện hay công cụ vận tải và các phương tiện hỗ trợ giao nhận khác. - Giúp làm giảm giá thành cho hàng hoá xuất nhập khẩu.

- Giảm bớt các loại chi phí không cần thiết cho khách hàng như: lưu kho bãi, chi phí đào tạo nhân công và các chi phí khác. Cơ sở vật chất kỹ thuật: - Cảng hàng không ( Air port): Là nơi đỗ cũng như cất cánh của máy bay, là nơi cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật và các dịch vụ cần thiết liên quan đến vận chuyển hàng hóa và hành khách. Cảng hàng không có các khu vực làm hàng xuất, hàng nhập và hàng chuyển hải. - Máy bay: Là công cụ chuyên chở của vận tải hàng không.

Máy bay có nhiều loại: Loại chuyên chở hành khách cũng có thể nhận chuyên chở hàng dưới boong, loại chuyên chở và loại chở kết hợp cả khách cả hàng. - Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng: SVTH: Trương Thị Thúy Kiều 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thanh Trang thiết bị xếp dở và làm hàng ở cảng hàng không cũng phong phú và đa dạng. Có các trang thiết bị xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa trong sân bay, có trang thiết bị xếp dở hàng hóa theo đơn vị.

Ngoài ra còn có các trang thiết bị riêng lẻ như: pallet máy bay, container máy bay, container đa phương thức,. Nhờ có các trang thiết bị này, ngành vận tải hàng không có thể vận chuyển hàng hóa đơn giản nhanh gọn hơn, đặc biệt ưu tiên những loại hàng kích cỡ nhỏ, yêu cầu giao nhanh với giá trị cao thì vận chuyển hàng không thực sự là một lựa chọn ưu việt. Sơ lược về thị trường giao nhận vận tải hàng không Thế Giới: Vận tải hàng không so với các phương thức vận tải khác thì còn khá non trẻ có tuổi đời khoảng một thế kỷ nay. Đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, vận tải hàng không đã có những bước tiến lớn do những thành tựu của khoa học kỹ thuật và bắt đầu được sử dụng cho các mục đích dân sự.

Trong những năm trở lại đây, vận tải hàng không đã phát triển rất mau chóng nhất là ở khu vực Châu á Thái Bình Dương bình quân 8,5 % cả về công nghệ, kỹ thuật chế tạo máy bay lẫn số lượng hành khách. Năm 1995 toàn thế giới có 360 hãng hàng không, 6000 sân bay, khoảng 11500 chiếc phi cơ thu nhập 700 tỷ USD. Tuy mới ra đời nhưng vận tải hàng không đã phát triển hết sức nhanh chóng do có sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ và nhu cầu tốc độ cao của văn minh nhân loại. Ngày nay vận tải hàng không đã có những phi cơ trọng tải 70 tấn (B747 – 300) của Boing và vận tốc đạt 11.

Nó có vai trò quan trọng trong việc thiết lập và mở mang nhiều vùng kinh tế khác nhau, tạo những sự phát triển chung cho toàn thế giới. Tuy chỉ chở 1% tổng khối lượng hàng hoá nhưng lại chiếm tới 20% giá trị hàng hoá trong buôn bán quốc tế. Với những đặc trưng riêng, vận tải đường hàng không chỉ có thể phát triển được ở những khu vực kinh tế phát triển, có cơ sở hạ tầng tốt. Và trên thế giới hiện nay các cụm cảng hàng không tập trung chủ yếu ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Đông Bắc Á, và gần đây có sự phát triển vượt bậc của các nước Châu á Thái Bình Dương.

Bên cạnh đó thì hầu như tất cả các quốc gia đều có cụm cảng sân bay riêng của mình và ngày càng lớn mạnh không ngừng. SVTH: Trương Thị Thúy Kiều 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thanh 1. Người giao nhận hàng hóa trong hoạt động thương mại quốc tế: 1.

Khái niệm người giao nhận: - Trong thương mại quốc tế, việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua thường phải trải qua nhiều hơn một phương pháp vận tải với các thử tục xuất nhập khẩu và các thủ tục liên quan. Vì vậy xuất hiện người giao nhận với nhiệm vụ thu xếp những vấn đề thủ tục và các phương thức vận tải nhằm đưa hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác một cách hợp lý và giảm chi phí. - Theo Liên đoàn các hiệp hội giao nhận (FIATA): Người giao nhận (Forwarder, Freightforwarder hay Forwarding agent) là người thu xếp chuyên chở toàn bộ hàng hóa theo hợp đồng ủy thác và hoạt động vì lợi ích của ngừời ủy thác mà bản thân họ không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm bảo thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như đảm bảo lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan kiểm hóa.

- Theo Ủy ban kinh tế, xã hội châu Á Thái Bình Dương ESCAP thì: Người giao nhận vận tải là đại lý ủy thác thay mặt nhà xuất nhập khẩu thực hiện những nhiệm vụ từ đơn giản như lưu cước, làm thủ tục thuế quan cho đến làm trọn gói các dịch vụ của toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng. - Theo điều 164, Luật thương mại Việt Nam năm 1997: Người giao nhận là người làm dịch vụ giao nhận, là các thương nhân có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Đà Nẵng" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua đường hàng không, đặc biệt là tại khu vực Đà Nẵng. Tài liệu này nêu rõ các bước cần thiết trong quy trình, từ việc chuẩn bị hàng hóa, làm thủ tục hải quan cho đến việc vận chuyển và giao nhận. Những thông tin này không chỉ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình mà còn tối ưu hóa hiệu quả hoạt động xuất khẩu của họ.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hoàn thiện quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của công ty cổ phần dv tm quốc tế nam logistics, nơi cung cấp những cải tiến trong quy trình giao nhận hàng hóa. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu bằng đƣờng hàng không tại công ty tnhh mtv vi minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực tiễn hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai muốn nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực logistics và xuất khẩu.