Đặt vấn đề Những năm gần đây chó được nuôi với nhiều mục đích khác nhau bởi chúng là loài động vật thông minh, nhanh nhẹn và rất trung thành với chủ nuôi. Những mục đích mà người nuôi hướng tới đó là nuôi chó để trông nhà, là thú cưng, nghiên cứu y học, cứu hộ, được huấn luyện tham gia quốc phòng,… Chính vì vậy, mà số lượng và chủng loại đàn chó ngày càng phong phú hơn, nhiều giống chó ngoại quý hiếm được du nhập thêm vào nước ta. Ở nước ta, với khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho các mầm bệnh phát triển đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh ngoài da, bệnh kí sinh trùng… làm cho chó dễ bị mắc bệnh, nhất là những dòng chó ngoại mới được du nhập. Chó mắc bệnh thường suy giảm sức đề kháng, có thể còi cọc chậm lớn thậm chí là tử vong, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
Chính vì lẽ đó, mà sức khỏe của chó nuôi ngày càng được quan tâm, chú trọng. Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hiện nay, số lượng chó nuôi ngày càng nhiều và đa phần là các giống chó cảnh nhập ngoại, tiếp theo là các giống chó lai, chó bản địa. Tỉnh Tuyên Quang đã đề ra các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm trong đó việc quản lý đàn chó; việc tiêm phòng vắc xin dại cho đàn chó… là cấp thiết. Tuy nhiên, cần phải làm như thế nào để nâng cao nhận thức cho người nuôi chó về cách chăm sóc và phòng trị bệnh nhằm hạn chế tình trạng chó ốm và chết là vấn đề cần thiết.
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho chó tại phòng khám thú y Tuyên Quang - TP. Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang”. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu - Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y Tuyên Quang.
- Nắm được tình hình mắc một số bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám thú y Tuyên Quang. - Biết cách chẩn đoán, điều trị bệnh cho chó đến khám và chữa bệnh tại phòng khám. Yêu cầu - Quan sát và thực hiện các công tác khám, chữa bệnh tại phòng khám. - Thành thạo các bước chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám, chữa bệnh tại cơ sở sau khi kết thúc đợt thực tập.
- Xác định được tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp tại phòng khám. - Chẩn đoán và điều trị được một số bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Thú y Tuyên Quang. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 2.
Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Phòng khám Thú y Tuyên Quang - TP. Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang nằm ở số 220 đường Lê Duẩn, thuộc phường Tân Hà. Có vị trí thấp, thuộc phía Nam của tỉnh Tuyên Quang.
Giáp ranh với các phường: Phan Thiết, Ỷ La, Minh Xuân, xã Tràng Đà, Hưng Thành, Nông Tiến, An Tường, Đội Cấn, Mỹ Lâm. Thành phố Tuyên Quang cách thành phố Yên Bái 60 km về phía Tây theo quốc lộ 37, cách thành phố Hà Giang 154 km về phía Bắc theo quốc lộ 2, cách thành phố Thái Nguyên 80 km về phía Đông theo quốc lộ 37 và cách Thủ đô Hà Nội 165 km về phía Nam theo quốc lộ 2. Thành phố gồm 10 phường: An Tường, Đội Cấn, Hưng Thành, Minh Xuân, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Phan Thiết, Tân Hà, Tân Quang, Ỷ La và 5 xã: Tràng Đà, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Kim Phú. Có vị trí như sau: - Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, xã Tân Long của huyện Yên Sơn - Tuyên Quang.
- Phía Nam giáp xã Cấp Tiến của huyện Sơn Dương - Tuyên Quang. - Phía Đông giáp các xã Thái Bình, xã Tiến Bộ của huyện Yên Sơn và xã Vĩnh Lợi của huyện Sơn Dương - Tuyên Quang. - Phía Tây giáp các xã Trung Môn, Hoàng Khai, Nhữ Hán của huyện Yên Sơn - Tuyên Quang. Điều kiện khí hậu Thành phố Tuyên Quang có khí hậu mang tính chất đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông.
4 Từ tháng 5 đến tháng 8 là mùa mưa bão thường gây ra lũ lụt, lũ quét kèm theo nhiều hiện tượng như mưa đá, gió lốc. Hàng năm, lượng mưa trung bình đạt từ 1. Nhiệt độ hàng năm trung bình đạt 22 - 24 0C. Nhiệt độ trung bình cao nhất từ 33 - 35 0C, thấp nhất là 12 - 130C.
Tháng lạnh nhất là tháng 11 và 12 (âm lịch) thường kèm theo hiện tượng sương muối gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tổn thất lớn cho đàn vật nuôi trong khu vực. Độ ẩm bình quân năm là 85%. Điều kiện đất đai Với tổng diện tích đất là 184,38 km2 , thành phố Tuyên Quang có tổng quy mô diện tích ở mức trung bình so với các thành phố khác trong toàn quốc. Đất nông nghiệp màu mỡ, tưới tiêu tự chảy, cùng với điều kiện khí hậu thuận lợi giúp tỉnh phát triển tốt về cả nông nghiệp và lâm nghiệp.
Tổng diện tích rừng có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tự nhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69. Độ che phủ của rừng đạt trên 51%. Về cơ bản rừng tự nhiên của Tuyên Quang có trữ lượng gỗ còn rất thấp, thường chỉ chú trọng phát triển các loại như thông, mỡ, bạch đàn, keo, bồ đề. Tỉnh cũng đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển rừng như hỗ trợ vay vốn, giống để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng.
Đồng thời, việc tuyên truyền vận động nhân dân và tổ chức các lực lượng bảo vệ rừng cũng được triển khai và đã mang lại nhiều kết quả. Có thể thấy toàn tỉnh có nhiều loại khoáng sản nhưng chủ yếu ở quy mô nhỏ lẻ và không tập chung. Điều kiện kinh tế - xã hội 2. Tình hình xã hội - Dân cư: Toàn thành phố Tuyên Quang có khoảng 232.230 người dân, mật độ dân số bình quân là 1.260 người/km 2, trong đó: Nam giới chiếm 50,10%; Nữ giới chiếm 49,90%.
Sự phân bố dân cư trên địa bàn còn chưa đồng đều: thành thị là 78%, nông thôn là 22% với 19 dân tộc cùng sinh sống 5 (trong đó: 3 dân tộc có số dân đông là dân tộc Kinh, Tày và nhóm Cao Lan thuộc dân tộc Sán Chay). Tỷ lệ dân số hàng năm tăng 0,8%/năm. - Y tế: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có các bệnh viện với đội ngũ bác sĩ tốt và trang thiết bị hiện đại đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Đặc biệt, trong thời gian dịch bệnh Covid-19 bùng phát cơ sở y tế cũng như các thiết bị y tế đã được nâng cấp và hoàn thiện, công suất sử dụng giường bệnh luôn đạt trên 100%.
Công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai thường xuyên, liên tục và thực hiện tốt tại tất cả các địa bàn trong tỉnh. - Giáo dục: Tuyên Quang có các trường với các cấp bậc từ Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông đến Cao đẳng nghề đáp ứng được nhu cầu dạy và học cho học sinh, sinh viên. Tỉnh đầu tư cơ sở trường lớp, trang thiết bị hiện đại để tất cả thầy và trò đều được làm việc trong môi trường tốt nhất. Ngoài ra, trên địa bàn còn có các khu vui chơi giải trí, thể dục, thể thao cho mọi người.
Tình hình kinh tế Với mục tiêu sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2025 mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra; Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết với 11 đề án và 01 chương trình lớn, quan trọng cụ thể hóa Nghị quyết; đồng thời tập trung triển khai ngay nhiều nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, trong điều kiện gặp nhiều khó khăn, nhất là ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Nhưng với sự tập trung, quyết tâm, quyết liệt, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo, chỉ đạo đạt kết quả cao các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; thực hiện thắng lợi mục tiêu kép vừa phòng chống hiệu quả 6 dịch, vừa phục hồi phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới, kết quả chủ yếu về kinh tế - xã hội đã đạt được những thành tựu như sau: Kinh tế của tỉnh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng và phát triển ổn định. Tốc độ tăng trưởng GRDP trên địa bàn tỉnh đạt 6,19%.
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 8.044 tỷ đồng, bằng 51,5% kế hoạch, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm 2020; sản lượng một số sản phẩm chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước như: Gỗ tinh chế tăng 116,1%; hàng dệt may tăng 62,2%; bột giấy tăng 57,9%; bột Caolin Fenspat tăng 33,3%; giấy xuất khẩu tăng 29,2%. Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản đạt trên 4.149 tỷ đồng, đạt 43,3% kế hoạch và tăng 4,3% so với cùng kỳ; duy trì và phát triển diện tích cây trồng chủ lực: cam, chè, lạc, cây nguyên liệu giấy, trong đó phát triển trên 1.600 ha cây cam, chè, bưởi theo tiêu chuẩn, quy chuẩn VietGAP, hữu cơ. Địa phương vẫn tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chí tại 47 xã đã đạt chuẩn; đã tiến hành tổ chức công bố 7/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020.100 ha rừng đạt 97,6% kế hoạch,… Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 55,5 triệu USD bằng 40,8% kế hoạch và tăng 22% so với cùng kỳ năm 2020. Du lịch tiếp tục có chuyển biến tích cực, thu hút 1.000 lượt khách đạt 48,5% kế hoạch và tăng 86,9% so với cùng kỳ; doanh thu xã hội từ du lịch 1.065 tỷ đồng đạt 50,5% kế hoạch và tăng 110% so với cùng kỳ.
Tại địa phương đã chuyển dịch dần phương thức chăn nuôi từ chăn nuôi nhỏ, lẻ sang chăn nuôi tập trung theo hướng gia trại, trang trại đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường chăn nuôi, tập trung phát triển theo lợi thế của địa phương.