Đặt vấn đề Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi trong đó có chăn nuôi gia cầm đã tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện chất lượng dinh dưỡng cho người dân và thúc đẩy tiến trình giảm nghèo. Chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đang phát triển cả về số lượng và chất lượng. Với 4 phương thức chủ yếu là: Chăn nuôi nhỏ nông hộ; chăn nuôi vịt thả đồng; chăn nuôi bán công nghiệp; chăn nuôi công nghiệp.
Năm 2012 đã sản xuất ra 2.042 ngàn tấn thịt, 8.763,9 triệu quả trứng, trong đó có 5.549 triệu quả trứng gà và 3.294,9 triệu quả trứng vịt. Hầu hết các giống gia cầm cao sản của thế giới đều được nhập vào nuôi ở Việt Nam thông qua các công ty nước ngoài,công ty liên doanh (Japa, Dabaco, Pro Conco,…) và Trung tâm nghiên cứu gia cầm – Viện chăn nuôi. Trong đó có gà COBB 500, nguồn gốc ở Mỹ, hiện nay đang được nuôi phổ biến ở nước ta. Đây là giống gà có đặc điểm ít bệnh, dễ nuôi, tầm vóc lớn, tốc độ sinh trưởng nhanh, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở Việt Nam.
Để khai thác tối đa khả năng sản xuất của vật nuôi, các phương thức chăn nuôi khép kín là sự lựa chọn của các trang trại có vốn đầu tư lớn và hệ thống mạng lưới chăn nuôi gia công do các công ty nước ngoài triển khai đang phát triển hầu khắp cả nước.Trong đó quy trình chăm sóc nuôi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng các sản phẩm của gia cầm. Những năm gần đây, nhờ việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi gà ở nước ta đang được phát triển mạnh về số n 2 lượng và chất lượng. Phương thức chăn nuôi đã và đang được chuyển dịch theo hướng tích cực từ quy mô gia đình, nhỏ lẻ sang quy mô trang trại, tập trung. Nhờ đó việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt hơn và tạo ra giá trị sản phẩm kinh tế cao hơn, các sản phẩm từ gà như: trứng, thịt là nguồn thực phẩm quan trọng trong đời sống của nhân dân, ngoài ra còn cung cấp một lượng phân cho ngành nông nghiệp.
Phát triển chăn nuôi gà đã mang lại một khoản lợi nhuận không nhỏ cho người dân, cũng như tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo. Đặc biệt người dân biết tiếp cận với khoa học và công nghệ, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ vào chăn nuôi, lựa chọn các giống gà có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Tuy nhiên, bên cạnh việc đầu tư con giống tốt, chăn nuôi gà muốn phát triển, đạt năng suất và hiệu quả cao thì vấn đề quan trọng hàng đầu là công tác phòng bệnh cho gà phải tốt. Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở miền Bắc mùa hè nóng ẩm, mùa đông có mưa phùn gió bấc.
Những yếu tố thời tiết đó rất thuận lợi cho các mầm bệnh phát triển. Khi gà bị bệnh sẽ gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm. Để khắc phục tình trạng trên, cần phải có những giải pháp như: Nâng cao nhận thức, kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ, phòng tránh dịch bệnh từ chính phía người chăn nuôi, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ thú y cơ sở và nâng cao kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ, phòng tránh dịch bệnh từ chính phía người chăn nuôi. Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.
Dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của trại công ty EMIVET và giáo viên hướng dẫn PGS. Đặng Xuân Bình, em tiến hành thực hiện đề tài “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà thịt Cobb 500 nuôi tại Công ty Emivest chi nhánh Phúc Thọ, Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu của đề tài Hiểu rõ và thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt tại trại Trần Thị Ngân. Đánh giá quá trình sinh trưởng của gà qua các giai đoạn.
Rèn luyện kĩ năng và thái độ nghề nghiệp để trở thành kỹ sư chăn nuôi giỏi. Có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến sự vận hành dây chuyền sản xuất trong phương thức chăn nuôi gia cầm hiện đại. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học góp phần vào việc hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kỹ thuật chăn nuôi gà thịt.
Đề xuất một số biện pháp phòng và trị hiệu quả một số bệnh thường gặp ở gà. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để góp phần vào công tác chăn nuôi gà an toàn, áp dụng những ảnh hưởng tốt của mùa vụ đến khả năng sinh trưởng và tỷ lệ sống vào chăn nuôi gà thịt. Ứng dụng hiệu quả các biện pháp phòng và trị một số bênh hay gặp cho gà. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên Trại gà của công ty Emivest Feedmill Việt Nam nằm trên địa bàn hành chính xã Xuân Phú, Huyện Phúc Thọ, Hà Nội. Cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30km. + Về vị trí địa lý: Phía Tây Bắc giáp xã Hồng Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc và xã Cẩm Đình, huyện Phúc Thọ; phía Tây Nam giáp xã Võng Xuyên và Long Xuyên; phía Đông Nam giáp xã Thượng Cốc; phía Đông Bắc giáp xã Vân Nam, Vân Phúc, huyện Phúc Thọ.
+ Điều kiện địa hình, Đất đai: Xuân Phú là xã có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất đai ở đây chủ yếu được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho việc canh tác của nhân dân, mặt khác cơ cấu đất đa dạng nên rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau. Trang trại chăn nuôi nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thôn Phú Châu có địa hình khá bằng phẳng. + Điều kiện khí hậu: Về điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu của xã Xuân Phú có thể khái quát như sau: Xã Xuân Phú là một xã thuộc châu thổ sông Hồng, nên khí hậu cũng giống như các huyện khác trong tỉnh nói riêng và trên toàn bộ châu thổ nói chung, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Do ảnh hưởng của loại khí hậu này, nên thời tiết thay đổi theo từng vùng và rất bình thường. n 5 Từ tháng 5 đến tháng 10: mùa nóng và ẩm. Mùa hè gió thổi từ nam đến Đông - Nam, mang theo nhiều hơi nước nên hay mưa và giông bão. Mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8.
Nhiệt độ trung bình mùa hè là 26oC. Từ tháng 11 đến tháng 4: mùa khô, lạnh, nhiệt độ trung bình trong mùa là 18oC. Nhiệt độ trung bình tháng 11 là 21oC, tháng 12 và tháng giêng là 17oC, độ ẩm khoảng 40-45%, tháng 2 và tháng 3 trời lắm sương mù và thường có mưa phùn. Cơ sở vật chất của trang trại thực tập Trại gà của công ty THNN Emivest Feedmil Việt Nam được xây dựng trên diện tích 1ha gồm trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống gồm 5 chuồng, mỗi chuồng có diện tích 900m2 Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho gà uống là nước giếng khoan được sử lý qua hệ thống bể lọc rồi bơm lên bể chứa theo hệ thống dẫn đến các chuồng khác nhau. Cơ cấu tổ chức của trang trại Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau: Chủ trại, kiêm kỹ thuật trại: 01 người. Công nhân: 7 người. Có 3 sinh viên thực tập.
Bảo vệ chịu trách nhệm bảo vệ tài sản chung của trại: 01 người. Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm 5 chuồng. Mỗi chuồng thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong, ngoài nước có liên quan đến nội dung của chuyên đề 2.
Tổng quan tài liệu 2. Vài nét về gà Cobb 500 và phương thức nuôi nhốt chuồng kín Vài nét về gà Cobb 500 - Nguồn gốc: Giống gà Cobb 500 bố, mẹ được Công ty Emivest nhập từ Mỹ. Công ty nuôi gà Cobb 500 bố, mẹ để sản xuất ra gà con. Gà con được đưa về các trại nuôi gia công cho công ty và một số bán ra thị trường (Cobb-vantress.
- Đặc điểm: Gà giống Cobb 500 là gà thịt cao sản có nguồn gốc từ Mỹ, lông trắng, thân hình bầu đẹp. Gà tăng trọng nhanh, FCR thấp, sức đề kháng và sự thích nghi tốt. Gà dễ nuôi, mau lớn. Giống gà Cobb 500 là giống gà hướng thịt, có đặc điểm chung là tầm vóc lớn, tốc độ trưởng nhanh, cơ thể có dạng hình khối vuông, bộ lông phát triển không ép sát vào thân, đầu to, cổ to ngắn, mỏ to chắc, ngực sâu rộng, lưng dài, rộng, phẳng, đùi lườn phát triển, xương thô, thành thục muộn, bản năng ấp bóng cao nên sản lượng trứng thấp (150-170 trứng/năm), khối lượng trứng lớn (58-60g/quả), thường có bản năng ấp trứng cao.
Tỷ lệ thụ tinh và ấp nở thấp. Tính tình hiền lành, chậm chạp (Anonymous, 2015) [22]. Gà hướng thịt thường có hình dạng cân đối, ngực nở, chân chắc, tiết diện hình vuông hay hình chữ nhật. Là những giống gà có tầm vóc lớn, trước đây đã nổi tiếng về khả năng cho thịt cao.
Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500 được thể hiện trong các bảng sau: n 7 Bảng 2.1: Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500 - gà trống Trọng lượng Hệ số chuyển Tuần tuổi Ngày tuổi bình quân (gam) hóa thức ăn 1 7 170 0,836 2 14 449 1,047 3 21 885 1,243 4 28 1478 1,417 5 35 2155 1,569 6 42 2839 1,700 (Nguồn: Sổ tay chăn nuôi gà thịt Emivest Cobb 500) [18] Bảng 2.2: Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500 - gà mái Trong lượng Hệ số chuyển Tuần tuổi Ngày tuổi bình quân (gam) hóa thức ăn 1 7 158 0,876 2 14 411 1,071 3 21 801 1,280 4 28 1316 1,475 5 35 1879 1,653 6 42 2412 1,820 7 49 3486 1,847 (Nguồn: Sổ tay chăn nuôi gà thịt Emivest Cobb 500) [18] n 8 Bảng 2.