Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh giữ vai trò là cơ sở khám, điều trị bệnh tuyến cuối và là trung tâm y tế quan trọng nhất của thành phố Trà Vinh cùng toàn tỉnh Trà Vinh. Bệnh viện đã được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành các hạng mục thuộc giai đoạn 1 phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân địa phương. Thực hiện chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tại Công văn số 1429/UBND-CNXD ngày 10/04/2023 về việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh tỷ lệ 1/500, việc mở rộng và tái cấu trúc không gian là tiền đề pháp lý bắt buộc nhằm tổ chức đồng bộ các khu chức năng, chuẩn bị cho các dự án đầu tư xây dựng tiếp theo.
  • Sự cần thiết:
    • Đáp ứng yêu cầu khám, điều trị bệnh tuyến cuối, nhu cầu nghiên cứu khoa học y học và công tác chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật cao.
    • Bố trí hệ thống trang thiết bị hiện đại, phát triển các chuyên khoa sâu và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tương xứng với tiêu chuẩn bệnh viện hạng I.
    • Thiết lập mối liên hệ không gian và kết nối hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực mở rộng với khu hiện hữu và các khu vực lân cận.
    • Xác định quy mô xây dựng cụ thể nhằm định hướng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng.
  • Mục tiêu nghiên cứu và lập quy hoạch (theo văn bản):
    1. Cụ thể hóa chiến lược phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
    2. Phân chia, xác định rõ các khu chức năng, hạng mục công trình, chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu xây dựng công trình và hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với tiêu chuẩn đô thị loại II.
    3. Hình thành Bệnh viện Đa khoa tỉnh quy mô 1.000 giường bệnh, giữ vai trò cơ sở điều trị tuyến cuối, cơ sở thực hành nghiên cứu khoa học y học và chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật cao cho tuyến dưới.
    4. Làm căn cứ lập kế hoạch và lập dự án đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong khuôn viên bệnh viện.
    5. Phục vụ công tác quản lý xây dựng và chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật mở rộng đồng bộ với khu vực đã xây dựng.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch chi tiết không gian kiến trúc cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh tỷ lệ 1/500.
    • Phạm vi không gian: Thuộc địa giới hành chính Phường 7, thành phố Trà Vinh và xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch là 16,39 ha (163.920 m²), gồm giai đoạn 1 đã xây dựng là 8,98 ha và giai đoạn 2 mở rộng là 7,41 ha.
    • Tứ cận khu đất: Phía Đông Bắc giáp tuyến giao thông hiện hữu (đường Huyện 3); phía Tây Bắc giáp đất dân cư; phía Đông Nam giáp đất dân cư; phía Tây Nam giáp đất dân cư.
    • Thời gian lập đồ án: Năm 2023.

Cơ sở pháp lý và phương pháp lập quy hoạch

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
    • Văn bản Luật: Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi năm 2019).
    • Nghị định và Thông tư: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, Nghị định số 72/2019/NĐ-CP, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP; Thông tư số 04/2022/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; Thông tư số 06/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về phân loại công trình xây dựng.
    • Quy chuẩn và Tiêu chuẩn quốc gia: QCVN 01:2021/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng); QCVN 07:2016/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị); TCVN 4470:2012 (Bệnh viện Đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế).
    • Các quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý:
      • Quyết định số 1142/QĐ-TTg ngày 02/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
      • Quyết định số 1499/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh (mở rộng), tỉnh Trà Vinh đến năm 2045 (xác định khu đất thuộc Khu vực 1 - Khu đô thị trung tâm hiện hữu).
      • Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 26/09/2023 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh tỷ lệ 1/500.
      • Báo cáo thẩm định số 34/BC-QLĐT-QH ngày 15/12/2023 của Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh.
      • Quyết định số 2941a/QĐ-UBND ngày 17/07/2017 của UBND thành phố Trà Vinh phê duyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn 1; Quyết định số 187/QĐ-SXD ngày 31/12/2020 của Sở Xây dựng; Giấy phép môi trường số 389/GPMT-BTNMT ngày 29/12/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp nghiên cứu và lập đồ án:
    • Phương pháp khảo sát, đo đạc trắc địa hiện trạng địa hình, địa chính tỷ lệ 1/500.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, địa chất công trình và hiện trạng sử dụng đất.
    • Phương pháp phân khu chức năng theo dây chuyền công năng y tế và tiêu chuẩn cách ly vệ sinh an toàn.
    • Phương pháp tính toán cân bằng sử dụng đất, xác lập chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hạ tầng đô thị.
    • Phương pháp thiết kế đô thị, định hướng kiến trúc cảnh quan và đánh giá tác động môi trường chiến lược.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500; bản đồ trích lục địa chính thành phố Trà Vinh; bản đồ Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh đến năm 2045; số liệu quan trắc khí hậu, thủy văn và địa chất tại khu vực thành phố Trà Vinh; hồ sơ bản vẽ thi công các công trình giai đoạn 1.

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu xác định cơ sở chính trị, pháp lý và tính chất của đồ án. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh được định hướng đạt quy mô 1.000 giường, là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh. Đồ án đánh giá sự phù hợp với Đồ án Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh (mở rộng) đến năm 2045 theo Quyết định số 1499/QĐ-UBND, trong đó vị trí khu đất nằm tại Khu vực 1 (Khu đô thị trung tâm hiện hữu gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) với chức năng trung tâm y tế, giáo dục, văn hóa, thương mại; đồng thời phù hợp định hướng phát triển đô thị Trà Vinh đạt tiêu chí đô thị loại II theo Nghị quyết số 17-NQ-TU.

Phần II: Hiện trạng khu đất lập quy hoạch

Đồ án phân tích chi tiết các đặc trưng tự nhiên và hạ tầng của khu đất 16,39 ha:

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình bằng phẳng, cao độ tự nhiên trung bình khoảng +2,0 m. Khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 27°C (dao động từ 15°C đến 38°C); độ ẩm trung bình 82%; tổng lượng bốc hơi cả năm 1.350 mm (trung bình 3,7 mm/ngày); lượng bức xạ mặt trời 385–448 Kcal/km²/ngày. Khu vực chịu ảnh hưởng bán nhật triều không đều của biển Đông, mực nước lũ lịch sử ghi nhận năm 1978 đạt +1,80 m. Cấu tạo địa chất gồm lớp phù sa cũ (cát, cát pha) với cường độ chịu nén từ 1,2 đến 1,4 kg/cm²; mực nước ngầm không áp xuất hiện ở độ sâu từ 0,5 m đến 2,0 m.
  • Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan:
    • Giai đoạn 1 (8,98 ha): Đã xây dựng khối nhà chính (cao tối đa 10 tầng), các khối chuyên môn kỹ thuật phân tán (cao 1 tầng), hệ thống sân đường, bãi xe và trạm hạ tầng. So với quy hoạch năm 2017, khu vực đã được bổ sung thêm bếp từ thiện, phòng khám can phạm và dịch vụ phụ trợ.
    • Giai đoạn 2 (7,41 ha): Phần lớn là đất ở nông thôn, đất trồng trọt, ao hồ, đầm nước; khu vực phía Đông Bắc có mương nước chạy dài tiếp giáp giai đoạn 1.
  • Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: Giao thông đối ngoại kết nối trực tiếp với đường Huyện 3 (lộ giới hiện hữu 17 m, quy hoạch mở rộng 34 m). Nguồn cấp nước lấy từ tuyến ống HDPE D400 mm (áp lực 4,0 kg/cm²) và ống PVC 90 mm (áp lực 2,5 kg/cm²). Trạm xử lý nước thải hiện hữu có công suất 950 m³/ngày đêm theo Quyết định số 187/QĐ-SXD và Giấy phép môi trường số 389/GPMT-BTNMT. Nguồn điện chính cung cấp từ xuất tuyến 479TV (Trạm 110/22kV Trà Vinh) và tuyến dự phòng 475LD (Trạm 110/22kV Long Đức).

Phần III: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Đồ án đưa ra các chỉ tiêu khống chế về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật theo Nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 1444/QĐ-UBND:

  • Quy mô phục vụ: 1.000 giường bệnh.
  • Mật độ xây dựng toàn khu: ≤ 40%.
  • Hệ số sử dụng đất toàn khu: Tối đa 4,0 lần.
  • Tầng cao xây dựng tối đa: 10 tầng (chiều cao tối đa 45 m).
  • Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 2 lít/m² sàn/ngày đêm; nước tưới cây: 4 lít/m²/ngày đêm.
  • Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2 kW/giường bệnh.
  • Khối lượng thoát nước thải: Tính bằng 80% lưu lượng nước cấp.
  • Chỉ tiêu rác thải: 0,01 kg/m² sàn; thông tin liên lạc: 5–30 thuê bao/khu.
Thành phần sử dụng đất Diện tích theo đồ án (ha) Tỷ lệ cơ cấu theo đồ án (%) Tỷ lệ theo nhiệm vụ duyệt (%)
Đất xây dựng công trình 4,91 30,0 30,0 - 40,0
Đất cây xanh 6,05 36,9 30,0 - 40,0
Đất giao thông 3,85 23,5 20,0 - 25,0
Đất sân bãi 1,58 9,6 5,0 - 10,0
Tổng cộng toàn khu 16,39 100,0 100,0

Phần IV: Giải pháp quy hoạch kiến trúc và thiết kế đô thị

Đồ án tổ chức không gian khu mở rộng (giai đoạn 2) kết nối trực tiếp với giai đoạn 1 thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, phân chia thành 5 phân khu chức năng chính:

  • Khu A (Khu khoa bệnh truyền nhiễm/cách ly - 10.200 m²): Gồm Khoa bệnh 1 (lô A1: diện tích 2.472 m², mật độ xây dựng 64,7%, tầng cao tối đa 7 tầng) và Khoa bệnh 2 (lô A2: diện tích 2.338 m², mật độ xây dựng 63,9%, tầng cao tối đa 7 tầng). Các khối công trình có tầng 1 làm nơi khám, tư vấn và 6 tầng tháp điều trị nội trú; được cách ly bán độc lập bằng dải cây xanh và các tuyến đường D2, N9. Khu vực có bố trí quỹ đất cây xanh dự trữ mở rộng (lô A-X3: 2.565 m²).
  • Khu B (Khu khám và điều trị nội trú trung tâm - 27.120 m²): Tiếp nối trục không gian y tế chính của giai đoạn 1 qua hệ thống cầu nối có mái che:
    • Khối nội trú 1 (lô B1): Diện tích khu đất 5.036 m², mật độ xây dựng 82,2%, tầng cao 1 hầm + 9 tầng, hệ số sử dụng đất 8,2 lần.
    • Khối nội trú kỹ thuật cao (lô B2): Diện tích khu đất 4.750 m², mật độ xây dựng 63,7%, tầng cao 1 hầm + 9 tầng, hệ số sử dụng đất 6,4 lần.
    • Trung tâm nội trú (lô B3): Diện tích khu đất 2.132 m², mật độ xây dựng 82,4%, tầng cao 1 hầm + 9 tầng, hệ số sử dụng đất 8,2 lần; tầng 1 đến 5 là khu làm việc chuyên môn, tầng 6 đến 9 là khu điều trị cao cấp, tầng thượng bố trí bãi đáp trực thăng cấp cứu.
    • Khối cận lâm sàng (lô B4): Diện tích khu đất 1.612 m², mật độ xây dựng 80,1%, tầng cao tối đa 5 tầng.
    • Công trình phụ trợ y tế và mảng xanh: 2 nhà phụ trợ B5, B6 (diện tích xây dựng 120 m²/nhà, cao 1 tầng), công viên cây xanh trung tâm (lô B-X3: 3.068 m²) và quỹ đất cây xanh dự trữ (lô B-X4: 6.310 m²).
  • Khu C (Khu dịch vụ, phụ trợ chuyên ngành - 11.149 m²):
    • Nhà nghỉ thân nhân (lô C1): Diện tích đất 4.653 m², diện tích xây dựng 2.400 m², cao tối đa 7 tầng (1 tầng đế dịch vụ sảnh đón/căn tin và 6 tầng tháp gồm 120 phòng nghỉ, diện tích mỗi phòng 24 m² kích thước 4 m x 6 m).
    • Giảng đường hội thảo (lô C2): Diện tích đất 2.655 m², diện tích xây dựng 1.600 m², cao tối đa 1 tầng, chiều cao đỉnh mái 10 m, thiết kế vách ngăn linh hoạt phục vụ đào tạo và hội thảo khoa học.
    • Khu nhà ăn và sân thể thao: Diện tích xây dựng 755 m², cao 1 tầng, thiết kế mặt bằng hình chữ L kết nối liên hoàn giữa giảng đường và khu nhà nghỉ chuyên gia.
  • Khu D (Khu tạm trú chuyên gia - 3.018 m²): Bố trí độc lập tại phía Đông Nam. Nhà nghỉ chuyên gia (lô D1) có diện tích đất 2.928 m², diện tích xây dựng 964 m², cao 2 tầng theo hình thức kiến trúc nhà vườn mái thái. Tầng 1 là sảnh tiếp đón, cà phê; tầng 2 gồm 10 phòng lưu trú (6 phòng diện tích 32 m² và 4 phòng VIP diện tích 64 m²). Nhà xe chuyên gia (lô D2) có diện tích xây dựng 75 m² đáp ứng 5 chỗ đỗ xe ô tô.
  • Khu E (Khu bãi xe và dịch vụ thương mại phụ trợ - 11.395 m²): Bố trí tiếp giáp cổng số 2 trên đường quy hoạch, gồm Cửa hàng tiện lợi (lô E1: 675 m² sàn xây dựng, cao 2 tầng có tầng lửng), Nhà thuốc (lô E2: 675 m² sàn xây dựng, cao 2 tầng có tầng lửng), Nhà xe máy tập trung (lô E5: diện tích xây dựng 935 m² kết cấu khung thép), Nhà phụ trợ bãi xe (300 m²) và Trạm đấu nối hạ tầng kỹ thuật (lô E4: diện tích 28–138 m²).
  • Quy định chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 3 m đối với các tuyến đường quy hoạch bên ngoài; đối với các tuyến đường trục nội bộ và đường đi bộ trong khuôn viên, chỉ giới xây dựng là 0 m. Cốt nền hoàn thiện tầng 1 của các công trình chính được nâng cao từ +0,60 m đến +0,75 m so với cao độ xây dựng khống chế.

Phần V: Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Quy hoạch giao thông: Mạng lưới giao thông nội bộ phân cấp rõ rệt với các tuyến đường D1, D2, N4, N7, N9 có lộ giới 11 m kết nối vào đường Huyện 3 (lộ giới 34 m) và đường quy hoạch 24 m; tổ chức các bãi đỗ xe ô tô, xe máy riêng biệt cho từng đối tượng và bố trí vịnh dừng khẩn cấp trước khối cận lâm sàng.
  • Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa: Thiết kế san nền đảm bảo hướng dốc thoát nước tự nhiên; hệ thống thu gom nước mưa sử dụng cống ngập riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.
  • Quy hoạch cấp nước, cấp điện và thông tin: Mạng lưới cấp nước sinh hoạt và chữa cháy vòng kín đấu nối với tuyến ống D400 mm; cấp điện ngầm từ 2 phát tuyến trung thế độc lập; hệ thống cáp thông tin liên lạc ngầm hóa đồng bộ.
  • Đánh giá môi trường và xử lý chất thải: Tận dụng trạm xử lý nước thải y tế hiện hữu 950 m³/ngày đêm; kiểm soát nghiêm ngặt chất thải rắn y tế nguy hại, bố trí phòng xạ trị và máy chụp X-quang/CT-Scanner tuân thủ khoảng cách ly an toàn bức xạ; dải cây xanh cách ly tán rậm quanh ranh đất đóng vai trò giảm thiểu tiếng ồn và bụi bẩn.

Phần VI: Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư

Đồ án xác định danh mục dự án đầu tư theo phân kỳ hợp lý: ưu tiên đầu tư xây dựng các khối công trình y tế trung tâm (Khu B: Khối nội trú 1, Khối nội trú kỹ thuật cao, Khối cận lâm sàng) cùng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khung và hệ thống xử lý môi trường; giai đoạn tiếp theo triển khai Khu C (nhà nghỉ thân nhân, giảng đường, nhà ăn), Khu D (nhà nghỉ chuyên gia) và Khu E (các công trình dịch vụ, bãi xe mở rộng). Cơ chế huy động vốn kết hợp giữa vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn xã hội hóa y tế hợp pháp.

Phần VII: Kết luận và kiến nghị

Đồ án khẳng định tính đầy đủ và chuẩn xác về mặt kỹ thuật, kiến trúc và môi trường; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh xem xét phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và ban hành Quy định quản lý quy hoạch làm cơ sở pháp lý triển khai các dự án đầu tư thành phần.


Kết quả và đóng góp của đồ án

  • Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản:
    • Quy hoạch hoàn chỉnh tổng thể diện tích 16,39 ha (163.920 m²) đạt quy mô 1.000 giường bệnh đa khoa hạng I, bao gồm 8,98 ha giai đoạn 1 hiện hữu và 7,41 ha giai đoạn 2 mở rộng.
    • Phân bổ chỉ tiêu cơ cấu sử dụng đất toàn khu đạt tiêu chuẩn đô thị loại II: Đất xây dựng công trình chiếm 30,0% (4,91 ha); Đất cây xanh chiếm 36,9% (6,05 ha); Đất giao thông chiếm 23,5% (3,85 ha); Đất sân bãi chiếm 9,6% (1,58 ha).
    • Quy hoạch chi tiết 5 phân khu chức năng giai đoạn 2, giải quyết nhu cầu chuyên sâu gồm: Khu điều trị nội trú kỹ thuật cao (180 giường), Khoa bảo vệ sức khỏe cán bộ (140 giường), Khoa truyền nhiễm cách ly (90 giường), Khu nhà nghỉ thân nhân (120 phòng), Khu nhà nghỉ chuyên gia (10 phòng) và bãi đáp trực thăng cứu hộ khẩn cấp trên mái Trung tâm nội trú.
  • Giải pháp quy hoạch kiến trúc do tác giả đề xuất:
    • Tổ chức dây chuyền công năng liên hoàn dạng trục dọc, liên kết các khối công trình khám, điều trị nội trú và cận lâm sàng bằng hệ thống hành lang và cầu nối có mái che nhiều tầng, phân tách rõ luồng giao thông nhân viên y tế và thân nhân/người bệnh.
    • Áp dụng phong cách kiến trúc đương đại với tỷ lệ mảng đặc - rỗng hợp lý, hạn chế sử dụng vách kính lớn ngoài trời nhằm giảm bức xạ nhiệt nhiệt đới; nâng cốt sàn xây dựng +0,60 m đến +0,75 m chống ngập úng triều cường.
  • Đóng góp so với giai đoạn trước:
    • Khắc phục tình trạng chắp vá và quá tải của giai đoạn 1 bằng việc bổ sung đồng bộ các hạng mục phục vụ đào tạo (giảng đường 1.600 m²), lưu trú chuyên gia, nhà nghỉ thân nhân tập trung và các công trình phụ trợ thương mại (nhà thuốc, siêu thị tiện lợi).
    • Tích hợp và tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (trạm xử lý nước thải 950 m³/ngày đêm, nguồn điện kép 479TV và 475LD) vào mạng lưới kỹ thuật mở rộng của giai đoạn 2.

Hạn chế và hướng phát triển tiếp theo

  • Hạn chế được văn bản đề cập:
    • Khu đất mở rộng giai đoạn 2 có địa hình chứa nhiều ao hồ, đầm nước và tuyến mương hở dài tiếp giáp giai đoạn 1, đòi hỏi khối lượng xử lý nền móng, nạo vét bùn và san lấp mặt bằng tương đối phức tạp.
    • Khu vực quy hoạch tiếp giáp 3 mặt là khu dân cư nông thôn và hạ tầng nội đồng của xã Nguyệt Hóa, đòi hỏi quá trình giải phóng mặt bằng và đấu nối giao thông đô thị phải đồng bộ với các đồ án quy hoạch phân khu lân cận.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Dự trữ 2 quỹ đất cây xanh mở rộng dài hạn tại Khu A (lô A-X3 diện tích 2.565 m²) và Khu B (lô B-X4 diện tích 6.310 m²) để sẵn sàng xây dựng bổ sung các trung tâm điều trị chuyên sâu hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ y học mới sau năm 2030 mà không phá vỡ cấu trúc quy hoạch chung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Quy hoạch đô thị, Kiến trúc công trình công cộng, Quản lý đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị; các kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn thiết kế công trình y tế; cán bộ quản lý tại các Sở Xây dựng, Sở Y tế và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp phân khu chức năng và tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô 1.000 giường theo các quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và TCVN 4470:2012.
    • Giải pháp thiết kế hệ thống giao thông tĩnh, phân luồng vận chuyển rác thải y tế, nước thải nguy hại và giải pháp bố trí bãi đáp trực thăng cấp cứu y tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Quy mô diện tích và phân kỳ của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh được xác định như thế nào trong đồ án?
    Tổng diện tích quy hoạch là 16,39 ha (163.920 m²), phân kỳ thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 đã xây dựng là 8,98 ha và Giai đoạn 2 mở rộng là 7,41 ha, tọa lạc tại Phường 7 (TP. Trà Vinh) và xã Nguyệt Hóa (huyện Châu Thành).

  • Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khống chế toàn khu gồm những thông số nào?
    Quy mô 1.000 giường bệnh; Mật độ xây dựng toàn khu ≤ 40%; Hệ số sử dụng đất tối đa 4,0 lần; Tầng cao xây dựng tối đa 10 tầng (chiều cao công trình tối đa 45 m); Tỷ lệ đất cây xanh đạt 36,9%.

  • Khu B (Khu khám và điều trị nội trú trung tâm) giai đoạn 2 gồm những khối nhà nào?
    Khu B có diện tích 27.120 m², gồm Khối nội trú 1 (cao 1 hầm + 9 tầng), Khối nội trú kỹ thuật cao (cao 1 hầm + 9 tầng), Trung tâm nội trú (cao 1 hầm + 9 tầng, có sân đáp trực thăng trên mái) và Khối cận lâm sàng (cao 5 tầng), liên kết với nhau bằng cầu nối có mái che.

  • Khu nhà nghỉ thân nhân và khu nhà nghỉ chuyên gia được quy hoạch với quy mô bao nhiêu phòng?
    Nhà nghỉ thân nhân (Khu C) cao 7 tầng với 120 phòng nghỉ (diện tích 24 m²/phòng); Nhà nghỉ chuyên gia (Khu D) cao 2 tầng theo kiểu nhà vườn với 10 phòng lưu trú (gồm 6 phòng tiêu chuẩn 32 m² và 4 phòng VIP 64 m²).

  • Hệ thống hạ tầng cấp điện và xử lý nước thải hiện hữu tiếp nhận giai đoạn 2 như thế nào?
    Giai đoạn mở rộng tiếp tục sử dụng hệ thống xử lý nước thải công suất 950 m³/ngày đêm đã được cấp phép môi trường; nguồn điện cấp ổn định từ xuất tuyến 479TV (Trạm 110/22kV Trà Vinh) kết hợp tuyến dự phòng 475LD (Trạm 110/22kV Long Đức).


Kết luận

Đồ án "Quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh tỷ lệ 1/500" là công trình nghiên cứu quy hoạch thực tiễn có chất lượng chuyên môn cao, giải quyết trọn vẹn bài toán mở rộng không gian y tế tuyến cuối của tỉnh lên quy mô 1.000 giường bệnh hạng I. Bản quy hoạch đã xác lập hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chuẩn xác, tổ chức dây chuyền công năng điều trị hiện đại kết nối hài hòa giữa khu hiện hữu 8,98 ha và khu mở rộng 7,41 ha. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật chuẩn mực để tỉnh Trà Vinh triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế chuyên sâu, đáp ứng định hướng phát triển đô thị loại II và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.