Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Quy hoạch chung xây dựng xã Ea R’bin, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035" được lập năm 2023 nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý nhà nước về không gian lãnh thổ, hạ tầng kỹ thuật và phát triển kinh tế nông thôn tại địa bàn xã. Xã Ea R’bin là đơn vị hành chính loại II, thuộc diện vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của huyện Lắk, nằm cách trung tâm huyện 52 km. Đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới của xã giai đoạn 2011–2020 đã hết kỳ hạn thực hiện. Nhiều vấn đề phát sinh trong thực tiễn chưa được giải quyết đồng bộ: hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiếu kết nối; tỷ lệ nhựa hóa và bê tông hóa đường giao thông còn thấp; cơ sở vật chất trường học, trạm y tế, thiết chế văn hóa chưa đáp ứng các tiêu chuẩn mới; sản xuất nông nghiệp đối mặt với rủi ro thiên tai, biến động giá vật tư; công tác giải phóng mặt bằng phục vụ công trình công cộng gặp vướng mắc. Việc lập đồ án quy hoạch giai đoạn mới đến năm 2035 là cơ sở pháp lý để định hướng phát triển không gian, sử dụng quỹ đất và phân bổ nguồn lực đầu tư.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Đánh giá tổng thể hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến động đất đai và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên toàn địa bàn xã tính đến hết năm 2021.
  2. Rà soát kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011–2020 theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021–2025 (Quyết định số 318/QĐ-TTg và Quyết định số 1831/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk).
  3. Dự báo quy mô phát triển dân số, lao động, tiềm năng kinh tế và nhu cầu sử dụng đất phục vụ sản xuất, đất ở nông thôn đến năm 2035.
  4. Xác lập quy hoạch không gian tổng thể, mạng lưới điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình công cộng và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang).
  5. Xây dựng quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, danh mục dự án ưu tiên đầu tư, khái toán vốn và xác định giải pháp bảo vệ môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên đất đai, hệ thống công trình hạ tầng và định hướng không gian xây dựng xã Ea R’bin.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Ea R’bin với tổng diện tích 8.000 ha; tiếp giáp phía Đông với xã Buôn Triết và xã Nam Ka (huyện Lắk); phía Tây giáp xã Đức Xuyên và xã Đắk Nang (huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông); phía Nam giáp xã Nam Ka (huyện Lắk) và xã Quảng Phú (huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông); phía Bắc giáp xã Bình Hòa (huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng giai đoạn 2014–2021; thời hạn lập quy hoạch định hướng đến năm 2035.

Cơ sở pháp lý và phương pháp lập đồ án

Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng bao gồm ba cấp quản lý:

  • Cấp Trung ương: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch; Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và Nghị định số 72/2019/NĐ-CP quy định chi tiết về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4454-2012 về quy hoạch xây dựng nông thôn; các Quyết định số 263/QĐ-TTg, 1719/QĐ-TTg, 90/QĐ-TTg, 318/QĐ-TTg, 319/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Cấp Tỉnh Đắk Lắk: Nghị quyết số 08-NQ/TU của Tỉnh ủy; Quyết định số 1790/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Lắk; Quyết định số 1831/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021–2025; Quyết định số 1199/QĐ-UBND về chiến lược phát triển chăn nuôi; Kế hoạch số 1752/KH-UBND về phòng chống sạt lở bờ sông, bờ suối.
  • Cấp Huyện Lắk: Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021–2025; Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã giai đoạn 2011–2020; Quyết định số 4337/QĐ-UBND ngày 30/9/2022 của UBND huyện Lắk phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng xã Ea R’bin đến năm 2035.

Phương pháp nghiên cứu và lập quy hoạch:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước sinh hoạt, nghĩa trang), hiện trạng kiến trúc cảnh quan tại 4 buôn (Buôn Phôk, Buôn Ea Ring, Buôn Plao Siêng, Buôn Sa Bôk).
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân tích số liệu chuỗi thời gian 2017–2021 về giá trị sản xuất kinh tế, cơ cấu ngành, biến động đàn gia súc gia cầm, diện tích và năng suất cây trồng.
  • Phương pháp cân bằng và dự báo đất đai: Đối chiếu kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 và năm 2020 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định biến động diện tích, từ đó tính toán chỉ tiêu phân bổ quỹ đất đến năm 2035 theo định mức kỹ thuật QCVN 01:2021/BXD.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê huyện Lắk (2015–2021); Báo cáo kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng năm 2021 của UBND xã Ea R’bin; Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2020 xã Ea R’bin; Bản đồ địa chính, giải thửa tỷ lệ 1/2.000; số liệu khảo sát chuyên ngành của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lắk.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đồ án khi quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2020 đã kết thúc hiệu lực, đồng thời tổng hợp các văn bản pháp lý cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện làm cơ sở thiết lập đồ án. Xác định ranh giới tiếp giáp hành chính và quy mô diện tích quy hoạch là 8.000 ha. Quy mô dân số tính đến cuối năm 2021 là 846 hộ với 3.136 nhân khẩu sinh sống tại 4 buôn, tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm là 1,1% (tăng tự nhiên 0,8%, tăng cơ học 0,3%).

Phần thứ nhất: Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Ea R’bin, huyện Lắk

Chương này phân tích toàn diện các yếu tố tự nhiên, xã hội và hạ tầng kỹ thuật của xã:

  • Vị trí địa lý và địa hình: Địa hình chia thành 2 dạng rõ rệt gồm vùng bằng phẳng phía Tây dọc sông Krông Nô (nơi bố trí đất sản xuất nông nghiệp và dân cư) và vùng đồi núi dốc phía Đông (chủ yếu là rừng tự nhiên). Cao độ trung bình 571 m, đỉnh cao nhất đạt 781 m. Thổ nhưỡng có 3 nhóm chính: đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk) 330 ha (4,12%), đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) 4.921 ha (61,51%), và đất dốc tụ (D) 40 ha (0,5%).
  • Hiện trạng kinh tế: Tổng giá trị sản xuất năm 2021 (giá hiện hành) đạt 127,9 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 2017–2021 là 10,11%/năm. Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 87,99% (112,5 tỷ đồng); thương mại - dịch vụ chiếm 5,76% (7,4 tỷ đồng); công nghiệp - xây dựng chiếm 6,25% (8,0 tỷ đồng). Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 16,2 triệu đồng/người/năm (do 35% giá trị sản xuất trên địa bàn thuộc về người dân địa phương khác đến thâm canh). Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều chiếm 32,5%, cận nghèo chiếm 8,74%.
  • Hiện trạng sử dụng và biến động đất đai: Đất nông nghiệp năm 2021 chiếm 7.281,11 ha (91,01%), trong đó đất lúa chiếm 911,77 ha, cây lâu năm 1.425,54 ha, rừng đặc dụng 4.538,48 ha thuộc Vườn quốc gia Nam Ka. Đất phi nông nghiệp chiếm 632,08 ha (7,90%), trong đó đất ở nông thôn là 22,41 ha. Đất chưa sử dụng còn 86,80 ha. Giai đoạn 2014–2020 ghi nhận đất nông nghiệp tăng 536,87 ha, đất phi nông nghiệp giảm 41,57 ha và đất chưa sử dụng giảm 495,30 ha.
Nhóm đất Mã Diện tích năm 2014 (ha) Diện tích năm 2020 (ha) Biến động tăng/giảm (ha)
Tổng diện tích đất tự nhiên 8.000,00 8.000,00 0,00
Đất nông nghiệp NNP 6.744,24 7.281,11 +536,87
- Đất trồng lúa LUA 686,37 911,77 +225,41
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 922,22 402,30 -519,92
- Đất trồng cây lâu năm CLN 250,41 1.425,54 +1.175,12
- Đất rừng đặc dụng RDD 4.863,80 4.538,48 -325,32
- Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 3,71 3,02 -0,68
Đất phi nông nghiệp PNN 673,65 632,08 -41,57
- Đất ở tại nông thôn ONT 20,40 22,41 +2,01
- Đất chuyên dùng CDG 46,62 45,20 -1,42
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,27 5,99 -1,28
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch SON 152,09 151,78 -0,32
- Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 447,27 406,71 -40,56
Đất chưa sử dụng CSD 582,11 86,80 -495,30
  • Hiện trạng hạ tầng: Toàn xã có 846 căn nhà (nhà kiên cố đạt 66,7%, bán kiên cố 33,3%, không có nhà dột nát). Hệ thống đường giao thông nội đồng có tổng chiều dài 9,5 km (bê tông xi măng 7,5 km, đường đất 2 km, tỷ lệ cứng hóa 68,8%). Toàn xã có 5 trạm biến áp, 100% số buôn có điện lưới quốc gia nhưng tỷ lệ hộ dùng điện an toàn chỉ đạt 76%. Có 3 công trình cấp nước tập trung nhưng đều đã hỏng, tỷ lệ dùng nước sạch tập trung là 0%, nhân dân phụ thuộc 100% vào giếng khoan, giếng đào. Thủy lợi gồm trạm bơm Ea R’bin 1 (60 ha) và Ea R’bin 2 (120 ha), kênh mương kiên cố hóa được 6,09 km, đảm bảo tưới chủ động 61,05% diện tích canh tác.
  • Đánh giá nông thôn mới: Đến năm 2021, xã đạt 11/19 tiêu chí. Còn 8 tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 3 (Thủy lợi và phòng chống thiên tai), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 5 (Trường học), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Nghèo đa chiều), Tiêu chí 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm).

Phần thứ hai: Cơ sở khoa học xây dựng đồ án và dự báo tiềm năng

Nội dung chương tập trung tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng và dự báo phát triển đến năm 2035:

  • Dự báo dân số và lao động: Dự báo quy mô dân số đến năm 2035 dựa trên tốc độ tăng dân số tự nhiên và cơ học; tính toán lượng lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ thương mại.
  • Dự báo quỹ đất: Xác định quy mô mở rộng đất ở cho các khu dân cư nông thôn và diện tích đất phục vụ vùng chuyên canh nông nghiệp.
  • Định hướng sản phẩm chủ đạo: Xác định tính chất kinh tế chủ đạo là nông nghiệp thâm canh cây ngắn ngày (lúa nước, khoai lang tập trung, ngô lai) kết hợp phát triển cây lâu năm (cà phê, điều, tiêu) và chăn nuôi đại gia súc; khai thác tiềm năng nuôi trồng thủy sản mặt nước sông Krông Nô và hệ thống hồ tự nhiên (hồ Ea R’bin, Ea Buone, Ea Tyr với tổng diện tích 406,71 ha).

Phần thứ ba: Nội dung quy hoạch chung xây dựng xã Ea R’bin, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035

Xác lập khung thiết kế quy hoạch cụ thể:

  • Tổ chức không gian tổng thể: Trung tâm xã đặt tại Buôn Phôk, giữ vai trò hạt nhân hành chính, dịch vụ thương mại và văn hóa. Tổ chức mạng lưới 3 cụm dân cư ngoại vi gồm Buôn Ea Ring, Buôn Plao Siêng và Buôn Sa Bôk.
  • Hệ thống công trình công cộng: Quy hoạch cải tạo, xây mới trụ sở UBND xã tại Buôn Phôk (khu đất hiện hữu 4.096 m2 đã xuống cấp sau 18 năm sử dụng); nâng cấp mạng lưới 3 trường học (Mầm non Hoa Phượng, Tiểu học Ngô Gia Tự, THCS Trần Quốc Toản) để đạt chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 theo quy định; bổ sung trụ sở Công an xã, điểm bưu chính viễn thông, nhà văn hóa và sân thể thao xã.
  • Hạ tầng kỹ thuật:
    • Giao thông: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục xã, liên buôn và đường trục chính nội đồng; đảm bảo tỷ lệ cứng hóa đường liên thôn đạt tối thiểu 80%.
    • Thủy lợi và san nền: Nâng cấp trạm bơm điện Ea R’bin 1 và Ea R’bin 2; kiên cố hóa hệ thống mương dẫn; xác định giải pháp san nền và thoát nước mưa tự chảy ra các trục tiêu thủy văn tự nhiên.
    • Cấp điện và cấp nước: Bổ sung công suất các trạm biến áp; quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước sạch tập trung thay thế hệ thống cấp nước đã hư hỏng.
    • Vệ sinh môi trường và nghĩa trang: Xây dựng bãi thu gom, phân loại chất thải rắn tập trung; xây dựng 1 nghĩa trang tập trung của xã và từng bước đóng cửa các nghĩa địa phân tán gần khu dân cư tại các buôn.

Phần thứ tư: Vốn đầu tư và hiệu quả của đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Ea R’bin đến năm 2035

  • Phân kỳ và cơ cấu nguồn vốn: Lập danh mục các công trình ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn; phân định nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh Đắk Lắk, ngân sách huyện Lắk, vốn lồng ghép từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nguồn vốn đóng góp hợp pháp của nhân dân.
  • Tổ chức thực hiện: UBND huyện Lắk giữ vai trò cơ quan quản lý đồ án; phân công trách nhiệm chuyên môn cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính và Kế hoạch; UBND xã Ea R’bin chịu trách nhiệm công bố công khai đồ án và quản lý mốc giới xây dựng.
  • Đánh giá hiệu quả: Đồ án lượng hóa hiệu quả thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp, nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất, giảm tỷ lệ hộ nghèo và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước sông Krông Nô.

Kết quả và đóng góp

Đồ án tổng hợp hệ thống số liệu hiện trạng và xác lập các giải pháp quy hoạch mang tính khả thi cho địa bàn xã Ea R'bin:

  • Số liệu kết quả thực trạng:
    • Dân số: 846 hộ, 3.136 nhân khẩu sinh sống tại 4 buôn (Buôn Phôk: 207 hộ/710 khẩu; Buôn Ea Ring: 188 hộ/661 khẩu; Buôn Plao Siêng: 295 hộ/1.268 khẩu; Buôn Sa Bôk: 156 hộ/497 khẩu). Mật độ dân số đạt 39,2 người/km2.
    • Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp giữ vị trí then chốt chiếm 87,99% tổng giá trị sản xuất (112,5 tỷ đồng năm 2021). Diện tích gieo trồng lúa nước đạt 1.650 ha (năng suất 5–7 tấn/ha); vùng khoai lang tập trung đạt 350–500 ha/năm (năng suất 16–25 tấn/ha); cây lâu năm có 213 ha cà phê và 60 ha điều.
    • Lao động: Toàn xã có 2.139 người trong độ tuổi lao động (68,22% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 88,7% (1.746 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 11,3% (222 người).
  • Các giải pháp đề xuất chính:
    • Hạ tầng sản xuất: Nâng cấp 9,5 km đường nội đồng hiện trạng, cứng hóa hoàn toàn các tuyến đường đất còn lại; gia tăng công suất hệ thống trạm bơm điện thủy lợi đảm bảo nâng tỷ lệ tưới tiêu chủ động vượt mức hiện tại (61,05%).
    • Hạ tầng an sinh: Xây dựng mới trụ sở UBND xã trên diện tích khuôn viên 4.096 m2; đầu tư mới mạng lưới cấp nước sạch tập trung nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng 0% hộ gia đình được tiếp cận nước từ công trình cấp nước tập trung; quy hoạch bãi rác trung chuyển và 1 nghĩa trang tập trung cấp xã để đóng cửa 4 nghĩa địa buôn tự phát (tổng diện tích 5,99 ha) đang gây ô nhiễm môi trường.
  • Đóng góp so với giai đoạn quy hoạch trước: Đồ án tích hợp trực tiếp quy hoạch không gian nông thôn mới với các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021–2025 theo Quyết định số 1831/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk. Khắc phục được sự phân tán của quy hoạch giai đoạn 2011–2020 bằng cách định hình rõ không gian trung tâm xã tại Buôn Phôk kết nối trực tiếp với 3 buôn vệ tinh, đưa ra lời giải cụ thể cho 8 tiêu chí nông thôn mới chưa đạt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:
    • Báo cáo thuyết minh chỉ rõ việc thu thập và phân tích dữ liệu biến động đất đai kỳ 2014–2020 gặp sai số kỹ thuật do sự chênh lệch về ranh giới khoanh vẽ giữa hai kỳ kiểm kê, việc đo đạc cập nhật trích lục chưa đồng bộ và bản đồ địa chính kỳ trước chưa bao quát hết thực địa.
    • Nhiều chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng còn phụ thuộc lớn vào việc hỗ trợ vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, trong khi công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương còn gặp nhiều vướng mắc do tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
  • Hướng hoàn thiện tiếp theo:
    • Cần tiếp tục triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 cho khu trung tâm xã Buôn Phôk và các cụm dân cư mở rộng.
    • Thực hiện cắm mốc giới quy hoạch xây dựng ngoài thực địa đối với các tuyến giao thông chính, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới đất nghĩa trang tập trung sau khi đồ án được phê duyệt.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu thực tiễn phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quy hoạch đô thị và nông thôn, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn và Kỹ thuật hạ tầng: Tham khảo trực tiếp phương pháp lập báo cáo thuyết minh quy hoạch xây dựng xã theo Thông tư số 04/2022/TT-BXD và kỹ thuật đối chiếu, đánh giá các tiêu chuẩn nông thôn mới cấp xã.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại các địa phương vùng sâu, vùng xa có điều kiện tương tự: Tham khảo giải pháp quy hoạch đối với địa bàn rộng (8.000 ha), dân cư phân tán (4 buôn, mật độ 39,2 người/km2), đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số và tỷ lệ giải quyết bài toán cấp nước, giao thông nội đồng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong đồ án là hệ thống bảng phân tích chi tiết biến động đất đai giai đoạn 2014–2020 (Bảng 8), bảng tổng hợp hiện trạng giao thông (Bảng 11), và khung rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 1831/QĐ-UBND.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng giao thông đường nội đồng của xã Ea R’bin trước khi lập quy hoạch đạt tỷ lệ kiên cố hóa như thế nào? Tổng chiều dài hệ thống đường trục chính nội đồng của xã là 12,65 km (trong đó có 9,5 km trục chính thống kê tại Bảng 15 gồm 7,5 km đường bê tông xi măng và 2 km đường đất). Tỷ lệ cứng hóa toàn xã đạt 68,8% (hoặc 78,94% theo Bảng 15). Trong đó, Buôn Phôk đạt 100% (3,4 km bê tông), Buôn Plao Siêng đạt 69% (4,9 km bê tông, 2,2 km đường đất), Buôn Sa Bôk đạt 100% (0,4 km bê tông), riêng Buôn Ea Ring tỷ lệ cứng hóa đường nội đồng là 0% (toàn bộ 1,75 km là đường đất).

2. Tại sao thu nhập bình quân đầu người năm 2021 của xã chỉ đạt 16,2 triệu đồng/năm dù tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 127,9 tỷ đồng? Nguyên nhân được văn bản nêu rõ là do có khoảng 35% giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Ea R’bin thuộc về người dân từ các địa phương khác đến thuê đất và thâm canh. Do đó, phần giá trị này không hạch toán vào thu nhập thực tế của cư dân cư trú thường trú trên địa bàn, dẫn đến thu nhập bình quân đầu người năm 2021 chỉ đạt 16,2 triệu đồng/người/năm, thấp hơn nhiều so với chuẩn quy định năm 2022 (39 triệu đồng/người/năm).

3. Tỷ lệ tiếp cận nước sinh hoạt hợp vệ sinh và nước sạch từ công trình cấp nước tập trung của xã được ghi nhận cụ thể ra sao? Trên địa bàn xã có 3 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung đặt tại Buôn Phôk, Buôn Sa Bôk và Buôn Plao Siêng nhưng toàn bộ đều đã xuống cấp nghiêm trọng, hư hỏng và không thể vận hành, không thể tái sử dụng. Do đó, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung là 0%. Toàn bộ 92,9% số hộ (786/846 hộ) đạt chuẩn dùng nước hợp vệ sinh đều tự khai thác từ nguồn giếng khoan hoặc giếng đào cá nhân.

4. Đến năm 2021, xã Ea R’bin đã hoàn thành bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và còn những tiêu chí nào chưa đạt? Theo Quyết định số 1831/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk, xã Ea R’bin đạt 11/19 tiêu chí (gồm các Tiêu chí: 1 - Quy hoạch, 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại, 8 - Thông tin và truyền thông, 9 - Nhà ở dân cư, 12 - Lao động, 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn, 14 - Giáo dục và đào tạo, 15 - Y tế, 16 - Văn hóa, 18 - Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, 19 - Quốc phòng và an ninh). Xã còn 8 tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 5 (Trường học), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Nghèo đa chiều), Tiêu chí 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm).

Kết luận

Báo cáo thuyết minh Đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Ea R’bin đến năm 2035 phản ánh toàn diện hiện trạng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật của một xã nông thôn miền núi đặc biệt khó khăn tại tỉnh Đắk Lắk. Bằng việc tổng hợp chuỗi số liệu thực tế về 8.000 ha đất đai, 4 buôn dân cư và 19 tiêu chí nông thôn mới, đồ án đã xác lập căn cứ khoa học cho các phương án tổ chức không gian trung tâm xã và mạng lưới công trình kỹ thuật. Đây là công cụ kỹ thuật và pháp lý phục vụ công tác quản lý đầu tư công và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương trong giai đoạn 2023–2035.