Chương 1. Cơ sở lý lu chung về mô hình quản lý khai thác hệ thong cắp nude sach nông thôn: Chương 2. Thực trạng quản lý, khai thác hệ thống cấp nước sạch nông thôn; “Chương 3. Đề xuất một số mô hình quản lý khai thác ống cấp nước sạch nông, thôn có hiệu quả.
CHUONG 1, CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE MÔ HÌNH QUAN LÝ KHAL THAC HE THONG CAP NƯỚC SẠCH NÔNG THỊ “Tổng quan vé nước sạch và hệ thắng cấp nước sạch nông thôn. LLL Nước sạch nông thôn. INU ch là một loi sản phẩm thiết yếu cho nh ci sinh hoạ, sản xt và dịch vụ của mọi 1g lớp din cư. Nước sạch nông thôn đã được nhà nước ta quan tâm từ những năm 60-70 của thể ky trước ở miễn Bắc và dầu những năm 80 rên phạm vi cả nước.
Tuy nhiên, trong thời kỳ đó nhà nước và nhân dân chưa có tiền đẻ mở. rộng xây dựng các công trinh cấp nước tập trung cho các vùng nông thôn và ngành cấp nước nông thôn chưa hình thành. Các hoạt động của nha nước dé cải thiện nước. sinh hoạt nông thôn ở thời kỳ này chủ yếu là tuyên truyền các biện pháp kỹ thuật don giản để người dân có thé tự thực biện để nâng cao chất lượng nước sinh hoạt và ăn ống cho ban thin và gia định như dio giéng khơi, xây bể trữ nước mưa, Phải đến cuối những năm 90 kể từ khi nhà nước xây dựng chương trình Quốc gia vé cắp nước và vệ sinh môi trường nông thôn thì ngành cấp nước nông thôn mới bắt đầu binh thành và phát triển "Nước sạch nông thôn lả mặt hing đặc biệt, một công trình, dự án có thé thực hiện dịch vụ cho nhiều người và có liên hệ chặt chẽ với sức khoẻ của người dân, Do vậy, vin đề quản lý phải được tách thành hai chủ thể rõ rằng đó là quản lý nhà nước và quan lý sản xuất kinh doanh dich vụ.
VỀ quản lý nhà nước phải thực hiện được các chức năng quy hoạch, phát tiển, xây dựng mởrộng mang lưới cắp nước nông thôn và quản lý # im sát chất lượng nước cấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh không gây tác động tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Mặt khác, công tác quản lý nhà nước còn phải thực hiện được các chức năng như cập nhật phố biển chính sách. xây dạng chính sich nhằm phát iển dam bảo tỉnh công bằng trong phát triển và tha hút được nhiều nguồn lực tham gia để phát trién ming cấp nước nông thôn. VỀ quản lý khai thác, sản xuất va án nước cho người tiêu dùng phải thực hiện được các nhiệm vụ về quản lý vận hành công tình cấp nước để Khai thác bén vũng.
đảm bảo nước bản cho người tiêu dùng phải sạch, hợp vệ sinh theo các tiêu chuẩn của Nhả nước. đồng thời phải thực hiện được chế độ tự hạch toán trong hoạt động dich vụ. Đến cuối năm 2010, kết thúc giai đoạn II Chương tỉnh mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (2006 -2010), tổng số dân nông thôn. Auge sử dụng nước hợp vệ sinh là: 60.952 người, tang 21.220 người so với cuối năm 2005; tỷ lệ dan số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 83%4, trang bình tăng 3,6% /năm co bản đạt mục tiêu ra(thip hơn 2% so với mục tiêu đặt ra) cụ thé như bảng 1.
Kết quả thực hiện chương trình MTQG về NS giai đoạn 2006-2010 Năm 2005 Năm 2010 Đanh mục Số din được cấp | yg | Số dan được cắp | 45 yg ¥ nuốc hop vệ sinh | 73/2 | nước hợp Vệ sinh | 73, (người) (người) Miễn núi phía Bắc 5859506 | 56 | 7.696 | 7 Đồng Bing sông Hồn 942335 | 66 | 12.903 | 8s Bắc trang bộ 5707600 | 61 | 7299170 | &3 Duyên hài miễn ung 3923530 | 5 | S.171268 | st Tay nguyễn 15930 | $5 | 2931662 | Tả Động Nam bộ 3259129 | 6x | 3.161992 | §9 Đồng bing sông Cửu Long | “10126332 | 66 | 13083777 | 8á Toàn Quốc 3991273) | 63 | 52.468 | K3 'Nguôn: Bio cáo của Bộ NN&PTNT vé chương trình MTQG về NS và VSMINT “rong 7 vùng kinh té sinh thi ving Đông nam bộ cỏ tỷ I số din nông thôn sử dạng nước sinh hoạt hợp v sinh đạt 39%, co hơn trung bình cả nước 6%, Thấp nhất là vùng núi phía Bắc 78% và Tây nguyên mới đạt 74% thấp hơn trung bình 9%, [2, 4-5] Giữa các tinh cũng có sự chênh lộch. có 10/63 tinh thành đã đạt tỷ lệ số din nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt rất cao (trên 90%) như: Hà Nội(93%), Hải Phòng (92%), Bắc Ninh (92%), Đồng Nai (90%), Bà Rịa Vũng Tau (98%), TP Hồ Chí Minh (97%, Tiền Giang (96%), Tra Vinh (90%), Sóc Trang (90%), Kiên Giang (90%): 20/63 tỉnh đã da tỷ lệ ở mức cao((ừ 83% - 90%); 20/63 tỉnh đạt tỷ lệ trung bình 75% - 83%); 13/63 tinh đạt tỷ lệ bao phủ thấp (dưới 7520) [2,5] Tuy nhiên, tý lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN, 02/BYT trở lên là 4 thấp hơn 8% so với mục tiêu đề ra 2, 5] “Trong khoảng từ 10 năm trở lại đây, trên phạm vi toàn quốc đã xây dựng rit nhiều công trình cắp nước tập trung cho người dân nông thôn. Công tác quản lý nhà nước thi Trung tim NS&VSMT các tinh đã được kiện toàn đảm bảo tương đối thống nhất về chức năng nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp có thu đặc trưng. Chức 1g sự nghiệp đã thục hiện công tác quản lý nhà nước và các hoạt động cổ thư thông qua tư vin, chuyển giao kỹ thuật, cũng ứng vật tư, xây dựng, lấp đặt hệ thống cấp nước nông thôn.
Hiện nay, hoạt động có thu của một số trung tâm NS&VSMT nông thôn còn trực tiếp quân lý vận hành khai thác một số công trình ep nước tập trung, và các hoạt động nảy đến thời điểm biện tại đang mang lại những hiệu quả ban 48 xây dựng phát triển th trường cắp nước nông thôn. Công tác quản lý sản xuất kinh doanh phục vụ cũng phát triển theo tiến độ xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung, theo đó hàng ngàn mô hình tổ chức quản lý khai thác các công trình. cắp nước nông thôn được hình thành để đáp ứng các nhu cdu phát triển thet Đến nay có thể hình thành va phát triển một ngành cấp nước nông thôn trên cả nước nên việc nghiễn cứu các mô hình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong khai thác hệ thông cắp nước sạch nông thôn cũng là những nhiệm vụ cắp thiết để nhà nước ngày cảng hoàn thiện các đơn vi và cơ cấu tổ chức quản lý nhằm phát triển bền vững ngành cấp nước nông thôn. “Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh mỗi trường nông thôn gia đoạn 2006-2010 của Nhà nước có đoạn viết "tong năm 2006 phải tổ chức đánh giá đây đủ vẻ các mổ hình quản lý hiện nay để từ đó đưa ra được mô hình phù hợp.
Date biật đối cc nỗ hình kêm hiệu quả cầu đưa ra lộ trình chuyển đổi phương thức quản lý và sở hữu"[10, 38], Trong luận văn này, do các điều kiện về thời gian. và kinh phí có han nên te giả chỉ nghiên cứu các mô hình quản lý hệ thống cắp nước sạch nông thôn về mặt ting quan và một số đại diện tiêu biểu để có thể đưa ra .được những đảnh giá giáp cỏ cái nhin khái quát vé những điểm mạnh, điểm yêu của các mô hình quản lý hệ thẳng cắp nước sạch nông thôn hiện nay 1. Hệ thắng cắp nước sạch nông thôn Trang luận văn, một số khái niệm được hig thẳng nhất như sau: “Nông thôn: là khu vực cổ trên 50% din cư séng dựa vào nông nghiệp, có hạ ting ‘co sở ở mức độ nhất định và có số dân từ 4. Bao gồm các lãng xã và các đồ thị nhỏ loại S Nude hợp vệ sinh: là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu.
lượng: không miu, không mùi, không vị lạ không chia thành phần có thé gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thé ding ăn uống sau khỉ dun s {10,10-H1] “Nước sạch: Theo tiêu chuân 09/2005/QĐ-BYT của bộ Y TẾ, là nước dùng cho mục ich sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu đăng trực tiếp cho ăn uống phải sử lý để dat tiêu chuỗn vệ sinh nước ăn ang ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trường Bộ Y [10, 54-55] Công trình cẮp nước tập chung nông thôn đơn giản: 'ác công trình cắp nước tập trung tại nông thôn, áp dụng công nghệ thấp, sử dung nguồn nước mặt tự chảy hay bơm tir mot giếng khoan nhỏ, việc vận hành và quản lý đơn giản [10, 12-54). Công trình cắp nước tập chung nông thôn hoàn chinh: Cúc công trình cắp nước tập chung tại nông thôn, có công nghệ tương đối hoàn chỉnh (mạng lưới đường Ống, trạm xử lý nước, bể chứa, trạm bơm) phục vụ cho 3000 hộ dân trở lên đồi hỏi cán bộ và công nhân phải được đảo tạo về nghiệp vụ quản lý và kỹ năng vận hành [10,55-56] Cấp nước sạch nông thôn gắn liễn với sự nghiệp xóa đổi giảm nghèo, nâng cao. chất lượng và điều kiện đời sống của người dẫn vùng nông thôn.
Nước sạch là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống. Cung cắp nước sạch la điều cốt yếu trong cuộc chiến chống đói nghèo tại khu vực nông thôn. Thiếu nước sạch và sự tồn tại cổ hữu của những thối quen sống thiểu vệ sinh đã lam giảm tốc độ tăng trưởng kính tế của khu vực nông thôn và tạo thành gánh nặng cho hệ thông y tế [10, 3-4]. Tỷ lệ cấp nước hợp vệ sinh ở nhóm 20% người nghèo nhất chỉ đạt 22%, trong khi đó tỷ lệ này ở nhôm 20% người giàu nhất là 7894.
Các cộng đồng dân tộc thiêu số sinh sống ở vùng có ty lệ cấp nước và vệ sinh thấp nhất [1, 13-15]. Đồi với những người dân và sông đồng dân cư không có đủ nước sạch và vẫn giữ thối quen sinh hoạt mắt vệ sinh, cho ding điều kiện kinh tẾ và thu nhập có tăng lên thì chất lượng cuộc sống rit thấp. 112L lực Bi lu chứa nước mưa hoàn chỉnh phải bao gồm: mái hứng, mái thu, ống dẫn lu chứa. Mai hứng: Tốt nhất là mái ngôi, mái (an hoặc máibằng đỏ bê tông, ngoài ra côn có thé hứng bằng bại, cây,:Ming thu là bằng tôn hoặc có thể lâm bằng ống tre, nứa, thân cau bổ đôi.Máng đóng một vai trò quan trọng trong việc.