Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, vừa cung cấp lâm sản, thủy sản, vừa đóng vai trò như đai rừng chắn sóng, chống bão, hạn chế xói lở bờ biển và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu (Phan Nguyên Hồng, 1999; Nguyễn Thị Kim Cúc & Đỗ Văn Chính, 2014). Tuy nhiên, diện tích RNM trên quy mô toàn cầu đã suy giảm 35% trong giai đoạn 1980–2000 (Valiela & cs., 2001) và tiếp tục giảm 0,4% giai đoạn 2000–2014 xuống còn 163.925 km² (Hamilton & Casey, 2016). Tại Việt Nam, diện tích RNM cũng ghi nhận sự suy giảm đáng kể từ năm 1943 đến năm 2019 do áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất và nuôi trồng thủy sản.
Tỉnh Nam Định có 72 km bờ biển với diện tích RNM năm 2022 là 2.698,25 ha, chiếm 87,28% tổng diện tích rừng toàn tỉnh (UBND tỉnh Nam Định, 2022), tập trung chủ yếu tại Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy và dải ven biển các huyện Giao Thủy, Nghĩa Hưng. Mặc dù RNM mang lại giá trị dịch vụ hệ sinh thái rất lớn (chẳng hạn tại VQG Xuân Thủy, giá trị hấp thụ carbon ước tính đạt 4.991,8 triệu đồng/năm, bồi tụ phù sa 54,75 triệu đồng/năm, giảm thiểu thiệt hại bão lụt 1,94 triệu đồng/năm theo Nguyễn Việt Thành & cs.), nhưng trong giai đoạn 2014–2021 diện tích RNM của tỉnh đã suy giảm 527,35 ha do thiên tai, xâm thực và việc mở rộng nuôi tôm, ngao (VQG Xuân Thủy, 2018a).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các biện pháp can thiệp trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật lâm sinh (trồng, chăm sóc, chọn giống cây ngập mặn) mà chưa giải quyết căn nguyên kinh tế - xã hội dẫn đến suy thoái rừng, cụ thể là sinh kế và áp lực thu nhập của cộng đồng ven biển (Phạm Thu Thủy & cs., 2019). Do đó, việc xây dựng một hệ thống giải pháp kinh tế - quản lý đồng bộ nhằm tạo động lực vật chất và cơ chế điều tiết lợi ích cho người dân tham gia bảo vệ, phát triển RNM là yêu cầu cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển RNM vùng ven biển tỉnh Nam Định, đề xuất hoàn thiện các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển RNM vùng ven biển tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và phát triển lý luận, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn;
- Đánh giá thực trạng các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển trên địa bàn tỉnh Nam Định;
- Phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển trên địa bàn tỉnh Nam Định;
- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển RNM vùng ven biển tỉnh Nam Định; các tác nhân tham gia vào quá trình thực thi các giải pháp kinh tế (cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp kinh tế - quản lý tạo đòn bẩy kinh tế gồm 6 nội dung: (1) Quy hoạch phát triển kinh tế gắn với bảo tồn và phát triển RNM; (2) Cơ chế giao khoán đất rừng; (3) Khuyến khích lợi ích kinh tế cho người dân; (4) Xây dựng và thực hiện mô hình sinh kế gắn với rừng; (5) Thu hút nguồn lực đầu tư; (6) Công tác kiểm tra, giám sát.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Nam Định, khảo sát chuyên sâu tại hai huyện đại diện là Giao Thủy và Nghĩa Hưng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2017–2021; dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2021–2022; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2035. Thời gian thực hiện luận án từ tháng 03/2019 đến tháng 03/2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước
Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu theo các nhóm hướng chính:
- Giá trị sinh thái và kinh tế của rừng ngập mặn: Phan Nguyên Hồng (1999), Nguyễn Thị Kim Cúc & Đỗ Văn Chính (2014), Syaiful & cs. (2017), Fatoyinbo & cs. (2008), Walters & cs. (2008), GIZ (2010), Lê Đức Tuấn (2019) phân tích chức năng lý - sinh học của RNM; Barbier & cs. (1997) phân loại tổng giá trị kinh tế (TEV) thành giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp, giá trị lựa chọn và giá trị phi sử dụng.
- Mối quan hệ giữa sinh kế người dân và bảo tồn RNM: Giri & cs. (2008), Ramsar Convention Secretariat (2013), Vũ Minh Trang & Nguyễn Tường Huy (2021) nghiên cứu tác động sinh kế tại Nghĩa Hưng; Nguyễn Quốc Hoàn & cs. (2018) nghiên cứu tại Giao Thủy; Doãn Quang Hùng (2017) khảo sát đất đai gắn với du lịch sinh thái cộng đồng ven biển Giao Thủy; Phạm Hạnh Nguyên (2016) đánh giá cảnh quan mũi Cà Mau.
- Công cụ kinh tế, chính sách quản lý và tài chính lâm nghiệp: Lưu Đức Hải & Nguyễn Ngọc Sinh (2001), Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014), Hummel & O’Hara (2008), Đỗ Kim Chung (2018), Hoàng Ngọc Việt (2019), Mai Sỹ Tuấn (2016) phân tích công cụ kinh tế môi trường; Phạm Thu Thủy & cs. (2018, 2019), Phan Văn Trường & cs. (2022), Forest Trends (2010) đánh giá cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES), tín chỉ carbon và nguồn lực tài chính cho RNM tại Nam Định; Dinh Duc Truong (2021) đánh giá nhận thức và thái độ người dân tại VQG Ramsar Xuân Thủy; Jhaveri & cs. (2018), Hawkins & cs. (2010), Swan (2009, 2011), Đỗ Đình Sâm & Vũ Tấn Phương (2005), Nguyễn Thanh Huyền (2012), Nguyễn Việt Cách (2013) nghiên cứu về quản lý đất rừng và cơ chế giao khoán.
- Kinh nghiệm quốc tế: Kinh nghiệm tại Indonesia (Banjade & cs., 2016, 2017; Thomas & cs., 2017; Richards & Friess, 2016) về quy chế đồng quản lý, tái sinh 4,9 triệu cây năm 2014 và Nghị định Tổng thống 32/1990; kinh nghiệm tại Thái Lan (FAO, 2009; Sudtongkong & Webb, 2008) về Luật cấm phá rừng năm 1989 và Chính sách lâm nghiệp quốc gia năm 2002.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận độc lập giữa góc độ kỹ thuật lâm sinh, sinh thái học hoặc chỉ xem xét từng chính sách hỗ trợ/tài chính riêng lẻ. Chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ các giải pháp kinh tế - quản lý (quy hoạch, giao khoán đất rừng, chia sẻ lợi ích, hỗ trợ sinh kế, đa dạng hóa nguồn lực công - tư, giám sát) đặt trong mối quan hệ giữa khu vực công và khu vực tư để giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa bảo tồn RNM và phát triển kinh tế hộ tại dải ven biển Nam Định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Rừng ngập mặn và bảo tồn RNM: Rừng ngập mặn là thảm thực vật chịu mặn vùng triều ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. Bảo tồn RNM gồm bảo tồn nội vi (In-situ - bảo tồn tại môi trường sống tự nhiên) và bảo tồn ngoại vi (Ex-situ - lưu giữ nguồn gen trong điều kiện nhân tạo), trong đó bảo tồn nội vi giữ vai trò chủ đạo (Đỗ Kim Chung & Kim Thị Dung, 2013).
- Tổng giá trị kinh tế của rừng ngập mặn (TEV):
| Nhóm giá trị |
Các yếu tố cấu thành |
| Giá trị sử dụng trực tiếp |
Khai thác và nuôi trồng thủy sản; sản xuất nông nghiệp; năng lượng (gỗ, củi, than); thực phẩm, dược liệu, mật ong, vật liệu xây dựng; giao thông; du lịch, giải trí; đánh bắt động vật hoang dã. |
| Giá trị sử dụng gián tiếp |
Ổn định bờ biển; nạp và điều tiết nước ngầm; phòng chống bão lũ; lọc và xử lý chất ô nhiễm; cung cấp nơi cư trú cho động thực vật; ngăn chặn xâm nhập mặn; hấp thụ CO₂. |
| Giá trị lựa chọn |
Nguồn dược liệu tiềm năng trong tương lai; tiềm năng phát triển cảnh quan du lịch mới. |
| Giá trị phi sử dụng |
Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học; giá trị văn hóa, lịch sử; giá trị tôn giáo, tinh thần; giá trị để lại cho thế hệ mai sau (lưu truyền). |
Nguồn: Tổng hợp từ Barbier & cs. (1997)
- Giải pháp kinh tế - quản lý cho bảo tồn và phát triển RNM: Là hệ thống các biện pháp can thiệp của khu vực công (chính phủ, chính quyền địa phương) tác động vào khu vực tư nhân (hộ gia đình, doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng) thông qua các công cụ kinh tế, thể chế, hợp đồng giao khoán, cơ chế chia sẻ lợi ích và hỗ trợ tài chính, nhằm định hướng hành vi của các tác nhân tuân thủ mục tiêu bảo tồn vùng lõi và khai thác bền vững vùng đệm theo quy luật thị trường.
Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
Luận án áp dụng 4 phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận theo sinh kế: Phân tích các nguồn lực sinh kế và chiến lược tạo thu nhập của người dân sống phụ thuộc vào tài nguyên RNM.
- Tiếp cận theo hình thức quản lý: Đánh giá sự phân cấp quản lý nhà nước, ban quản lý rừng đặc dụng và vai trò của chính quyền cấp xã.
- Tiếp cận có sự tham gia: Đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng và các bên liên quan vào quy hoạch, giao khoán và giám sát.
- Tiếp cận hai khu vực công – tư: Phân tích chuỗi tác động can thiệp từ chính sách khu vực công đến hành vi sản xuất - kinh doanh của khu vực tư.
Chọn điểm nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu khảo sát tại 2 huyện ven biển tỉnh Nam Định với mô hình quản trị đại diện khác nhau:
- Huyện Giao Thủy: Địa bàn có Ban quản lý VQG Xuân Thủy trực tiếp quản lý vùng lõi và áp dụng mô hình tổ giao khoán bảo vệ rừng ngập mặn.
- Huyện Nghĩa Hưng: Rừng ngập mặn được giao trực tiếp cho UBND các xã ven biển quản lý, không tổ chức các tổ giao khoán bảo vệ rừng chuyên trách.
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê, báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định, Chi cục Kiểm lâm, BQL VQG Xuân Thủy giai đoạn 2017–2021. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát:
| Nhóm đối tượng điều tra |
Số lượng mẫu (n) |
Phương pháp thu thập |
| Cán bộ quản lý cấp tỉnh và cấp huyện |
30 cán bộ |
Phỏng vấn sâu bằng phiếu hỏi cấu trúc |
| Cán bộ UBND các xã ven biển |
30 cán bộ |
Phỏng vấn sâu chuyên gia |
| Hộ dân tại vùng ven rừng ngập mặn |
410 hộ dân |
Điều tra chọn mẫu phân tầng theo nhóm sinh kế |
| Tổ chức kinh tế và đại diện chuỗi |
3 HTX, 2 DN, 6 hộ gom |
Thảo luận nhóm tập trung (FGD) |
| Các bên tham gia bảo vệ rừng |
Tổ khoán bảo vệ rừng |
Thảo luận nhóm và phỏng vấn đại diện |
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Thống kê mô tả và thống kê so sánh: Đánh giá xu hướng biến động diện tích, nguồn vốn đầu tư, cơ cấu thu nhập của hộ.
- Thang đo Likert: Đánh giá mức độ đồng thuận và nhận thức của các bên liên quan về chính sách, quy hoạch và hiệu quả quản lý.
- Mô hình kinh tế lượng Logit: Ước lượng các nhân tố tác động đến xác suất sẵn lòng tham gia bảo vệ và phát triển RNM của người dân.
- Sơ đồ VENN: Phân tích mức độ tương tác và vai trò phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý RNM.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài; xác định mục tiêu nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn cùng những đóng góp mới của luận án.
Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển
Hệ thống hóa các khái niệm về RNM, bảo tồn nội vi - ngoại vi, phát triển RNM, vai trò của RNM đối với xã hội, hộ dân và cộng đồng; phân tích đặc điểm các giải pháp kinh tế trong điều kiện tài sản công cộng. Luận án làm rõ khung 6 nội dung của giải pháp kinh tế - quản lý và các yếu tố ảnh hưởng gồm: hệ thống chính sách pháp luật, năng lực bộ máy quản lý nhà nước, cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan và đặc điểm kinh tế - xã hội của cộng đồng ven biển. Tổng kết bài học từ Indonesia (đồng quản lý, sản phẩm chiết xuất từ RNM) và Thái Lan (luật cấm phá rừng 1989, chính sách lâm nghiệp quốc gia 2002).
Luận án tổng hợp các căn cứ pháp lý và định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành về giao khoán, hỗ trợ trồng và bảo vệ rừng:
| Nội dung quy định |
Định mức / Mức hỗ trợ theo quy định |
| Thời hạn khoán |
Khoán công việc/dịch vụ: $\le$ 1 năm; Khoán ổn định: $\le$ 20 năm |
| Hạn mức giao khoán đất rừng |
Cá nhân: $\le$ 15 ha; Hộ gia đình: $\le$ 30 ha; Cộng đồng dân cư: $\le$ 30 ha |
| Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng |
300.000 – 450.000 đồng/ha/năm |
| Chi phí lập hồ sơ giao khoán |
50.000 đồng/ha/năm |
| Hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn |
8.000.000 đồng/ha (khai thác sau 10 năm tuổi, cây đa mục đích, cây bản địa) |
| Hỗ trợ trồng cây gỗ nhỏ, phân tán |
5.000.000 đồng/ha (quy đổi 1.000 cây/ha) |
| Khuyến lâm và thiết kế hợp đồng |
Khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm; Khảo sát thiết kế: 300.000 đồng/ha |
Nguồn: Trích xuất từ Nghị định số 168/2016/NĐ-CP và Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg trong văn bản luận án
Phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung phân tích logic, căn cứ lựa chọn 2 huyện Giao Thủy và Nghĩa Hưng, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp từ 410 hộ dân và 60 cán bộ quản lý, thiết kế bảng hỏi và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, các bước xử lý dữ liệu và thiết lập mô hình Logit.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Thực trạng quy hoạch phát triển kinh tế gắn với RNM: Việc rà soát quy hoạch đất lâm nghiệp giai đoạn 2015–2020 và kế hoạch đến năm 2025 tại Nam Định còn bộc lộ mâu thuẫn giữa bảo tồn RNM với quy hoạch phát triển khu công nghiệp, đô thị ven biển và vùng nuôi thủy sản thâm canh; việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm suy giảm một phần diện tích RNM tự nhiên.
- Thực trạng cơ chế giao khoán đất bảo vệ RNM (2017–2022): Tại Giao Thủy, việc giao khoán qua BQL VQG Xuân Thủy và các tổ đội giúp bảo vệ tốt trên 945 ha rừng đặc dụng. Ngược lại, tại Nghĩa Hưng, rừng giao cho UBND xã quản lý trực tiếp gặp khó khăn do thiếu nhân lực chuyên trách, dẫn đến hiện tượng rừng trở thành khu vực tiếp cận mở, khó kiểm soát hành vi xâm lấn.
- Khuyến khích lợi ích kinh tế và phát triển mô hình sinh kế: Người dân vùng ven biển Nam Định tham gia vào 5 nhóm sinh kế chính:
- Đánh bắt thủy hải sản tự nhiên: Khai thác cá, cua, cáy, hàu, hà bằng công cụ thô sơ (đăng, đó, giỏ).
- Sản xuất nông nghiệp: Trồng lúa, hoa màu và chăn nuôi gia cầm (gà, vịt), tiểu gia súc.
- Nuôi trồng thủy sản: NTTS quảng canh cải tiến kết hợp dưới tán rừng và NTTS thâm canh (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua, ngao, cá bớp) trong và ngoài đê.
- Du lịch sinh thái: Bắt đầu hình thành tại VQG Xuân Thủy nhưng quy mô còn nhỏ, tính liên kết chuỗi giá trị chưa cao.
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Nuôi ong lấy mật trong mùa hoa sú vẹt, khai thác dược liệu.
- Thực trạng thu hút nguồn lực tài chính: Đầu tư cho RNM tại Nam Định giai đoạn 2017–2021 phụ thuộc lớn vào ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh. Nguồn vốn chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) thí điểm gắn với nuôi tôm hữu cơ (hỗ trợ thêm 10% giá thu mua nếu đảm bảo 50% diện tích rừng che phủ) gặp rào cản do chi phí giao dịch cao, tỷ lệ diện tích 70:30 khó áp dụng. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công chậm và chưa thu hút được vốn tư nhân đầu tư dài hạn cho rừng phòng hộ.
- Công tác kiểm tra, giám sát và kết quả bảo vệ rừng: Lực lượng liên ngành (Kiểm lâm, Đồn Biên phòng, Công an xã, BQL Vườn quốc gia) duy trì tuần tra định kỳ. Tuy nhiên, quyền hạn xử lý của cấp cơ sở và sự tham gia tố giác vi phạm của cộng đồng còn hạn chế do e ngại va chạm quan hệ họ hàng, làng xóm.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng qua mô hình Logit: Kết quả ước lượng chỉ ra sự sẵn lòng tham gia bảo vệ và phát triển RNM của người dân chịu ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê bởi các biến: mức độ hỗ trợ tài chính từ chính sách, sự rõ ràng của hợp đồng giao khoán, trình độ học vấn của chủ hộ, thời gian cư trú, thu nhập từ sinh kế gắn với rừng và hiệu quả hoạt động tuyên truyền của chính quyền địa phương.
Hoàn thiện giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Định
Đề xuất 5 nhóm giải pháp kinh tế - quản lý đến năm 2035:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp gắn với bảo tồn RNM, phân định ranh giới rõ ràng giữa vùng lõi bảo tồn nghiêm ngặt và vùng đệm phát triển sinh kế.
- Nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực tài chính, đa dạng hóa vốn ODA, thúc đẩy hợp tác công - tư (PPP) và hoàn thiện cơ chế PFES cho dịch vụ hấp thụ carbon.
- Đổi mới công tác giao khoán, cho thuê và bảo vệ rừng theo hướng gắn quyền lợi khai thác hải sản dưới tán rừng với trách nhiệm bảo vệ cụ thể.
- Tiếp tục hỗ trợ phát triển các mô hình sinh kế bền vững (nuôi tôm - rừng sinh thái hữu cơ, nuôi ong, du lịch sinh thái cộng đồng).
- Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng thông qua lồng ghép quy ước bảo vệ rừng vào hương ước thôn xóm và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý cấp xã.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm "Giải pháp kinh tế - quản lý cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn", khẳng định tính tất yếu của việc kết hợp công cụ kinh tế với thể chế quản lý công để điều tiết hành vi của khu vực tư nhân.
- Xây dựng khung phân tích toàn diện gồm 6 nội dung giải pháp kinh tế - quản lý và xác lập hệ thống 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (chính sách pháp luật, bộ máy quản lý, cơ chế phối hợp liên ngành, đặc điểm cộng đồng) áp dụng cho hệ sinh thái RNM ven biển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh thực trạng thực thi các giải pháp kinh tế tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2017–2021, chỉ ra sự chênh lệch hiệu quả giữa mô hình quản lý rừng đặc dụng có tổ khoán tại Giao Thủy (bảo vệ tốt trên 945 ha rừng) và mô hình quản lý giao cho UBND cấp xã tại Nghĩa Hưng.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: định mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng còn thấp so với chi phí cơ hội từ nuôi tôm; tiến độ giải ngân vốn ngân sách chậm; cơ chế chia sẻ lợi ích từ khai thác nguồn lợi thủy sản dưới tán rừng chưa được thể chế hóa rõ ràng trong hợp đồng khoán.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ mô hình Logit về các yếu tố tác động trực tiếp đến sự sẵn lòng tham gia bảo vệ rừng của 410 hộ dân ven biển.
Đề xuất giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị điều chỉnh định mức hỗ trợ khoán và chi phí lập hồ sơ giao khoán phù hợp với biến động thị trường.
- Đề xuất quy trình đồng quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng, tích hợp quy chế quản lý RNM vào hương ước thôn xóm tại Giao Thủy và Nghĩa Hưng.
- Đề xuất cơ chế liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp chế biến thủy sản và hộ nuôi tôm sinh thái hữu cơ dưới tán rừng ngập mặn nhằm khai thác giá trị gia tăng bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu thứ cấp tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn 2017–2021; dữ liệu sơ cấp tập trung tại 2 huyện ven biển tỉnh Nam Định (Giao Thủy, Nghĩa Hưng), chưa bao quát toàn bộ các dải rừng ngập mặn thuộc các tỉnh lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Luận án tập trung vào góc độ kinh tế phát triển và chính sách quản lý, không đi sâu vào các thí nghiệm kỹ thuật lâm sinh hoặc đo lường chỉ số sinh khối thực nghiệm tại hiện trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương ven biển miền Bắc có RNM (như Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình).
- Nghiên cứu cơ chế vận hành thị trường tín chỉ carbon rừng ngập mặn (Blue Carbon) và các công cụ tài chính quốc tế mới cho việc chi trả dịch vụ hệ sinh thái biển trong bối cảnh thực hiện cam kết Net Zero.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp khung phân tích chuẩn mực về giải pháp kinh tế - quản lý tài nguyên công cộng, phương pháp phối hợp định tính (tiếp cận sinh kế, sơ đồ VENN) và định lượng (thang đo Likert, mô hình Logit) trong nghiên cứu kinh tế nông nghiệp và tài nguyên môi trường.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nam Định): Là tài liệu căn cứ để rà soát quy hoạch đất lâm nghiệp, hoàn thiện mẫu hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng và xây dựng định mức hỗ trợ tài chính cho các hộ nhận khoán.
- Đối với Ban quản lý VQG Xuân Thủy và chính quyền địa phương cấp huyện, xã ven biển: Tham khảo các quy trình bình xét hỗ trợ sinh kế, phương thức phát triển mô hình tôm - rừng hữu cơ và cơ chế huy động cộng đồng tham gia giám sát bảo vệ rừng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Giải pháp kinh tế - quản lý cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn" như thế nào?
Luận án xác định đây là hệ thống các biện pháp can thiệp của khu vực công (nhà nước, chính quyền địa phương) nhằm giữ gìn vùng lõi và tạo môi trường pháp lý, đòn bẩy tài chính định hướng khu vực tư nhân (hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp) tham gia bảo tồn, phát triển rừng vùng đệm phù hợp với quy luật thị trường. Hệ thống giải pháp bao gồm: quy hoạch; giao khoán đất rừng; cơ chế khuyến khích lợi ích; xây dựng mô hình sinh kế; huy động nguồn lực và công tác giám sát, kiểm tra.
2. Sự khác biệt trong quản lý rừng ngập mặn giữa huyện Giao Thủy và huyện Nghĩa Hưng là gì?
Tại Giao Thủy, rừng ngập mặn tập trung chủ yếu thuộc Vườn quốc gia Xuân Thủy, được quản lý bởi Ban quản lý chuyên trách và thành lập các tổ giao khoán bảo vệ rừng với người dân, giúp bảo vệ tốt trên 945 ha rừng đặc dụng. Tại Nghĩa Hưng, rừng được giao trực tiếp cho UBND các xã ven biển quản lý, không có tổ giao khoán chuyên trách, dẫn đến tình trạng thiếu nhân lực giám sát và rừng dễ bị tác động bởi các hoạt động tiếp cận tự do.
3. Những mô hình sinh kế chính nào được người dân ven biển Nam Định áp dụng gắn với rừng ngập mặn?
Người dân thực hiện 5 nhóm mô hình sinh kế: (1) Đánh bắt thủy hải sản tự nhiên (cá, cua, cáy, hàu, hà); (2) Sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, màu, chăn nuôi gia cầm); (3) Nuôi trồng thủy sản (nuôi quảng canh cải tiến dưới tán rừng và nuôi thâm canh tôm, cua, ngao); (4) Du lịch sinh thái cộng đồng; (5) Khai thác lâm sản ngoài gỗ (nuôi ong lấy mật trong rừng sú vẹt).
4. Mô hình Logit trong luận án được sử dụng nhằm mục đích gì?
Mô hình Logit được sử dụng để phân tích và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sẵn lòng tham gia bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn của 410 hộ dân khảo sát, bao gồm các biến về chính sách hỗ trợ, thu nhập sinh kế từ rừng, trình độ học vấn, thời gian cư trú và mức độ tiếp cận thông tin tuyên truyền.
5. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) thí điểm đối với tôm sinh thái hữu cơ gặp rào cản gì?
Chương trình yêu cầu doanh nghiệp chế biến trả thêm 10% giá thu mua nếu trang trại duy trì tối thiểu 50% diện tích che phủ của rừng ngập mặn. Tuy nhiên, cơ chế này gặp khó khăn do chi phí giao dịch và chi phí cơ hội cao, quy định tỷ lệ diện tích 70:30 chưa phù hợp với thực tế canh tác, đồng thời thiếu hệ thống giám sát độc lập và rủi ro chậm thanh toán cho người dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Thúy đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế - quản lý cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học trên cỡ mẫu 410 hộ dân và mô hình kinh tế lượng Logit tại hai huyện Giao Thủy, Nghĩa Hưng, công trình đã đánh giá toàn diện thực trạng giao khoán, nguồn vốn đầu tư và các mô hình sinh kế ven rừng tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2017–2021. Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra những bất cập về định mức hỗ trợ khoán, năng lực quản lý cấp xã và cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế dưới tán rừng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2035 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác hoạch định chính sách lâm nghiệp ven biển tại Nam Định và các địa phương có điều kiện tương đồng.