Luận án về nguồn lợi sinh vật đáy trong thủy vực nửa kín tại Bình Định và Khánh Hòa

Khám phá nguồn lợi sinh vật đáy trong thủy vực nửa kín tại vùng biển Bình Định và Khánh Hòa, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Khánh Hòa

Chuyên ngành

Khoa học biển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2015

172
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỦY VỰC NỬA KÍN

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỦY VỰC NỬA KÍN

1.2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

1.2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

1.2.2.1. Nghiên cứu về thủy vực nửa kìn ở vùng biển ven bờ Việt Nam
1.2.2.2. Nghiên cứu nguồn lợi thủy sản trong thủy vực nửa kìn Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều

2. ĐẶC TRƯNG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÒA

2.1. Đặc trưng thủy văn

2.2. Đặc trưng địa hính, địa chất

2.3. Dao động mực nước

2.4. Chế độ dòng chảy

2.5. Nhiệt độ và độ muối

3. TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP

3.1. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.1.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1.3. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

3.2.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

3.2.3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐẶC TRƢNG NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY

4.1.1. THỦY VỰC ĐỀ GI

4.1.1.1. Đặc trưng thành phần và sản lượng
4.1.1.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy

4.1.2. THỦY VỰC THỊ NẠI

4.1.2.1. Đặc trưng thành phần và sản lượng
4.1.2.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy

4.1.3. THỦY VỰC NHA PHU – BÌNH CANG

4.1.3.1. Đặc trưng thành phần và sản lượng
4.1.3.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy

4.1.4. THỦY VỰC THỦY TRIỀU

4.1.4.1. Đặc trưng thành phần và sản lượng
4.1.4.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy

4.2. SO SÁNH ĐẶC TRƯNG NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY BỐN THỦY VỰC NỬA KÍN ĐỀ GI, THỊ NẠI, NHA PHU - BÌNH CANG VÀ THỦY TRIỀU

4.2.1. Đặc trưng thành phần, sản lượng

4.2.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy

4.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI SINH VẬT ĐÁY CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA THỦY VỰC

4.3.1. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM ĐỀ GI

4.3.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM THỊ NẠI

4.3.3. MỐI QUAN QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA THỦY VỰC NHA PHU - BÌNH CANG

4.3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM THỦY TRIỀU

4.4. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY

4.4.1. THỦY VỰC ĐỀ GI

4.4.1.1. Ngành nghề khai thác
4.4.1.2. Sản lượng theo nghề khai thác
4.4.1.3. Doanh thu từ hoạt động khai thác
4.4.1.4. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy

4.4.2. THỦY VỰC THỊ NẠI

4.4.2.1. Ngành nghề khai thác
4.4.2.2. Sản lượng theo nghề khai thác
4.4.2.3. Doanh thu từ hoạt động khai thác
4.4.2.4. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy

4.4.3. THỦY VỰC NHA PHU - BÌNH CANG

4.4.3.1. Ngành nghề khai thác
4.4.3.2. Sản lượng theo nghề khai thác
4.4.3.3. Doanh thu từ hoạt động khai thác
4.4.3.4. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy

4.4.4. THỦY VỰC THỦY TRIỀU

4.4.4.1. Ngành nghề khai thác
4.4.4.2. Sản lượng theo nghề khai thác
4.4.4.3. Doanh thu từ hoạt động khai thác
4.4.4.4. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy

4.5. SO SÁNH HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY BỐN THỦY VỰC NỬA KÍN ĐỀ GI, THỊ NẠI, NHA PHU - BÌNH CANG VÀ THỦY TRIỀU

4.5.1. Ngành nghề khai thác

4.5.2. Sản lượng và doanh thu theo nghề khai thác

4.6. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ, QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THỦY VỰC NỬA KÍN

4.6.1. SUY THOÁI VÀ MỐI ĐE DỌA ĐẾN NGUỒN LỢI

4.6.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ

4.6.3. GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ, QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THỦY VỰC NỬA KÍN

4.6.3.1. Quy hoạch khai thác
4.6.3.2. Quản lý khai thác

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

7. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: TỌA ĐỘ CÁC TRẠM KHẢO SÁT NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY TRONG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA

PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU THAM VẤN THÔNG TIN NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY TRONG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA

PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ SỐ ĐỢT, SỐ MẪU, LOẠI MẪU SINH VẬT ĐÁY CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CHỦ YẾU ĐƢỢC THU VÀO MÙA MƢA VÀ MÙA KHÔ TRONG CÁC THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA

Tóm tắt

I. Tổng quan về nguồn lợi sinh vật đáy

Nghiên cứu nguồn lợi sinh vật đáy ở vùng biển ven bờ Bình Định và Khánh Hòa đã chỉ ra rằng nguồn lợi sinh vật ở đây rất phong phú và đa dạng. Các loài sinh vật đáy như Thân mềm và Giáp xác đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái biển. Theo thống kê, có khoảng 43 loài Chân bụng và 43 loài Hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế cao. Sản lượng khai thác có thể đạt hàng chục nghìn tấn mỗi năm, với các loài như Sò huyết và Nghêu. Điều này cho thấy tài nguyên biển ở khu vực này không chỉ phong phú mà còn có giá trị kinh tế lớn. Tuy nhiên, việc khai thác không hợp lý có thể dẫn đến suy giảm nguồn lợi sinh vật và ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển. Do đó, việc nghiên cứu và quản lý bền vững là rất cần thiết.

1.1 Đặc trưng sinh thái của vùng biển ven bờ

Vùng biển ven bờ Bình Định và Khánh Hòa có nhiều đặc trưng sinh thái độc đáo. Các thủy vực như Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều đều có sự đa dạng về môi trường sống. Hệ sinh thái ở đây bao gồm rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và các vùng triều đáy mềm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài sinh vật đáy. Mỗi thủy vực có những đặc điểm riêng về nhiệt độ, độ muối và dòng chảy, ảnh hưởng đến sự phân bố và sản lượng của sinh vật biển. Việc hiểu rõ các đặc trưng này sẽ giúp trong việc quản lý và bảo tồn tài nguyên biển một cách hiệu quả.

II. Phân tích hiện trạng khai thác nguồn lợi sinh vật đáy

Hiện trạng khai thác nguồn lợi sinh vật đáy ở các thủy vực nửa kín như Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều cho thấy sự gia tăng trong hoạt động khai thác. Các ngành nghề khai thác chủ yếu bao gồm đánh bắt hải sản và thu hoạch sinh vật đáy. Sản lượng khai thác có sự biến động lớn theo mùa, với những tháng cao điểm đạt hàng trăm tấn. Tuy nhiên, việc khai thác không bền vững có thể dẫn đến suy giảm tài nguyên biển. Các số liệu cho thấy rằng sản lượng khai thác ở một số khu vực đã giảm đáng kể trong những năm gần đây, điều này đặt ra thách thức lớn cho việc quản lý và bảo tồn sinh vật biển.

2.1 Ngành nghề khai thác và sản lượng

Ngành nghề khai thác sinh vật đáy chủ yếu ở vùng biển ven bờ Bình Định và Khánh Hòa bao gồm đánh bắt tôm, cua và các loài sinh vật biển khác. Sản lượng khai thác từ các thủy vực này đã đạt tới hàng nghìn tấn mỗi năm, với doanh thu từ hoạt động này đóng góp đáng kể vào kinh tế địa phương. Tuy nhiên, sự gia tăng trong hoạt động khai thác cũng dẫn đến áp lực lớn lên nguồn lợi sinh vật. Việc quản lý khai thác một cách hợp lý và bền vững là cần thiết để bảo vệ tài nguyên biển và đảm bảo sự phát triển lâu dài cho cộng đồng ngư dân.

III. Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn

Để bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi sinh vật đáy, cần có các giải pháp quản lý hiệu quả. Việc quy hoạch khai thác hợp lý, kết hợp với các biện pháp bảo tồn như xây dựng khu bảo tồn biển là rất cần thiết. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ sinh vật biển mà còn đảm bảo nguồn lợi cho các thế hệ tương lai. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên biển. Hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng ngư dân cũng là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các giải pháp này.

3.1 Quy hoạch khai thác hợp lý

Quy hoạch khai thác nguồn lợi sinh vật đáy cần dựa trên các nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Cần xác định rõ ràng các khu vực khai thác, thời gian và phương pháp khai thác để tránh tình trạng khai thác quá mức. Việc áp dụng các công nghệ khai thác hiện đại và bền vững cũng sẽ giúp giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái biển. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ cho ngư dân trong việc chuyển đổi sang các hình thức khai thác bền vững hơn, nhằm bảo vệ tài nguyên biển và phát triển kinh tế địa phương.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Sinh vật đáy ở ven biển Việt Nam có nhiều nhóm giá trị kinh tế, trong đó hai nhóm Thân mềm và Giáp xác được ghi nhận có nhiều loài giá trị kinh tế cao. Thống kê gần đây ghi nhận 43 loài Chân bụng (Gastropoda) và 43 loài Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có giá trị kinh tế [1], [2], [3], [4] với sản lượng có thể đạt tới hàng chục nghín tấn/năm như Sò huyết (Anadara granosa), Sò lông (Anadara antiquata), Ngao dầu (Metrix meretrix), Nghêu (Meretrix lyrata), Điệp quạt (Chlamys nobilis), Hàu sông (Ostrea rivularis), Dắt (Aloidis laevis),.; hoặc từ vài trăm tới một vài nghín tấn/năm như Dòm nâu (Modiolus philippinarum), Sò lông (Anadara subcrenata), Sò vân (Arca naviculavis), Ngó đỏ (Cyclina sinensis), Điệp nguyệt (Amussium pleuronectes), Tría (Cyrenobatissa subsulcata), Ốc hương (Babylonia areolata), Ốc ruốc (Umbonium vestiarum),.; hoặc một số có sản lượng thấp, chỉ trên dưới 100 tấn/năm nhưng có giá trị kinh tế cao như Trai ngọc (Pinctada martensi), Phi (Sanguinolaria diphos), Bào ngư chìn lỗ (Haliotis diversicolor), Bào ngư bầu dục (Haliotis ovina), Bào ngư vành tai (Haliotis asinina), Bào ngư dài (Haliotis varia), Ốc đụn cái (Trochus niloticus),. Đối với Giáp xác có 140 loài Tôm có giá trị kinh tế, trong đó Tôm he có 65 loài, Tôm hùm 13 loài, Tôm vỗ 9 loài, Tôm bề bề 45 loài [6] với sản lượng trung bính/năm đạt 27.600 tấn/năm (1964 – 1984), năm cao nhất có thể đạt 43.900 tấn, năm thấp nhất đạt khoảng 24. Đối với Tôm vỗ, ước tình trữ lượng ở vùng biển Việt Nam khoảng 40.000 tấn, khả năng khai thác có thể tới 15.

Ở miền Trung, các thủy vực Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều đa dạng về nơi sống của sinh vật với nhiều HST như RNM, TCB, vùng triều đáy mềm, đáy cứng liên kết nhau, là nơi cư trú, kiếm ăn, sinh sản và ương giống của các loài thủy sản. Nhiều nhóm thủy sản trong những thủy vực này có giá trị kinh tế như Thân mềm (Phi, Sò huyết, Sò lông, Don, Dắt, Hàu, Ốc sắt, và Phểnh), Giáp xác (Ghẹ xanh, Cua, Tôm đất, Tôm bạc, Tôm sú, Tôm hùm), Cá (Cá bống, Cá día, Cá giò, Cá đối, Cá lá và Cá liệt, Cá chốt), Giá biển, Sá sùng và nguồn giống (Cua, Tôm, Hàu, Ngao dầu, Cá día và Cá mú, Cá măng) [5], [7], [8], [9]. Các thủy vực này cung cấp cho 2 thị trường khoảng 550 – 1.410 tấn thủy sản/năm [5], [10], [9] và mang lại nguồn thu chủ yếu cho cộng đồng dân cư của 19 xã (phường) sống quanh thủy vực. Mặc dù nghiên cứu và công bố về nguồn lợi thủy sản trong bốn thủy vực nửa kìn Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều cũng đã được tiến hành trong những thập niên gần đây, song nhiều vấn đề liên quan đến nguồn lợi SVĐ như đặc trưng thành phần, sản lượng, phân bố; mối quan hệ giữa nguồn lợi SVĐ với đặc điểm sinh thái của thủy vực; hiện trạng khai thác và biến động nguồn lợi SVĐ vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Ví vậy nghiên cứu “Nguồn lợi sinh vật đáy trong thủy vực nửa kín ở vùng biển ven bờ Bình Định và Khánh Hòa” là việc cần thiết nhằm đạt được những hiểu biết cơ bản về nguồn lợi SVĐ và góp phần cung cấp dữ liệu cho quy hoạch, phân vùng sử dụng, khai thác nguồn lợi thủy sản hợp lý. Mục tiêu của luận án - Mục tiêu chung: đạt được những hiểu biết cơ bản về nguồn lợi SVĐ (Thân mềm và Giáp xác) trong một số thủy vực nửa kìn ở vùng biển ven bờ Bính Định và Khánh Hòa và đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý và quản lý phù hợp với từng thủy vực. - Mục tiêu cụ thể: Xác định được các đặc trưng của nguồn lợi SVĐ (Thân mềm và Giáp xác). Đề xuất được các giải pháp khai thác hợp lý và quản lý phù hợp với từng thủy vực.

Nội dung của luận án - Đánh giá đặc trưng nguồn lợi SVĐ (Thân mềm và Giáp xác) của các thủy vực nửa kìn: Thành phần, sản lượng, phân bố nguồn lợi trong từng thủy vực; So sánh các đặc trưng của nguồn lợi giữa các thủy vực (thành phần, sản lượng, phân bố nguồn lợi, loài nguồn lợi chủ đạo). - Tím hiểu mối quan hệ sinh học và sinh thái của những nhóm, loài nguồn lợi chủ đạo với đặc điểm sinh thái của từng thủy vực. - Đánh giá hiện trạng khai thác nguồn lợi SVĐ (Thân mềm và Giáp xác) trong từng thủy vực và giữa các thủy vực nửa kìn (ngành nghề khai thác và sản lượng theo nghề khai thác). 3 - Đánh giá thực trạng quản lý và đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý và quản lý phù hợp với từng thủy vực dựa trên đặc trưng nguồn lợi và hiện trạng khái thác và quản lý.

Ý nghĩa của luận án - Ý nghĩa khoa học: Cung cấp dữ liệu cho nghiên cứu sâu hơn về từng loài SVĐ có giá trị kinh tế. Ngoài ra, kết quả luận án làm cơ sở cho nghiên cứu nguồn lợi thủy sản và bảo tồn trong các thủy vực nửa kìn khác ở vùng biển ven bờ Việt Nam. - Ý nghĩa thực tiễn: cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, phân vùng và đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý và quản lý hiệu quả nguồn lợi SVĐ trong các thủy vực nửa kìn. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận án còn góp phần duy trí và phát triển nguồn lợi thủy sản; giúp chình quyền địa phương nói riêng và các cơ quan quản lý các cấp liên quan nói chung hoạch định chình sách, thực thi quản lý tài nguyên và môi trường trong các thủy vực nửa kìn một cách có hiệu quả; làm cơ sở để triển khai các hoạt động phục hồi nguồn lợi SVĐ, HST; góp phần cung cấp dữ liệu cho việc quy hoạch và phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững trong các thủy vực nửa kìn.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỦY VỰC NỬA KÍN Theo định nghĩa của Pritchard [11], thủy vực nửa kìn (semi – enclosed bodywaters) là Vũng biển hoặc vũng cửa sông (vùng có thủy triều) có liên hệ trực tiếp với biển, chịu tác động mạnh mẽ của thủy triều, nước biển ở trong vịnh hòa lẫn với nước ngọt của các con sông chảy từ lục địa ra", bao gồm cửa sông, vịnh ven bờ, đầm lầy ngập triều, thủy vực nằm sau các đập chắn. Theo thống kê của Trần Đức Thạnh & cs [12], Trần Đức Thạnh & cs [13], vùng biển ven bờ Việt Nam có 16 vũng, vịnh (gồm Nha Phu – Bính Cang); 11 cửa sông điển hính (cửa sông liman, cửa sông hính phễu, cửa sông châu thổ); và 12 đầm phá gồm: Tam Giang – Cầu Hai, Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Trường Giang, An Khê, Nước Mặn (Quãng Ngãi), Trà Ổ, Nước Ngọt, Thị Nại (Bính Định), Cù Mông, Ô Loan (Phú Yên), Thủy Triều (Khánh Hòa), đầm Nại (Ninh Thuận) thuộc loại thủy vực nửa kìn. Xét về mức độ đóng kìn tương đối, đa số vũng vịnh thuộc loại hở, cửa sông liman thuộc loại kìn, cửa sông hính phễu thuộc loại nửa kìn, Cửa sông châu thổ thuộc loại nửa kìn – hở, đầm phá thuộc loại rất kìn [12].

Trong đó, đầm phá chia thành 3 kiểu: kiểu đầm phá gần kìn gồm Tam Giang – Cầu Hai, Trường Giang, Thị Nại, Cù Mông, Thủy Triều, Nại; kiểu kìn từng phần gồm Lăng Cô, Đề Gi, Nước Mặn và Ô Loan; kiểu đóng kìn gồm An Khê và Trà Ổ. Theo định nghĩa của Pritchard [11] và thống kê của Trần Đức Thạnh & cs (2008, 2010), Đề Gi, Thị Nại (Bính Định), Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều (Khánh Hòa) thuộc loại thủy vực nửa kìn, trong đó có 3 thủy vực thuộc loại đầm phá là Đề Gi, Thị Nại và Thủy Triều [14 ; 15], còn Nha Phu là thủy vực nước nông, nhưng nằm tách biệt khỏi biển bằng dãi chắn là một dãy núi cao, nối với vịnh Bính Cang bằng hai cửa rộng (1000m và 2000m), đặc điểm này khác với định nghĩa về đầm phá của Phleger [14], Kjerfve [15] và theo Trần Đức Thạnh & cs [12] Nha Phu chỉ là vũng ven bờ điển hính, Bính Cang là vịnh. Ví vậy, trong nghiên cứu, có thể thống nhất tên gọi đầm Đề Gi, đầm Thị Nại, đầm Thủy Triều và thủy vực Nha Phu – Bính Cang là thủy vực nửa kìn. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỦY VỰC NỬA KÍN 1.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI Đa số các nghiên cứu về thủy vực nửa kìn trên thế giới đều tập trung vào kiểu đầm phá ven biển. Đầm phá được xem là một trong những vực cho năng suất lớn trên thế giới; là nơi cung cấp thực phẩm, nguồn sinh kế và mang lại nguồn thu cho nhiều người dân sống quanh thủy vực. Đầm phá là thủy vực được nghiên cứu nhiều nhất trên thế giới, tuy nhiên những hiểu biết về nguồn lợi thủy sản trong đầm phá như loài chủ đạo, tính hính khai thác, quan hệ sinh thái và tác động của con người và biến đổi khì hậu đến loài chủ đạo còn hạn chế [16]. Động lực và tiến hóa đầm phá: Các công trính nghiên cứu của Kjerfve [15], Phleger [14] và Troussellier & cs [17] là tài liệu tổng quan khá đầy đủ về quá trính đầm phá như phương diện hính thái, cấu trúc, trao đổi nước, trầm tìch; năng suất sinh học; hoạt động kinh tế; các giải pháp kỹ thuật trong quản lý đầm phá.

Đầm phá là những thủy vực nước nông nằm tách biệt khỏi biển bằng một doi chắn và nối với biển thường kỳ hoặc gián đoạn bằng một hay nhiều cửa hẹp và thường có dạng song song với bờ. Đây là một dạng HST tồn tại ở vùng biển ven bờ của nhiều nước trên thế giới. Diện tìch các đầm phá giao động khá lớn từ 1km2 lên đến 10. Đầm phá là những HST biến động lớn và cho năng suất sinh học cao.

Chúng nằm ở vùng bờ đầy biến động do các quá trính tự nhiên như sóng gió, dòng chảy, trao đổi nước giữa sông và biển. Hơn nữa, đầm phá còn là nơi mà các hoạt động kinh tế như nông nghiệp, khai thác và nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, cảng biển. diễn ra nhộn nhịp [17]. Tuy nhiên, các công trính này không đề cập đến đặc điểm đa dạng loài hay tình chất các quần cư và đặc trưng loài có giá trị kinh tế trong các thủy vực.

Đặc trƣng nguồn lợi thủy sản trong thủy vực nửa kín: Một số kết quả nghiên cứu về đặc trưng nguồn lợi thủy sản trong đầm phá cho thấy, Cá là nhóm nguồn lợi chiếm ưu thế về thành phần loài trong đầm phá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án về nguồn lợi sinh vật đáy trong thủy vực nửa kín tại Bình Định và Khánh Hòa" nghiên cứu về sự đa dạng và nguồn lợi của sinh vật đáy trong các thủy vực nửa kín tại hai tỉnh Bình Định và Khánh Hòa. Được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Võ Sĩ Tuấn và PGS.TS Đoàn Như Hải tại Đại học Khánh Hòa vào năm 2015, luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ sinh thái biển mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp nghiên cứu sinh vật đáy, cũng như các khuyến nghị cho việc quản lý và bảo vệ môi trường biển.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu bền vững tại Đắk Lắk, nơi đề cập đến các phương pháp canh tác bền vững, hay Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học Về Khai Thác Thủy Sản Bền Vững Tại Việt Nam: Thực Trạng và Giải Pháp, cung cấp cái nhìn về chính sách khai thác thủy sản bền vững. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn về đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất thủy hải sản tại Quảng Ninh, giúp bạn nắm bắt các xu hướng công nghệ trong ngành thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sinh vật đáy và quản lý nguồn lợi thủy sản.