phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, cấu trúc nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và phƣơng pháp đánh giá ĐKTN, TNTN phục vụ phát triển DLST. Chƣơng 2: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội đầm Trà Ổ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Chƣơng 3: Đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch tự nhiên đầm Trà Ổ cho phát triển du lịch sinh thái. 4 NỘI DUNG CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 1. Trên thế giới Đánh giá ĐKTN, TNTN cho phát PTDL nói chung và phát triển DLST nói riêng đƣợc quan tâm rất nhiều bởi các nhà khoa học, viện nghiên cứu trên thế giới. Vào khoảng thời gian cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỷ XX đây đƣợc xem là giai đoạn đặt nền móng cho hƣớng nghiên cứu đánh giá ĐKTN, TNTN phục vụ PTDL. Ở đó phần lớn các công trình đều đánh giá tổng hợp các hợp phân tự nhiên và dựa trên nền tảng cảnh quan học với 2 trƣờng phái chính.
- Liên Xô (c ) và các nƣớc Đông Âu: Điển hình các nhà khoa học nhƣ V.Tauxkat (1969) [11], Mukhina (1973) [11] đã xay dựng các chỉ tieu đánh giá mức đọ đa dạng của cảnh quan (đánh giá kỹ thuạt) cho dạo choi ngắm cảnh.Pirogionic (1985) [11] đã đề xuất đánh giá tổng hợp thành phần của hẹ thống lãnh thổ du lịch nhƣ TNDL, cấu trúc của các luồng khách và so sở vạt chất phục vụ du lịch theo các vùng và các đới du lịch nghỉ dƣỡng. - Mỹ và các nƣớc Tay Au: Tuy ra đời muọn hon các nƣớc Lien Xo (c ), Đong Au nhƣng phát triển đọc lạp và hoàn thiẹn hon về phƣong pháp luạn.Gunn (1994) [45] đã coi đánh giá ĐKTN và tài nguyen là bƣớc co bản trong quy hoạch phát triển DL địa phƣong. Nghien cứu của mọt số các học giả khác nhƣ E.Sebunya (2005) đã chú trọng đến lien kết cọng đồng, DL bảo tồn để đánh giá TNDL. Tại trƣờng Đại học Illinois, Hoa K đã tạp trung xay dựng bọ cong cụ đánh giá giúp cho cọng đồng địa phƣong lạp mục tieu, kế hoạch, chiến lƣợc PTDL.
Đánh giá này dựa vào 4 tieu chí: tính khác biẹt, chất lƣợng tổng thể của tài nguyen, sức hấp dẫn và đọng lực của điểm tài nguyen với các thang điểm 4 hoạc 5 cấp. 5 - Các nƣớc Chau tieu biểu nhƣ Trung Quốc, tác giả Liu Xiao đã đánh giá TNDL theo mo hình chất lƣợng, moi trƣờng, vị trí và giá trị cọng đồng cho 41 điểm DL nổi bạt ở Bắc Kinh qua 7 tieu chí đánh giá [46]. Mọt số học giả Ấn Đọ khác thì tạp trung NC xay dựng các chỉ tieu SKH đối với con ngƣời [11]. Nghien cứu lý luạn về DLST đuợc thực hiẹn từ những thạp nien 1980 và ngày càng đuợc bổ sung, hoàn thiẹn.
Nam 2001, tác giả Blamey R., trong tác phẩm “Các nguyen tắc của DLST” đã đề cạp mọt cách toàn diẹn nọi dung và chức nang của DLST, mối quan hẹ giữa tự nhien và con nguời, đồng thời đạc biẹt chú trọng tới viẹc giảm thiểu tác đọng tới moi truờng và đáp ứng đuợc những lợi ích của nguời dan địa phuong. Trong tác phẩm “Du lịch sinh thái”, tác giả David A.Fennell (2002) đã đề cạp tới 11 dấu hiẹu và những tieu chí đánh giá về DLST. Đồng thời c ng xác định các dấu hiẹu đạc trung của các hẹ sinh thái (HST) phục vụ cho phát triển DLBV. Nhiều tổ chức quốc tế c ng đua ra các khái niẹm về DLST tren quan điểm là hình thức du lịch có trách nhiẹm (Responsible Tourism), du lịch bền vững (Sustainable Tourism) dựa vào tự nhien và van hóa bản địa, giáo dục moi truờng, đóng góp cho bảo tồn và cho lợi ích của cọng đồng 1.
Ở Việt Nam Đã có nhiều cong trình nghien cứu về tự nhien, kiểm ke về tài nguyen lãnh thổ nhu phan vùng ĐLTN, phan vùng sinh thái cảnh quan, nghien cứu cấu trúc, TNTN và MTTN đới bờ biển, đạc điểm địa mạo Viẹt Nam, đánh giá ĐKTN cho phát triển KTXH (bao gồm du lịch) của mọt số tác giả tieu biểu nhu: Le Bá Thảo, Le Đức An [1], Phạm Hoàng Hải, Đạng Duy Lợi [19], Phạm Trung Lƣơng [20], [22], Trần Đức Thạnh [32] Các cong trình này đã đua ra co sở khoa học của viẹc phan loại TNTN, định huớng khai thác tự nhien phục vụ mục đích s dụng hợp lý, hiẹu quả TNTN, phát triển KTXH, BVMT cho PTBV của các vùng tren cả nuớc. Trong nghien cứu ĐKTN, phan loại, đánh giá tổng hợp tài nguyen phục vụ PTDL, nhiều tác giả đã có những cong trình tổng quan về lịch s hình thành, các xu huớng PTDL tren thế giới, các quan điểm, phuong pháp nghien cứu, đánh giá tài nguyen cho PTDL (đánh giá theo từng dạng tài nguyen, đánh giá tổng 6 hợp), phan loại các LHDL và phan tích các nhan tố ảnh huởng tới hoạt đọng du lịch, quy hoạch lãnh thổ du lịch nhu: Lê Thông, Nguy n Minh Tuẹ [31]; Phạm Trung Luong; Truong Quang Hải; Trần Đức Thanh. Những nghien cứu này đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề về lý luạn và thực ti n nảy sinh trong PTDL lien quan tới ĐKTN và TNDL. Những nọi dung đuợc đề cạp đến nhiều là ĐKTN, đạc điểm TNDL; ảnh huởng của TNDL đến tổ chức lãnh thổ du lịch; cách đánh giá tài nguyen phục vụ PTDL, xay dựng tieu chí đánh giá TNDL, các LHDL, phan loại TNDL.
Bàn về DLST, ở Việt Nam, DLST đã đƣợc quan tâm nghiên cứu từ đầu những năm 1990. Tuy vậy nhận thức về DLST lần đầu tiên có sự thống nhất tại Hội thảo về “Xây dựng khung chiến lược cho PTDL sinh thái ở Việt Nam” do Tổng cục Du lịch phối hợp với Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) và Uỷ ban Kinh tế - Xã hội Châu Á - Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức từ ngày 07-09/09/1999 [39], theo đó: “Du lịch sinh thái là LHDL dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi trƣờng, có đóng góp cho n lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phƣơng”. Ngoài ra, c ng đã có các luạn án tiến sĩ nghien cứu, đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNDL phục vụ PTDL ở các địa bàn nhu Đánh giá ĐKTN, TNTN thành phố Đà Lạt và phụ cận phục vụ phát triển một số LHDL của Nguyễn Hữu Xuân (2009) [33], Nghiên cứu, đánh giá TNDL và điều kiện sinh khí hậu phục vụ PTDL bền vững khu vực Quảng Ninh - ải Phòng của Nguy n Đăng Tiến (2016); Đánh giá TNDL và điều kiện sinh khí hậu phục vụ PTDL vùng Đông Nam Bộ Việt Nam của Hoàng Thị Kiều Oanh (2019) [26]; Đánh giá điều kiẹn tự nhien và tài nguyen phục vụ PTDL tỉnh Bình Định theo huớng bền vững của V Đình Chiến (2021) [10] Những đề tài nghien cứu tren đã vạn dụng các co sở lý thuyết và thực ti n với mọt số chỉ tieu, phuong pháp đánh giá ĐKTN, tài nguyen để phục vụ PTDL trong lãnh thổ nghien cứu cụ thể. Các phuong pháp và kết quả nghien cứu đuợc dựa tren co sở những n t đạc thù của từng lãnh thổ về các nhan tố ảnh huởng đến sự PTDL của địa phuong (tự nhien, KT - XH, thực ti n PTDL.
Chính vì vậy, việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và đề xuất giải gắn với lãnh thổ c ng cần lƣu ý có những tiếp cận phù hợp. Ở tỉnh Bình Định và đầm Trà Ổ Nghiên cứu, đánh giá ĐKTN, TNNT phục vụ PTDL nói chung và du lịch sinh thái nói riêng trên địa bàn tỉnh Bình Định và địa bàn nghiên cứu đầm Trà Ổ chƣa đƣợc thực hiện chuyên sâu mà chỉ có những công trình nghiên cứu có liên quan và mang tầm vĩ mô. Điển hình nhƣ phân tích tổng hợp các ĐKTN và đƣa ra nhận xét về TNTN phục vụ phát triển KTXH địa phƣơng, đề xuất biện pháp bảo vệ hoặc công trình khái quát về Địa lý tự nhiên và dân cƣ, xã hội trong Địa chí Bình Định; Các nghiên cứu về điều kiện khí hậu, thuỷ văn và tác động của thiên tai đến đời sống và sản xuất c ng đƣợc nghiên cứu ở một số địa phƣơng trên địa bàn tỉnh của một số cơ quan nhƣ Sở Khoa học công nghệ tỉnh, Viện phát triển KT tỉnh, Trƣờng Đại học Quy Nhơn và các tác giả nhƣ Ngô Anh Tú, Nguy n Hữu Xuân, V Ngọc Trân, Đ Ngọc Mỹ Dƣới góc nhìn về khía cạnh kinh tế trong đánh giá sản phẩm du lịch nhóm nghiên cứu của tác giả Đ Ngọc Mỹ với công trình Nghien cứu phát triển sản phẩm du lịch đạc trung tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2030, tài đã đánh giá hiẹn trạng phát triển SPDL đề xuất mọt số giải pháp phát triển SPDL đạc trung của tỉnh. Góc độ Địa lý tự nhiên có luận án Đánh giá điều kiẹn tự nhien và tài nguyen phục vụ PTDL tỉnh Bình Định theo huớng bền vững của V Đình Chiến (2021) [10] đã xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá ĐKTN, TNTN và phân vùng thích hợp, mức độ thuận lợi của các điểm tài nguyên cho khai thác du lịch theo hƣớng bền vững, ở đó có đánh giá chung cho địa bàn đầm Trà Ổ ở mức tƣơng đối thuận lợi cho PTDL.
Nhƣ vậy, qua tổng quan công trình nghiên cứu liên quan trên thế giới, Việt Nam, tỉnh Bình Định và đầm Trà Ổ, có thể nhận thấy các công trình này s có ý nghĩa trong cung cấp cơ sở khoa học quan trọng và phƣơng pháp nghiên cứu để vận dụng vào đề tài và có thể khẳng định cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu cụ thể nào nhƣ nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn. Một số khái niệm liên quan đến du lịch 1. Du lịch và khách du lịch Theo Luật Du lịch Việt Nam (2017): “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá TNDL hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [17]. Theo đó, khách du lịch đƣợc đƣợc xác định là nguời đi du lịch hoạc kết hợp đi du lịch, trừ truờng hợp đi học, làm viẹc để nhạn thu nhạp ở noi đến.