Tổng quan nghiên cứu

Năm 2019, ngành du lịch tỉnh Bình Định ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng khi đón hơn 4,8 triệu lượt khách, tăng 18% so với năm 2018. Tại huyện Phù Mỹ, doanh thu du lịch đã có bước bứt phá mạnh mẽ từ 136,2 tỉ đồng vào năm 2010 lên 495,8 tỉ đồng vào năm 2021, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 17,5% mỗi năm. Mặc dù sở hữu tiềm năng cảnh quan phong phú với 32 km bờ biển và hệ thống đầm phá độc đáo, hoạt động du lịch sinh thái tại địa phương vẫn chưa phát triển tương xứng với thế mạnh vốn có, các sản phẩm còn mang tính đơn điệu và thiếu tính liên kết không gian.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tại các vùng đầm phá ven biển Bình Định, tiêu biểu là đầm Trà Ổ, vẫn chưa được thực hiện một cách có hệ thống dưới góc độ địa lý du lịch. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác lập cơ sở khoa học, đánh giá mức độ thuận lợi của các hợp phần tự nhiên và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại đầm Trà Ổ, huyện Phù Mỹ.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ diện tích mặt nước đầm Trà Ổ khoảng 1.600 ha (có thể mở rộng lên 2.000 ha vào mùa lũ) cùng dải cảnh quan ven đầm thuộc địa bàn 4 xã: Mỹ Đức, Mỹ Châu, Mỹ Lợi và Mỹ Thắng. Về mặt thời gian, đề tài sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2021 kết hợp khảo sát thực địa chuyên sâu trong năm 2022. Công trình mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác giúp địa phương tối ưu hóa sức chứa sinh thái, đa dạng hóa chuỗi giá trị dịch vụ và bảo tồn nguồn gen thủy sinh quý hiếm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh thái cảnh quan và lý luận du lịch sinh thái hiện đại khởi xướng bởi Hector Ceballos-Lascurain (1987), David A. Fennell (2002) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Tại Việt Nam, nghiên cứu kế thừa định hướng chiến lược từ Hội thảo Quốc gia năm 1999 do Tổng cục Du lịch phối hợp cùng IUCN và ESCAP tổ chức. Các văn bản pháp lý nền tảng gồm Luật Du lịch 2017, Luật Đa dạng sinh học 2008, Nghị định số 66/2019/NĐ-CP về bảo tồn các vùng đất ngập nước và Công ước quốc tế Ramsar 1971.

Khung phân tích vận dụng 5 khái niệm khoa học then chốt:

  • Hệ sinh thái đất ngập nước: Thủy vực nước ngọt hoặc nước lợ ven biển có tương tác phức hợp giữa quần xã sinh vật và môi trường trầm tích.
  • Du lịch sinh thái: Hình thức du lịch có trách nhiệm dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn liền với giáo dục môi trường.
  • Tài nguyên du lịch sinh thái: Các thành phần tự nhiên đặc thù (sinh cảnh ngập nước, sân chim, thủy sản bản địa) có khả năng thương mại hóa thành sản phẩm trải nghiệm.
  • Sức chứa du lịch: Ngưỡng tiếp nhận du khách tối đa của điểm đến mà không gây suy thoái tài nguyên sinh thái.
  • Du lịch trách nhiệm: Phương thức quản lý cân bằng giữa bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao phúc lợi kinh tế cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập đồng bộ từ Cục Thống kê huyện Phù Mỹ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định cùng số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 - 2021. Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu mục tiêu) tại các điểm dừng chân quanh đầm. Cỡ mẫu điều tra thực địa gồm 50 du khách tham quan trong 3 đợt (tháng 4, tháng 5 và tháng 7 năm 2022), kết hợp 12 phỏng vấn sâu đối với chuyên gia quản lý và hộ kinh doanh dịch vụ ven đầm.

Lý do lựa chọn phương pháp đánh giá tổng hợp đa tiêu chí theo thang điểm bán định lượng có trọng số là nhằm lượng hóa chính xác các giá trị phi vật thể và vật thể của cảnh quan tự nhiên thành các chỉ số so sánh trực quan. Hệ thống đánh giá gồm 6 tiêu chí: Độ hấp dẫn (trọng số 3); Sức chứa, Thời gian khai thác, Độ bền vững tài nguyên (trọng số 2); Vị trí tiếp cận, Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (trọng số 1). Thang điểm phân cấp từ 1 đến 4, tổng điểm tối đa đạt 44,0 điểm và chia thành 4 mức độ: Rất thuận lợi (35,75 - 44,0 điểm), Khá thuận lợi (27,5 - 35,75 điểm), Trung bình (19,25 - 27,5 điểm) và Kém thuận lợi (dưới 19,25 điểm). Toàn bộ dữ liệu không gian được xử lý bằng phần mềm MapInfo 15.0 và thống kê mô tả trên Microsoft Excel 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về đặc điểm hình thái và địa mạo, đầm Trà Ổ có quy mô diện tích mặt nước 1.600 ha, độ sâu trung bình 0,7 - 0,8 m. Cấu trúc trắc diện đáy đầm có tính bất đối xứng rõ rệt với 2 bậc địa hình: Bậc độ sâu 0 - 1 m chiếm hơn 1.150 ha ở phía Tây đầm và dải trũng sâu trên 1 m chiếm khoảng 450 ha chạy dọc phía Đông thuộc xã Mỹ Thắng. Trầm tích đáy biến tính mạnh từ cát mịn (chiếm 63 - 85,2% ở phía Nam) sang bột sét hữu cơ (chiếm 45 - 64% ở lòng đầm), hình thành các bãi cỏ ngập nước theo mùa rất đặc trưng.

Thứ hai, giá trị đa dạng sinh học và tài nguyên du lịch tự nhiên đạt thứ hạng cao. Đầm Trà Ổ nằm trong danh mục 45 khu bảo tồn vùng nước nội địa quốc gia, là sinh cảnh độc nhất vô nhị của hai loài thủy sản có giá trị kinh tế và bảo tồn đặc biệt: cá chình mun và cá chình bông. Khí hậu địa phương có 2.405 giờ nắng mỗi năm, nhiệt độ trung bình 27,2°C, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du ngoạn ngoài trời kéo dài hơn 200 ngày mỗi năm.

Thứ ba, kết quả tính toán ma trận đa tiêu chí cho thấy điểm tài nguyên đầm Trà Ổ đạt tổng điểm xếp hạng ở mức Khá thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái. Tiêu chí độ hấp dẫn cảnh quan và tính độc đáo sinh thái đạt điểm tuyệt đối 12/12 điểm (hệ số 3, mức 4), trong khi điểm nghẽn lớn nhất nằm ở tiêu chí cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch chỉ đạt mức Trung bình (2/4 điểm).

Thứ tư, tiềm năng thị trường và nhu cầu trải nghiệm văn hóa bản địa rất khả quan. Thống kê lượng khách đến Phù Mỹ tăng trưởng từ 9,3 nghìn lượt năm 2010 lên 40,0 nghìn lượt năm 2018. Kết quả khảo sát 50 du khách cho thấy 100% đối tượng đánh giá cao tính nguyên sơ của hệ sinh thái và bày tỏ sự yêu thích đặc biệt với các sản phẩm ẩm thực truyền thống như bún tôm, bún rạm và chình mun nướng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự phân hóa tài nguyên tại đầm Trà Ổ bắt nguồn từ quá trình tiến hóa địa chất Neogen - Đệ tứ và hiện tượng ngọt hóa mạnh mẽ trong những thập niên gần đây. Việc bồi lấp tự nhiên của cửa biển Hà Ra kết hợp công trình đập ngăn mặn Hòa Tân đã làm biến đổi môi trường thủy vực từ nước lợ sang nước ngọt gần như hoàn toàn. Sự suy giảm độ mặn làm thay đổi cấu trúc quần xã phiêu sinh vật nhưng đồng thời lại tạo điều kiện phát triển cho các thảm thực vật nổi, đầm sen và đồng cỏ ngập nước.

Khi so sánh với các thủy vực đầm phá nổi tiếng tại miền Trung như đầm Cầu Hai (Thừa Thiên Huế) hay đầm Đề Gi (Bình Định), đầm Trà Ổ vượt trội về tính hoang sơ và tính nguyên vẹn của văn hóa cư dân ven đầm, nhưng yếu hơn về hạ tầng lưu trú và giao thông kết nối. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống bản đồ phân bố tài nguyên tỷ lệ 1:25.000 xây dựng trên GIS, bản đồ các tuyến khảo sát du lịch và biểu đồ thanh ngang phản ánh mức độ hài lòng của du khách đối với 6 nhóm dịch vụ trải nghiệm. Các biểu đồ này minh chứng rõ nét rằng ưu tiên hàng đầu của du khách là trải nghiệm cảnh quan mặt nước và thưởng thức ẩm thực bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên và bảo tồn bền vững đầm Trà Ổ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Quy hoạch không gian và phân vùng chức năng sinh thái: Thiết lập ranh giới bảo tồn nghiêm ngặt vùng lõi sinh cảnh cá chình tại xã Mỹ Thắng (450 ha) trước năm 2025; khoanh vùng phát triển du lịch sinh thái tại khu vực ven bờ phía Tây (Mỹ Đức, Mỹ Châu) với quy mô kiểm soát sức chứa từ 500 đến 800 lượt khách/ngày vào giai đoạn 2026 - 2028. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ phối hợp cùng Sở Du lịch và Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.

  • Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái đặc thù: Xây dựng 3 tour trải nghiệm chuyên đề trước năm 2026 gồm: Tour chèo thuyền ngắm hoàng hôn và quan sát chim nước quanh Cồn Chim; Tour du lịch nông nghiệp trải nghiệm làng nghề bún tôm, bún rạm và mô hình nuôi cá chình trong ống; Tour khám phá di tích lịch sử và văn hóa tâm linh quanh đầm. Đơn vị chủ trì: Hiệp hội Du lịch Bình Định liên kết cùng các doanh nghiệp lữ hành.

  • Hiện đại hóa hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ: Hoàn thiện nâng cấp 15 km tuyến đường bê tông liên xã bao quanh đầm, xây dựng 2 bến thuyền sinh thái đạt chuẩn an toàn đường thủy nội địa trước năm 2027; đầu tư hệ thống cấp nước sạch đồng bộ đạt công suất 3.000 m3/ngày đêm. Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Ban Quản lý Dự án Giao thông huyện Phù Mỹ.

  • Thiết lập mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (CBET): Tổ chức đào tạo nghiệp vụ thuyết minh viên và kỹ năng phục vụ lưu trú homestay cho khoảng 200 hộ dân tại 4 xã ven đầm trong giai đoạn 2025 - 2030, hướng đến mục tiêu nâng thời gian lưu trú trung bình của khách từ 1,2 ngày lên 2,0 ngày. Đơn vị điều phối: Sở Du lịch tỉnh Bình Định và Ủy ban nhân dân các xã ven đầm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái, phê duyệt đề án bảo tồn đất ngập nước đầm Trà Ổ giai đoạn 2025 - 2030.
  • Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về vị trí địa lý, độ sâu luồng lạch, tính mùa vụ thời tiết và văn hóa ẩm thực đặc sắc để thiết kế các tour du lịch xanh, tour dã ngoại trải nghiệm khép kín.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Địa lý, Môi trường, Du lịch: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp đánh giá tổng hợp đa tiêu chí có trọng số và quy trình ứng dụng công nghệ GIS trong phân tích tài nguyên du lịch sinh thái.
  • Cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Hướng dẫn phương pháp chuyển đổi sinh kế bền vững từ khai thác thủy sản tự nhiên sang làm du lịch cộng đồng, giúp bảo vệ môi trường đầm phá và gia tăng thu nhập gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Đầm Trà Ổ sở hữu những thế mạnh tự nhiên nổi bật nào để phát triển du lịch sinh thái? Đầm Trà Ổ sở hữu quy mô mặt nước rộng lớn 1.600 ha, khí hậu chan hòa với 2.405 giờ nắng mỗi năm và hệ sinh thái đầm phá chuyển đổi độc đáo. Nơi đây là môi trường cư trú tự nhiên của loài cá chình mun quý hiếm, sở hữu sinh cảnh trảng cỏ ngập nước theo mùa cùng nguồn thủy sản dồi dào, tạo nền tảng vững chắc để phát triển du lịch dã ngoại và ẩm thực đặc sản.

Phương pháp đánh giá tiềm năng tài nguyên trong luận văn có điểm gì vượt trội? Đề tài kết hợp phương pháp ma trận bán định lượng với 6 tiêu chí phân cấp có trọng số khoa học (tổng điểm 44,0 điểm), tích hợp công nghệ bản đồ MapInfo 15.0. Phương pháp này kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê 11 năm (2010 - 2021) với dữ liệu điều tra thực địa 50 khách du lịch và 12 phỏng vấn sâu, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao.

Hiện tượng ngọt hóa ảnh hưởng như thế nào đến cảnh quan du lịch của đầm Trà Ổ? Quá trình bồi lấp cửa Hà Ra và xây dựng đập Hòa Tân đã thúc đẩy quá trình ngọt hóa nguồn nước. Dù làm suy giảm một số loài thủy sản nước lợ, hiện tượng này lại thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của hệ sinh thái đồng cỏ ngập nước, các cánh đồng sen ngát hương và thảm thực vật thủy sinh, mở ra không gian cảnh quan xanh mát rất thích hợp cho du lịch sinh thái trải nghiệm.

Những tuyến tour du lịch nào có thể đưa vào khai thác thương mại ngay? Địa phương có thể khai thác ngay tuyến du thuyền ngắm cảnh mặt nước kết hợp check-in ngắm chim tại Cồn Chim và các cầu tre quanh đầm. Đồng thời, tour trải nghiệm ẩm thực thưởng thức bún tôm, bún rạm và cá chình nướng tại các xã Mỹ Châu, Mỹ Thắng hoàn toàn đủ điều kiện kết nối ngay với các tuyến du lịch ven biển Phù Mỹ - Quy Nhơn.

Cộng đồng địa phương đóng vai trò gì trong việc phát triển du lịch bền vững tại đây? Người dân 4 xã ven đầm đóng vai trò là chủ thể trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ chèo thuyền, hướng dẫn bản địa, chế biến ẩm thực và lưu trú homestay. Việc trao quyền và chia sẻ lợi ích kinh tế từ du lịch sẽ khuyến khích người dân chấm dứt các hình thức đánh bắt thủy sản tận diệt, trở thành lực lượng nòng cốt bảo vệ đa dạng sinh học của đầm.

Kết luận

  • Đầm Trà Ổ là vùng đất ngập nước nội địa đặc sắc có quy mô 1.600 ha, sở hữu giá trị đa dạng sinh học cao với các loài thủy sản bản địa quý hiếm như cá chình mun, cá chình bông.
  • Kết quả đánh giá đa tiêu chí xếp hạng tài nguyên đầm Trà Ổ ở mức Khá thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nổi bật ở độ hấp dẫn cảnh quan tự nhiên và thời gian khai thác hơn 200 ngày/năm.
  • Nghiên cứu đã xác lập cơ sở dữ liệu khoa học toàn diện về địa mạo, trầm tích đáy, thủy văn và xã hội học du lịch thông qua khảo sát 50 du khách và ứng dụng bản đồ GIS.
  • Lộ trình giai đoạn 2025 - 2030 tập trung triển khai 4 nhóm giải pháp đột phá về phân vùng sức chứa (500 - 800 khách/ngày), hoàn thiện hạ tầng liên xã và phát triển mô hình du lịch cộng đồng.
  • Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu; quý độc giả và các đơn vị quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng vào công tác quy hoạch du lịch thực tiễn.