Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lâm Đồng là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên có nhiều lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên (đất đai, rừng, khoáng sản, nguồn nước, khí hậu), tạo điều kiện hình thành cơ cấu kinh tế với các ngành chuyên môn hóa và ngành trọng điểm. Tuy nhiên, thực tiễn khai thác các nguồn lực tự nhiên tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có, dẫn đến thất thoát, lãng phí và hiệu quả tại một số khu vực chưa cao. Trong khoa học địa lý, đánh giá là khâu khởi đầu cho công tác quy hoạch; việc kết hợp giữa địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế – xã hội thành chuyên ngành "địa lý nhất thể hóa" (nghiên cứu hệ thống sinh thái nhân văn hoặc kinh tế sinh thái) mang tính thời sự và cấp thiết. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng" của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân (ngành Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2010) được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc sử dụng hợp lý và nâng cao hiệu quả các nguồn lực tự nhiên của tỉnh.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là quán triệt nguyên lý lý luận gắn liền với thực tiễn, phân tích tiềm năng và hiện trạng khai thác, lượng hóa hiệu quả kinh tế đạt được từ việc sử dụng các điều kiện tự nhiên, từ đó đề xuất giải pháp khai thác bền vững phục vụ công tác phát triển kinh tế và giảng dạy địa lý địa phương.

Để thực hiện mục đích trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu liên quan đến tiềm năng, tình hình khai thác, sử dụng và hiệu quả kinh tế của các thành phần tự nhiên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  2. Xác lập hệ thống tiêu chí và đưa ra mức đánh giá cụ thể đối với từng thành phần tự nhiên riêng biệt.
  3. Đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển kinh tế dựa trên ba mặt: tiềm năng, tình hình khai thác và hiệu quả kinh tế.
  4. Xây dựng hệ thống bản đồ phân cấp hiệu quả sử dụng điều kiện tự nhiên và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo sử dụng bền vững, lâu dài.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng các thành phần điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, thổ nhưỡng, sinh vật, khoáng sản, vị trí địa lý) đối với ba ngành kinh tế trọng tâm gồm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính tỉnh Lâm Đồng gồm 148 đơn vị hành chính cấp xã/phường/thị trấn (1 thành phố, 1 thị xã và 10 huyện theo mốc thống kê năm 2008; có cập nhật Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 08/04/2010 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bảo Lộc). Địa bàn khảo sát thực địa tập trung tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu thống kê hiện trạng giai đoạn 2000 – 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận của phân ngành địa lý tổng hợp, xác lập mối quan hệ tương tác giữa các hợp phần tự nhiên với tổ chức sản xuất xã hội:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về tài nguyên thiên nhiên (vật chất sẵn có con người có thể khai thác sử dụng), các thành phần điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước mặt - nước ngầm, thổ nhưỡng, hệ sinh thái rừng) và cơ chế tác động trực tiếp/gián tiếp của từng thành phần tới ba ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ - du lịch - giao thông). Nghiên cứu loại trừ các tác động gián tiếp (ví dụ: không đánh giá tác động của vị trí địa lý đối với nông nghiệp, mà chỉ đánh giá vị trí đối với công nghiệp và dịch vụ).
  • Quan điểm phương pháp luận: Áp dụng 4 quan điểm địa lý cơ bản:
    1. Quan điểm hệ thống: Xem xét địa phương như một hệ thống phức tạp gồm môi trường tự nhiên, nhân văn và kinh tế - xã hội có mối liên hệ mật thiết.
    2. Quan điểm sinh thái: Đặt con người vừa là thành phần vừa là chủ thể trong hệ sinh thái, hướng tới mục tiêu phát triển lâu bền.
    3. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Nhìn nhận tự nhiên là thể tổng hợp vật chất hoàn chỉnh, tương tác đa chiều (địa hình ảnh hưởng khí hậu, khí hậu ảnh hưởng thủy văn, thủy văn ảnh hưởng sinh vật).
    4. Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Xem xét sự vật theo chu trình phát sinh, phát triển trong quá khứ, hiện tại để dự báo tương lai.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý nguồn dữ liệu văn bản, số liệu kinh tế - tự nhiên từ nhiều nguồn để hệ thống hóa thông tin.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu tiềm năng, tình hình sử dụng và hiệu quả khai thác tự nhiên giữa các đơn vị hành chính cấp huyện và giữa các ngành kinh tế.
  • Phương pháp biểu đồ - bản đồ: Thành lập chuỗi bản đồ phân cấp chuyên đề nhằm không gian hóa các chỉ số đánh giá.
  • Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa: Khảo sát thực tế, quan sát cảnh quan và thu thập ý kiến tại Đà Lạt, Lâm Hà, Đức Trọng.
  • Phương pháp đánh giá lượng hóa bằng ma trận điểm: Xây dựng thang đo 5 bậc điểm (Rất cao: 5 điểm; Khá cao: 4 điểm; Trung bình: 3 điểm; Kém: 2 điểm; Rất kém: 1 điểm). Thang điểm đánh giá áp dụng cho 2 phương diện: Tiềm năng tự nhiên và Tình hình khai thác sử dụng. Điểm tổng hợp hiệu quả của từng thành phần tự nhiên là tổng điểm của tiềm năng và tình hình khai thác (tổng điểm tối đa cho toàn bộ các thành phần là 70/70). Với các chỉ tiêu tổng hợp phức hợp, tác giả sử dụng công thức tính trung bình nhân:

$$\bar{X}{G} = \sqrt[n]{\prod{i=1}^{n} X_i}$$

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Niên giám thống kê và tư liệu của Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
  • Dữ liệu chuyên ngành từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng, Trung tâm Khí tượng - Thủy văn tỉnh.
  • Kế thừa các công trình điều tra chuyên biệt: Báo cáo đánh giá kinh tế tài nguyên tỉnh Lâm Đồng (năm 2008); Báo cáo dự án quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng 2020; các khảo sát chuyên sâu của KS. Hoàng Vượng (nước ngầm), PGS. Song Kim (khí hậu), KS. Phan Văn Đạt (địa chất Dara Hoa) và Lương Văn Ngự (tài nguyên nước).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Phần mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quy hoạch kinh tế tỉnh Lâm Đồng và xu hướng phát triển của phân ngành địa lý nhất thể hóa. Trình bày chi tiết mục đích, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, giới hạn không gian - thời gian (2000 - 2008), 4 quan điểm phương pháp luận, 5 phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện khóa luận gồm 3 bước logic. Phần mở đầu cũng điểm qua lịch sử nghiên cứu các công trình tự nhiên đơn lẻ trên địa bàn tỉnh trước năm 2010.

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương này tập trung xác lập khung lý thuyết cho đề tài:

  • Phân tích nội hàm các khái niệm: tài nguyên thiên nhiên, các thành phần điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, đất đai, rừng).
  • Luận giải cơ chế ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp (độ phì đất, nguồn nước tưới, tính phân mùa khí hậu), sản xuất công nghiệp (vị trí địa lý xây dựng nhà máy, tài nguyên khoáng sản, nguồn nước làm mát/chế biến) và dịch vụ (địa hình đối với giao thông vận tải, khí hậu và sinh thái cảnh quan đối với du lịch nghỉ dưỡng).
  • Thiết lập quy chuẩn đánh giá: Làm rõ quan niệm đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên; định hình các cấp bậc đánh giá định lượng theo thang điểm 5 (R, KH, TB, K, RK từ 1 đến 5 điểm); giải thích nguyên tắc tính trung bình nhân và xác lập khung điểm tối đa 70/70 cho 7 hợp phần tự nhiên.

Chương 2: Tổng quan về tỉnh Lâm Đồng

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết, có số liệu định lượng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng:

  • Vị trí địa lý: Diện tích tự nhiên 9.772,2 km² (chiếm 17,9% diện tích Tây Nguyên và 2,95% cả nước); tọa độ 11°12'B - 12°15'B, 107°15'Đ - 108°45'Đ. Nằm trọn trong nội địa, không giáp biển và là tỉnh duy nhất ở Tây Nguyên không có biên giới quốc tế; giữ vai trò kết nối giữa Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ; là đỉnh của tam giác du lịch TP. Hồ Chí Minh - Nha Trang - Đà Lạt. Điểm tiềm năng: 4 điểm (Khá cao).
  • Địa chất và địa hình: Thuộc khối Kon Tum, cấu trúc gồm 14 phân vị địa tầng và 4 phức hệ xâm nhập (Định Quán, Đèo Cả, Cà Ná, Cù Mông). Địa hình dạng núi và cao nguyên xếp tầng nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao từ 200m đến trên 2.200m (đỉnh Lang Biang 2.287m, Chư Yang Kao 2.006m). Gồm 3 bậc địa hình chính: Cao nguyên Lang Biang (1.400 - 1.600m), Cao nguyên Đran - Liên Khương (trung bình 1.000m) và Cao nguyên Bảo Lộc - Di Linh (800 - 1.000m). Địa hình phân hóa thành thung lũng, đồi núi thấp - trung bình và núi cao. Điểm tiềm năng: 4 điểm (Khá cao).
  • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa phân hóa mạnh theo độ cao, khí hậu dịu mát quanh năm; nhiệt độ trung bình năm 18 - 25°C, biên độ ngày đêm lớn. Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.700 mm/năm (phân hóa thành mùa mưa chiếm 85 - 90% và mùa khô chiếm 10 - 15%); độ ẩm tương đối trung bình năm 85 - 87%; số giờ nắng đạt 1.890 - 2.200 giờ/năm. Điểm tiềm năng: 5 điểm (Rất cao).
  • Nguồn nước: Mạng lưới sông suối mật độ 0,6 km/km², gồm khoảng 60 sông suối dài trên 10 km thuộc hệ thống sông Đồng Nai với 3 dòng chính: sông Đa Dâng (dài 57 km trong tỉnh, lưu vực 654 km²), sông Đa Nhim (dài 70 km, lưu vực 154 km²) và sông La Ngà (dài 40 km trong tỉnh, lưu vực 370 km²). Tổng lượng dòng chảy năm khoảng 21 tỷ m³. Tỉnh có 73 hồ chứa nước, 92 đập dâng thủy lợi và thủy điện. Điểm tiềm năng: 4 điểm (Khá cao).
  • Đất đai: Quỹ đất tự nhiên 977.219 ha, chia làm 8 nhóm đất và 45 đơn vị đất. Trong đó, nhóm đất đỏ bazan chiếm 212.304 ha tập trung ở Bảo Lộc, Di Linh, Đức Trọng, Lâm Hà; nhóm đất xám chiếm 659.200 ha; nhóm đất phù sa có gần 28.866 ha; đất dốc trên 25° chiếm gần 70% diện tích. Đất có khả năng nông nghiệp đạt 255.400 ha. Điểm tiềm năng: 5 điểm (Rất cao).
  • Sinh vật: Rừng có diện tích tự nhiên năm 2008 là 622.454 ha và rừng trồng 62.858 ha. Gồm 4 dạng rừng: rừng kín lá rộng thường xanh ẩm nhiệt đới; rừng cây thưa lá kim á nhiệt đới (thông 2 lá, thông 3 lá); rừng kín hỗn hợp lá rộng lá kim; rừng hỗn giao tre nứa. Thực vật có hơn 238 loài phổ biến thuộc 214 chi (trên 2.000 loài toàn khu vực), 20 loài quý hiếm; tồn tại các "hóa thạch sống" như thông hai lá dẹt, thông năm lá, thủy tùng, sồi ba cạnh. Động vật có xương sống trên cạn gồm 254 loài (164 loài chim, 74 loài thú). Năm 2008, thiệt hại rừng toàn tỉnh là 306,89 ha (cháy 4,33 ha, chặt phá 302,56 ha). Điểm tiềm năng: 5 điểm (Rất cao).
  • Khoáng sản: Phát hiện 283 điểm mỏ/khoáng hóa thuộc 30 loại khoáng sản. Bauxit có trữ lượng lớn nhất tại Tân Rai (59,8 triệu tấn quặng tinh), Tân Phát (3 triệu tấn), Dambri (3,87 triệu tấn); kaolin Trại Mát (33 triệu tấn), Prenn (49 triệu tấn); bentonit Tam Bồ - Di Linh (4 triệu tấn); thiếc sa khoáng và thiếc gốc 13 - 14 nghìn tấn (29 mỏ); than nâu Đại Lào (1 triệu tấn); đá granite đạt 400 - 500 nghìn m³; 4 nguồn nước khoáng nóng (Gougah, Đạ Long...). Điểm tiềm năng: 4 điểm (Khá cao).
  • Kinh tế - xã hội: Khái quát lịch sử hành chính từ thời Đồng Nai Thượng (1899) qua Lâm Viên, Tuyên Đức đến khi sáp nhập năm 1976. Dân số trung bình năm 2008 là 1.205.414 người; mật độ 123 người/km²; tỷ lệ tăng tự nhiên 1,38%, tăng cơ học 3 - 4%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 37,64% (thành thị 453.962 người; nông thôn 752.161 người). Cơ cấu dân tộc gồm gần 40 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 78%, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 22% (chủ yếu là K'Ho, Mạ, Chu-ru chiếm 76% khối dân tộc thiểu số).
Thành phần tự nhiên Điểm tiềm năng (Thang 5) Đặc điểm nổi bật trích xuất từ văn bản
Vị trí địa lý 4 (Khá cao) Trung chuyển Đông Nam Bộ - Tây Nguyên, đỉnh tam giác du lịch TP.HCM - Nha Trang - Đà Lạt
Địa chất, địa hình 4 (Khá cao) 3 bậc cao nguyên xếp tầng, địa hình núi chia cắt mạnh xen kẽ thung lũng tích tụ
Khí hậu 5 (Rất cao) Ôn hòa mát mẻ, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, mưa ~1.700 mm/năm, số giờ nắng 1.890 - 2.200h
Nguồn nước 4 (Khá cao) Nguồn sinh thủy sông Đồng Nai, dòng chảy 21 tỷ m³, 73 hồ chứa, 92 đập dâng thủy lợi - thủy điện
Thổ nhưỡng 5 (Rất cao) Đất bazan màu mỡ 212.304 ha, 255.400 ha đất sản xuất nông nghiệp chất lượng cao
Sinh vật 5 (Rất cao) Độ che phủ lớn, 622.454 ha rừng tự nhiên, nhiều nguồn gen cổ thực vật quý hiếm
Khoáng sản 4 (Khá cao) 283 điểm mỏ; bauxit Tân Rai 59,8 triệu tấn quặng tinh; kaolin >100 triệu tấn; bentonit 4 triệu tấn

Chương 3: Hiện trạng khai thác, sử dụng và đánh giá tổng hợp hiệu quả điều kiện tự nhiên tỉnh Lâm Đồng

Chương này đánh giá tình trạng khai thác và phân cấp hiệu quả ở cấp tỉnh và cấp huyện:

  • Trình bày hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, cây trồng chủ yếu (chè, cà phê, dâu tằm, rau, hoa), sản phẩm lâm nghiệp giai đoạn 2000 - 2008.
  • Khai thác công nghiệp: công nghiệp khai khoáng (bauxit, thiếc, sét gạch ngói, đá xây dựng), công nghiệp chế biến nông - lâm sản và công nghiệp điện - nước (thủy điện Đa Nhim, Suối Vàng, Đại Ninh).
  • Dịch vụ và du lịch: khai thác cảnh quan hồ thác (Xuân Hương, Tuyền Lâm, Dankia, Pongour, Prenn, Dambri), du lịch văn hóa bản địa kết hợp nghỉ dưỡng sinh thái.
  • Đánh giá tổng hợp bằng ma trận điểm số và phân cấp lãnh thổ: lập các bảng đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi (Bảng 2.21), mức độ khai thác theo ngành nông - công - dịch vụ (Bảng 2.22, 2.24) và hiệu quả tổng hợp (Bảng 2.25).
  • Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề: Phân cấp mức độ thuận lợi tự nhiên (Hình 2.1), phân cấp hiện trạng khai thác (Hình 2.2 - 2.5 theo từng ngành) và bản đồ phân cấp hiệu quả sử dụng điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển kinh tế (Hình 2.6).

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các đánh giá định lượng, nêu rõ mặt mạnh, tồn tại trong việc sử dụng tự nhiên và đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể cho tỉnh và từng tiểu vùng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý chuỗi số liệu thực tế của địa phương:

  • Lượng hóa tiềm năng các thành phần tự nhiên: Tác giả xác lập khung điểm cụ thể, xác định 3 thành phần tự nhiên đạt mức tiềm năng rất cao (5 điểm) gồm Khí hậu, Thổ nhưỡng và Sinh vật; 4 thành phần đạt mức khá cao (4 điểm) gồm Vị trí địa lý, Địa hình - địa chất, Nguồn nước và Khoáng sản.
  • Hệ thống hóa hiện trạng khai thác tài nguyên tỉnh Lâm Đồng: Xác định quy mô vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày (cà phê đứng thứ hai cả nước, chè và rau hoa chất lượng cao đứng đầu cả nước); tổng hợp diện tích rừng tự nhiên (622.454 ha) và diện tích rừng trồng (62.858 ha); phân loại 283 điểm khoáng sản với các mỏ quy mô công nghiệp (kaolin Trại Mát 33 triệu tấn, Prenn 49 triệu tấn, bauxit Tân Rai 59,8 triệu tấn quặng tinh, bentonit Tam Bồ 4 triệu tấn).
  • Đóng góp khoa học của tác giả: Khóa luận là công trình bước đầu áp dụng cách tiếp cận "địa lý nhất thể hóa" tại tỉnh Lâm Đồng, khắc phục hạn chế của các công trình trước đó vốn chỉ khảo sát riêng lẻ từng yếu tố tự nhiên (như nghiên cứu nước ngầm của KS. Hoàng Vượng hay khí hậu của PGS. Song Kim). Tác giả đã xây dựng phương pháp đánh giá định lượng thông qua việc tính điểm ma trận, áp dụng công thức trung bình nhân và thể hiện kết quả phân cấp trên 6 bản đồ chuyên đề cấp tỉnh và cấp huyện.

Các giải pháp chủ yếu được tác giả đề xuất:

  • Giải pháp tài nguyên đất và nông nghiệp: Chống xói mòn, rửa trôi trên diện tích đất dốc (>25° chiếm gần 70%); xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến; duy trì và nâng cao chất lượng vùng chuyên canh chè, cà phê, dâu tằm, rau và hoa công nghệ cao.
  • Giải pháp tài nguyên nước: Kiên cố bê tông hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu nhằm giảm thất thoát nước do chênh lệch địa hình; kết hợp khai thác thủy điện gắn liền với thủy lợi và điều tiết nguồn nước cho hệ thống lưu vực sông Đồng Nai trong mùa khô.
  • Giải pháp tài nguyên rừng: Tăng cường bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, hạn chế nạn phá rừng (năm 2008 bị phá 302,56 ha); triển khai các công trình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cổ thực vật quý hiếm (thông hai lá dẹt, thông năm lá, thủy tùng, sồi ba cạnh); phủ xanh đất trống đồi trọc.
  • Giải pháp khoáng sản và công nghiệp: Hạn chế khai thác thủ công quy mô nhỏ gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường (như khai thác vàng, thiếc sa khoáng); xúc tiến đầu tư tổ hợp công nghiệp bauxit - alumin tại Tân Rai và Bảo Lộc; phát triển sản xuất vật liệu xây dựng (kaolin, sét gạch ngói tuynel).
  • Giải pháp du lịch: Khai thác liên hoàn cụm cảnh quan thác nước - hồ đập - rừng thông và văn hóa bản địa Tây Nguyên; phát triển mạnh trung tâm du lịch Đà Lạt gắn kết tam giác tăng trưởng TP. Hồ Chí Minh - Nha Trang - Đà Lạt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận do tác giả tự nhận định:

  • Do hạn chế về thời gian thực hiện, trình độ và kinh phí nghiên cứu bước đầu của sinh viên, khóa luận mới dừng lại ở mức đánh giá khái quát, chưa đi sâu phân tích chi tiết đến từng tiểu vùng vi khí hậu hoặc từng đơn vị thổ nhưỡng vi mô.
  • Mức độ khảo sát thực tế còn hạn hẹp: Tác giả mới chỉ trực tiếp khảo sát thực địa tại 3 địa bàn (thành phố Đà Lạt, huyện Lâm Hà và huyện Đức Trọng), chưa thể tiến hành khảo sát trực tiếp tại 9 huyện còn lại trong tỉnh.
  • Khóa luận còn hạn chế trong việc đề xuất các luận điểm và giải pháp mang tính đột phá hoàn toàn mới, chủ yếu kế thừa và tổng hợp từ các định hướng quy hoạch của các sở, ban, ngành địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực địa toàn diện trên 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lâm Đồng.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội sau năm 2008 khi thành phố Bảo Lộc chính thức được thành lập theo Nghị quyết 19/NQ-CP và khi tổ hợp khai thác bauxit - luyện alumin Tân Rai đi vào vận hành.
  • Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) hiện đại để chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề tự nhiên với bản đồ kinh tế nhằm phân vùng chức năng sinh thái chính xác hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Địa lý, Địa lý học, Khoa học Môi trường và Quản lý Đất đai: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp đánh giá định lượng tài nguyên lãnh thổ, phương pháp tính trung bình nhân và kỹ thuật xây dựng bản đồ phân cấp chuyên đề.
  • Giáo viên giảng dạy Địa lý địa phương tại các trường phổ thông tỉnh Lâm Đồng: Là nguồn dữ liệu toàn diện về các chỉ số tự nhiên, khí hậu, lưu lượng sông ngòi, trữ lượng khoáng sản và phân bố dân cư - dân tộc tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2000 - 2008.
  • Cán bộ làm công tác quy hoạch, nghiên cứu kinh tế địa phương: Cung cấp góc nhìn tổng hợp liên ngành về việc đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc khai thác các thành phần tài nguyên tự nhiên cấp huyện.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là Bảng đánh giá ma trận điểm tiềm năng của 7 thành phần tự nhiên (Chương 2) và phương pháp xây dựng tiêu chí phân cấp hiệu quả sử dụng tự nhiên cho 3 ngành kinh tế (Chương 1 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận chấm điểm tiềm năng của các thành phần tự nhiên tỉnh Lâm Đồng như thế nào?
Tác giả áp dụng thang đánh giá 5 bậc và cho điểm tiềm năng cụ thể cho 7 thành phần tự nhiên của tỉnh: Khí hậu (5 điểm - Rất cao), Thổ nhưỡng (5 điểm - Rất cao), Tài nguyên sinh vật (5 điểm - Rất cao), Vị trí địa lý (4 điểm - Khá cao), Địa chất và địa hình (4 điểm - Khá cao), Nguồn nước (4 điểm - Khá cao) và Tài nguyên khoáng sản (4 điểm - Khá cao).

Phương pháp tính điểm tổng hợp hiệu quả sử dụng điều kiện tự nhiên được thiết lập ra sao?
Hiệu quả sử dụng là tổng hợp của hai mặt: Điểm tiềm năng và Điểm tình hình khai thác sử dụng của từng thành phần tự nhiên. Tổng điểm tối đa cho tất cả các thành phần là 70 điểm (mỗi thành phần tối đa 10 điểm, gồm 5 điểm tiềm năng và 5 điểm hiện trạng khai thác). Đối với việc tổng hợp nhiều chỉ tiêu thành phần phức hợp, tác giả sử dụng phương pháp tính trung bình nhân căn bậc n của tích các chỉ số.

Tác giả đưa ra những số liệu nào về quy mô dân số và cơ cấu dân tộc tỉnh Lâm Đồng năm 2008?
Năm 2008, dân số trung bình toàn tỉnh đạt 1.205.414 người (nam chiếm 49,92%, nữ chiếm 50,08%); mật độ dân số 123 người/km²; dân số nông thôn chiếm 62,36%, thành thị chiếm 37,64%; tỷ lệ tăng tự nhiên 1,38%, tăng cơ học 3 - 4%. Tỉnh có gần 40 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 78%, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 22% (người K'Ho chiếm tỷ lệ cao nhất trong khối dân tộc bản địa, tiếp theo là người Mạ và Chu-ru).

Trữ lượng và phân bố của các mỏ khoáng sản chủ yếu tại Lâm Đồng được ghi nhận như thế nào?
Văn bản thống kê toàn tỉnh có 283 điểm mỏ/khoáng hóa thuộc 30 loại. Trữ lượng một số mỏ tiêu biểu gồm: bauxit Tân Rai đạt 59,8 triệu tấn quặng tinh; kaolin Trại Mát đạt 33 triệu tấn và mỏ Prenn đạt 49 triệu tấn; bentonit Tam Bồ (Di Linh) đạt 4 triệu tấn; than nâu Đại Lào (Bảo Lộc) đạt 1 triệu tấn; thiếc tại Đà Lạt, Lạc Dương, Di Linh, Lâm Hà có trữ lượng 13 - 14 nghìn tấn; đá granite có khoảng 400 - 500 nghìn m³.

Phạm vi khảo sát thực địa của tác giả bị giới hạn ở những địa bàn nào và vì sao?
Do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học, tác giả chỉ tiến hành khảo sát thực tế tại 3 địa bàn gồm thành phố Đà Lạt, huyện Lâm Hà và huyện Đức Trọng thông qua quan sát hiện trường, thu thập tư liệu và tham khảo ý kiến người dân, chưa bao quát được toàn bộ 12 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân đã giải quyết cơ bản mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận của phân ngành địa lý nhất thể hóa và ứng dụng ma trận đánh giá định lượng cho 7 thành phần tự nhiên tỉnh Lâm Đồng. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu chuẩn xác về hiện trạng tài nguyên đất, nước, khí hậu, khoáng sản và hệ sinh thái rừng trong mối tương quan với sản xuất nông - công nghiệp và dịch vụ giai đoạn 2000 - 2008. Mặc dù còn hạn chế về phạm vi khảo sát thực địa, khóa luận vẫn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho việc nghiên cứu địa lý địa phương cũng như công tác định hướng khai thác bền vững các nguồn lực tự nhiên tại vùng đất Tây Nguyên.