Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Sử dụng di sản văn hóa vùng ĐBSCL trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường THPT Thành phố Cần Thơ"
- Nghiên cứu sinh: Nguyễn Đức Toàn
- Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Côi
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2022)
- Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử (Mã số: 9.11)
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa và công cuộc đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đặt ra yêu cầu chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Trong trường phổ thông, môn Lịch sử giữ vai trò cốt lõi trong việc bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống văn hóa và bản sắc dân tộc. Tuy nhiên, thực tế dạy học lịch sử đang đối mặt với tình trạng học sinh xem nhẹ môn học, quan niệm "môn chính - môn phụ" còn nặng nề.
Để khắc phục hạn chế trên, việc khai thác di sản văn hóa (DSVH) làm nguồn tư liệu trực quan sinh động đã được định hướng qua Văn bản liên tịch số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/1/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với hơn 300 năm hình thành và phát triển sở hữu kho tàng DSVH phong phú gồm các di chỉ khảo cổ, di tích lịch sử, nghệ thuật đờn ca tài tử, sân khấu cải lương, văn học dân gian, lễ hội truyền thống. Dù vậy, tại thành phố Cần Thơ, chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về việc khai thác và sử dụng DSVH vùng ĐBSCL vào dạy học khóa trình Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến năm 1918 ở cấp Trung học phổ thông (THPT). Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là khẳng định vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học Lịch sử Việt Nam (LSVN); xác định hệ thống nội dung DSVH cần khai thác và đề xuất các hình thức, biện pháp sư phạm trong dạy học nội khóa và hoạt động ngoại khóa ở trường THPT thành phố Cần Thơ.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tổng quan các vấn đề lý luận về Tâm lý học, Giáo dục học và Giáo dục lịch sử liên quan đến việc sử dụng DSVH trong dạy học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học LSVN tại các trường THPT thành phố Cần Thơ.
- Phân tích chương trình, sách giáo khoa Lịch sử lớp 10, lớp 11 phần LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 để xác định nội dung DSVH ĐBSCL cần khai thác.
- Đề xuất các hình thức, biện pháp sử dụng DSVH theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong giờ học nội khóa và hoạt động ngoại khóa.
- Tiến hành thực nghiệm và thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Việc sử dụng DSVH vùng ĐBSCL sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Lịch sử và hoàn thành mục tiêu giáo dục nếu xác định đúng nội dung DSVH cần khai thác trong phần LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường THPT thành phố Cần Thơ, đồng thời xây dựng và vận dụng được các hình thức, biện pháp dạy học phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ nhận thức của học sinh, đặc trưng vùng miền và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình sử dụng DSVH (bao gồm DSVH vật thể và DSVH phi vật thể) vùng ĐBSCL trong dạy học LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường THPT thành phố Cần Thơ, trọng tâm là các hình thức và biện pháp sư phạm.
- Phạm vi nội dung: Chương trình Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 trong sách giáo khoa lớp 10 và lớp 11 hiện hành (có đối chiếu với chương trình giáo dục phổ thông mới).
- Phạm vi khảo sát thực trạng: Thực hiện điều tra tại toàn bộ 25 trường THPT trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm từng phần và toàn phần tại 10 trường THPT trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề:
| Nhóm hướng nghiên cứu | Các tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu trong văn bản |
|---|---|
| Nghiên cứu quốc tế về di sản và giáo dục di sản | - Văn kiện của UNESCO: Công ước về Bảo vệ Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (2001), Hướng dẫn hoạt động thực hiện Công ước Di sản thế giới (1999). - Luo Zhewen (2002), World cultural and natural heritage sites. - Lawson và Baud Bovy (1977), Gunn (1972) về nghiên cứu chỉ tiêu du lịch và không gian di sản. - Michela Ott, Francesca Pozzi (2011), nghiên cứu vai trò của CNTT-TT (ICT) trong giáo dục DSVH. - Simsek, G. (2012), giáo dục di sản cho học sinh thông qua kịch nghệ tại Thổ Nhĩ Kỳ. - Tulay Ocal (2016), sự cần thiết của giáo dục di sản trong môn khoa học xã hội. - Graça Magro, Joaquim Ramos de Carvalho, Maria José Marcelino, ứng dụng thiết bị di động, định vị địa lý trong học lịch sử. |
| Nghiên cứu trong nước về di sản văn hóa | - Nguyễn Đăng Duy, Trịnh Minh Đức (1993), Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa. - Hoàng Vinh (1997), Một số vấn đề về bảo tồn và phát triển DSVH dân tộc. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cục Di sản văn hóa (2005 - 2014), bộ sách Một con đường tiếp cận di sản văn hoá Việt Nam (07 tập). - Nhiều tác giả (2014), Con đường tiếp cận di sản văn hoá Việt Nam (NXB Văn hoá dân tộc) và Di sản văn hóa trong xã hội Việt Nam đương đại (NXB Thế giới). |
| Nghiên cứu về di sản văn hóa vùng ĐBSCL và Cần Thơ | - Các công trình của Hội nghiên cứu Đông Dương (1901 - 1911): Địa phương chí các tỉnh Hà Tiên (1901), Châu Đốc (1902), Cần Thơ (1904), Sóc Trăng (1904), Long Xuyên (1905), Phú Quốc (1906). - Henri Russier (1931), Indochine Française; Triển lãm thuộc địa quốc tế (1931), La Cochinchine. - L. Malleret (1959 - 1964), Khảo cổ học ở đồng bằng sông Cửu Long (nghiên cứu Văn hóa Óc Eo). - Paul Doumer (bản dịch 2018), Đông Dương thuộc Pháp: Hồi ký. - Bảo Định Giang (1977), Thơ văn yêu nước Nam bộ nửa sau thế kỉ XIX. - Sở Văn hóa Thông tin An Giang (1984), Văn hóa Óc Eo và các văn hóa cổ ở đồng bằng sông Cửu Long. - Huỳnh Ngọc Trảng (1988), Vè Nam Bộ. - Nguyễn Hữu Hiếu (2004), Tìm hiểu nguồn gốc địa danh Nam Bộ qua chuyện tích và giả thuyết. - Sơn Nam (2009), Đình Miếu và Lễ hội dân gian miền Nam. - Đinh Ngọc Bảo chủ biên (2012), Một số di tích lịch sử - văn hoá Việt Nam dùng trong nhà trường. - Trần Ngọc Thêm chủ biên (2013), Văn hoá người việt vùng Tây Nam Bộ. - Trần Văn Nam chủ biên (2013), Lễ hội dân gian Đồng bằng sông Cửu Long. - Lâm Nhân (2014), nghiên cứu chợ nổi Cái Bè từ góc độ di sản. - Nhâm Hùng (2017), Cần Thơ phố cũ nét xưa. - Sở VHTTDL Cần Thơ & Bảo tàng Cần Thơ, công trình về Di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Cần Thơ. - Bùi Chí Hoàng (2018), Khảo cổ học Nam bộ thời sơ sử. |
| Nghiên cứu lý luận dạy học và dạy học lịch sử | - Lý luận nước ngoài: M. N. Sacđacốp (Tư duy của học sinh); B. P. Êxipốp (1971); I. N. Iacốplép (1975); M. N. Alêcxêep (1976); I. Ph. Kharlamốp (1978); M. N. Xcatkin (1980); N. V. Savin (1983); E. I. Gôlan; L. V. Zancốp (1985); David A. Jacobsen, Paul Eggen, Donal Kauchak (2002); Jean-Marc Denomme' & Madeleine Roy (2005); Lữ Đạt, Chu Mãn Sinh (2010); Robert J. Marzano (2013); James H. Stronge (2013); Giselle O. Martin-Kniep (2013); Ozaki Muger (2014). - Lý luận trong nước: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987); Phạm Viết Vượng (2000); Thái Duy Tuyên (2001); Đặng Thành Hưng (2002). - Các luận án chuyên ngành PPDH Lịch sử: Trần Viết Thụ; Hoàng Thanh Hải (2000); Nguyễn Thị Duyên (2018); Nguyễn Thị Vân (2018); Mai Văn Nam (2019); bài viết của Ngô Thị Lan Hương (2013), Nguyễn Quang Lê và Trần Viết Thụ (1994). |
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã khẳng định vai trò của trực quan và việc sử dụng di tích, bảo tàng hay DSVH địa phương ở một số tỉnh thành (như Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Nguyên), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách bài bản, hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn việc tích hợp nguồn DSVH phong phú của 13 tỉnh thành vùng ĐBSCL vào dạy học khóa trình LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 tại các trường THPT thành phố Cần Thơ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác định nội dung di sản tương thích, xây dựng các biện pháp dạy học nội khóa kết hợp công nghệ di tích ảo và thiết kế 6 hình thức hoạt động ngoại khóa đặc thù.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về lý luận nhận thức ("từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn"), tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hệ thống các khái niệm cốt lõi được xác định theo văn bản pháp lý và học thuật:
- Di sản văn hóa: Căn cứ Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và định nghĩa của UNESCO (1989), DSVH là tổng thể các tài sản văn hóa truyền thống bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền qua các thế hệ.
- Di sản văn hóa vật thể: Sản phẩm vật chất gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Di sản văn hóa phi vật thể: Sản phẩm tinh thần lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, truyền miệng, diễn xướng dân gian, lễ hội, nghề thủ công truyền thống, ẩm thực, tri thức dân gian.
- Di sản văn hóa vùng ĐBSCL: Toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng 4 dân tộc chính (Kinh, Khmer, Hoa, Chăm) và các thế hệ cư dân sáng tạo, tích hợp qua hơn 300 năm lịch sử trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ.
- Sử dụng DSVH trong dạy học lịch sử: Là quá trình giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh chủ động, tích cực tiếp cận, khám phá và chiếm lĩnh tri thức lịch sử thông qua nguồn sử liệu di sản, qua đó phát triển năng lực nhận thức và giáo dục phẩm chất. Luận án chỉ rõ 4 đặc trưng: (1) Di sản là nguồn tri thức khoa học khách quan; (2) Sử dụng di sản gắn liền và bổ trợ cho nội dung SGK; (3) Hướng đến phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh; (4) Đòi hỏi sự phối hợp sư phạm chặt chẽ giữa hoạt động của giáo viên và học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu Giáo dục học, Tâm lý học, Lý luận dạy học lịch sử, các nguồn sử liệu và hồ sơ DSVH vùng ĐBSCL.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực tế thông qua phiếu hỏi xã hội học, dự giờ, quan sát sư phạm, trao đổi chuyên môn với giáo viên dạy Lịch sử và cán bộ quản lý tại 25 trường THPT trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm từng phần và toàn phần với các giáo án thiết kế có sử dụng DSVH (nội khóa và ngoại khóa) tại 10 trường THPT trên địa bàn thành phố Cần Thơ; tổ chức đối chứng giữa lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC).
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý các dữ liệu điều tra xã hội học và kết quả kiểm tra đánh giá (tính toán tần số điểm số, lập bảng phân phối điểm, vẽ đồ thị tần số) để so sánh định lượng kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Văn bản pháp quy: Nghị quyết 29-NQ/TW, Luật Di sản văn hóa (2001, 2009), Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL.
- Chương trình, sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 và 11 THPT.
- Nguồn tư liệu di sản: Các báo cáo khảo cổ học (Văn hóa Óc Eo), danh mục di tích lịch sử được xếp hạng (Rạch Gầm - Xoài Mút, Chùa Nam Nhã, Mộ Phan Văn Trị, Mộ Bùi Hữu Nghĩa, Khám lớn Cần Thơ, Gò Tháp...), các thể loại văn học dân gian (vè, thơ văn yêu nước Nam Bộ), tư liệu dân tộc học và lễ hội truyền thống ĐBSCL.
- Dữ liệu khảo sát định lượng từ 25 trường THPT và dữ liệu kiểm tra thực nghiệm từ 10 trường THPT tại Cần Thơ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 phân tích toàn diện 4 nhóm công trình: (1) Nghiên cứu quốc tế và trong nước về di sản và giáo dục di sản; (2) Các công trình khảo cứu về lịch sử, văn hóa, địa chí vùng ĐBSCL và Cần Thơ của các tác giả Pháp (Malleret, Russier, Doumer...) và tác giả Việt Nam (Sơn Nam, Huỳnh Ngọc Trảng, Trần Ngọc Thêm, Nhâm Hùng...); (3) Lý luận giáo dục học về tính trực quan, hoạt động trải nghiệm, lý luận sư phạm tương tác; (4) Các luận án và bài báo chuyên ngành về sử dụng di tích, bảo tàng trong dạy học lịch sử.
Chương này rút ra kết luận: Các nghiên cứu trước đã khẳng định vai trò của việc gắn dạy học với di sản nhưng chưa xây dựng một quy trình hoàn chỉnh để tích hợp DSVH vùng ĐBSCL vào khóa trình LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 ở cấp THPT tại thành phố Cần Thơ.
Chương 2: Vấn đề sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học LSVN ở trường THPT Thành phố Cần Thơ. Lý luận và thực tiễn
Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài:
- Cơ sở lý luận: Xác lập khái niệm, bản chất, 4 đặc trưng và các yêu cầu cơ bản khi khai thác DSVH ĐBSCL. Xác định các nhóm di sản cần khai thác cho giai đoạn lịch sử từ nguồn gốc đến 1918 (di chỉ Văn hóa Óc Eo, di tích lịch sử thời mở cõi, phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, các giá trị phi vật thể như đờn ca tài tử, lễ hội Kỳ yên Đình Bình Thủy, Chợ nổi Cái Răng...).
- Cơ sở thực tiễn: Khảo sát tại 25 trường THPT thuộc thành phố Cần Thơ, tổng hợp các số liệu qua các bảng thống kê:
- Bảng 2.1: Hình thức tổ chức dạy học LSVN với DSVH vùng ĐBSCL.
- Bảng 2.2: Các biện pháp sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong giờ học nội khoá.
- Bảng 2.3: Những khó khăn khi sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học.
- Bảng 2.4 - 2.7: Kết quả khảo sát mức độ sử dụng DSVH để cụ thể hóa kiến thức, tạo biểu tượng lịch sử qua di tích ảo, gắn kiến thức dân tộc với địa phương và giúp học sinh hiểu sâu sắc bản chất sự kiện.
Kết quả thực tiễn chỉ ra: Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của DSVH nhưng việc sử dụng còn mang tính hình thức, thiếu tư liệu hệ thống, thiếu biện pháp khai thác chiều sâu và gặp khó khăn về thời gian, phương tiện.
Chương 3: Sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học nội khoá phần LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường THPT Thành phố Cần Thơ. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 tập trung vào nội dung dạy học nội khóa và thực nghiệm sư phạm:
- Xác định cấu trúc nội dung: Khái quát vị trí, mục tiêu, kiến thức cơ bản của phần LSVN từ nguồn gốc đến 1918 (lớp 10 và 11).
- Đề xuất hệ thống biện pháp dạy học nội khóa:
- Sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong các bài học lịch sử dân tộc trên lớp (tạo biểu tượng, minh họa sự kiện, khắc sâu khái niệm).
- Sử dụng DSVH trong các bài học Lịch sử địa phương (LSĐP).
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Thiết kế và sử dụng di tích lịch sử ảo thông qua phần mềm Scratch (ví dụ: mô hình hóa Di tích ảo Óc Eo – Phù Nam phục vụ bài học).
- Sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm toàn phần: Tiến hành tại 10 trường THPT ở Cần Thơ, tổ chức dạy thực nghiệm và đối chứng với Bài 19 và bài Lịch sử địa phương.
- Kết quả thực nghiệm: Phân tích định lượng qua Bảng 3.2 (Thống kê điểm số kết quả TNSP toàn phần bài 19), Bảng 3.3 (Thống kê điểm số kết quả TNSP toàn phần LSĐP), cùng các bảng và biểu đồ phân phối tần số điểm số (Bảng 3.4, Bảng 3.5, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2). Kết quả cho thấy điểm số trung bình và tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở các lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, khẳng định tính khả thi của các biện pháp.
Chương 4: Tổ chức hoạt động ngoại khoá với DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường THPT Thành phố Cần Thơ. Thử nghiệm sư phạm
Chương 4 hoàn thiện quy trình dạy học thông qua môi trường ngoài lớp học:
- Lý luận về hoạt động ngoại khóa: Làm rõ quan niệm, vai trò, ý nghĩa của hoạt động ngoại khóa gắn với DSVH trong việc mở rộng tri thức và rèn luyện kỹ năng sống.
- Đề xuất 6 biện pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa:
- Tổ chức cho học sinh trải nghiệm DSVH thông qua hoạt động tham quan ngoại khóa tại thực địa.
- Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh tập làm hướng dẫn viên du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa.
- Tổ chức cho học sinh tham gia các lễ hội truyền thống ở địa phương.
- Tích hợp các hình thức ngoại khóa để tổ chức dạ hội lịch sử với chủ đề tìm hiểu DSVH địa phương.
- Tăng cường sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong các chương trình sân khấu hóa lịch sử.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về DSVH địa phương.
- Thử nghiệm sư phạm: Trình bày mục đích, đối tượng, địa bàn, phương pháp tiến hành và nội dung thử nghiệm các hoạt động ngoại khóa, chứng minh hoạt động thực tế tạo hứng thú và bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức lịch sử cho học sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về việc sử dụng DSVH (bao gồm vật thể và phi vật thể) trong dạy học lịch sử ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Xác định rõ khái niệm, 4 đặc trưng cơ bản và các nguyên tắc sư phạm khi khai thác nguồn DSVH vùng ĐBSCL phục vụ việc giảng dạy khóa trình Lịch sử Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện, chân thực thực trạng khai thác và sử dụng DSVH trong dạy học môn Lịch sử tại toàn bộ 25 trường THPT trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tuyển chọn và xây dựng danh mục nội dung các DSVH vùng ĐBSCL tiêu biểu tương thích với từng bài học thuộc phần Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 trong chương trình THPT.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp dạy học nội khóa đồng bộ (gắn với bài học nội khóa, lịch sử địa phương, đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng phần mềm Scratch thiết kế di tích ảo).
- Xây dựng quy trình tổ chức 6 hình thức hoạt động ngoại khóa phong phú gắn liền với không gian di sản Tây Nam Bộ.
- Cung cấp kết quả thực nghiệm và thử nghiệm sư phạm tại 10 trường THPT chứng minh tính hiệu quả, khoa học và khả thi của các giải pháp đề xuất.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Cần Thơ cùng các trường THPT tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp tiếp cận và khai thác di sản.
- Khuyến khích giáo viên chủ động ứng dụng công nghệ thông tin (mô hình hóa di tích ảo) và đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá gắn với các tình huống thực tiễn di sản.
- Đẩy mạnh sự phối hợp giữa nhà trường với ngành văn hóa, bảo tàng và ban quản lý di tích tại địa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tham quan, trải nghiệm ngoại khóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong nội dung chương trình Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến năm 1918 và tiến hành khảo sát, thực nghiệm tại địa bàn các trường THPT thuộc thành phố Cần Thơ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu việc sử dụng DSVH vùng ĐBSCL sang giai đoạn Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay ở trường THPT.
- Vận dụng và nhân rộng khung lý luận, các hình thức và biện pháp sư phạm của luận án sang các tỉnh thành khác trong khu vực ĐBSCL cũng như các vùng miền trên phạm vi cả nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với giáo viên Lịch sử trường THPT: Là tài liệu hướng dẫn cụ thể về phương pháp thiết kế bài giảng nội khóa, tích hợp di tích ảo và tổ chức các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm di sản tại thành phố Cần Thơ và vùng Tây Nam Bộ.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu PPDH Lịch sử, kỹ thuật điều tra thực trạng giáo dục và quy trình thực nghiệm sư phạm.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở thực tiễn để định hướng xây dựng chương trình giáo dục địa phương và triển khai các văn bản hướng dẫn sử dụng di sản trong dạy học phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn phạm vi không gian và thời gian lịch sử nào để nghiên cứu?
Luận án nghiên cứu việc sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học khóa trình Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến năm 1918, tiến hành khảo sát thực trạng tại 25 trường THPT và thực nghiệm sư phạm tại 10 trường THPT thuộc thành phố Cần Thơ.
2. Công cụ công nghệ thông tin nào được tác giả ứng dụng để thiết kế di tích ảo trong dạy học nội khóa?
Tác giả đã sử dụng phần mềm Scratch để thiết kế mô hình di tích lịch sử ảo (cụ thể là Di tích ảo Óc Eo – Phù Nam) nhằm tạo biểu tượng trực quan sinh động cho học sinh trong các giờ học nội khóa trên lớp.
3. Luận án đã đề xuất những hình thức hoạt động ngoại khóa cụ thể nào?
Luận án đề xuất 6 hình thức hoạt động ngoại khóa: (1) Trải nghiệm qua tham quan ngoại khóa; (2) Hướng dẫn học sinh tập làm hướng dẫn viên du lịch; (3) Tham gia lễ hội truyền thống địa phương; (4) Dạ hội lịch sử tìm hiểu DSVH; (5) Sân khấu hóa lịch sử; (6) Tổ chức thi tìm hiểu di sản văn hóa địa phương.
4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm được tác giả xử lý bằng phương pháp nào và đối chứng trên những nội dung bài học nào?
Dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp toán học thống kê (tính tần số điểm số, lập bảng phân phối và vẽ biểu đồ). Quá trình thực nghiệm toàn phần được tiến hành đối chứng giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trên Bài 19 và bài Lịch sử địa phương.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Toàn đã giải quyết một cách toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về việc sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 ở các trường THPT thành phố Cần Thơ. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo sát 25 trường THPT và thực nghiệm tại 10 trường THPT, công trình đã khẳng định tính khả thi của hệ thống biện pháp dạy học nội khóa gắn với di tích ảo và 6 hình thức hoạt động ngoại khóa. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên phổ thông, sinh viên sư phạm và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử.