Chương I: ĐẶT VẤN DE I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TAL Bình phước là một tỉnh miễn núi được tách ra từ tỉnh sông bé cũ từ năm 1997, còn rất non trẻ cho nên nên kinh tế của tỉnh còn gặp không ít những khó khan, cơ cấu kinh tế chưa được hoàn thiện, điều kiện vật chất, cơ sở ha tang còn han chế. Để đưa nền kinh tế của tỉnh ngày một đi lên, nhân dân trong tỉnh cẩn phải khai thác được những tiểm năng sẵn có của địa phương mình về điều kiện tự nhiên như đất đai. khí hau, địa hình, sinh vật, khoáng sản,.
việc nghiên cứu để : *ĐÁNH GIA DIEU KIÊN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ VIỆC PHAT TRIEN KINH TẾ TINH BÌNH PHƯỚC" là một việc hết sức cẩn thiết. MỤC DICH CUA ĐỀ TAL Việc nghiên cứu dé tài giúp tôi áp dụng những hiểu biết trên lý thuyết vào việc đánh giá địa phương cụ thể về các thế mạnh cũng như những mat hạn chế trong nền sản xuất công - nông - lâm nghiệp do điều kiện tự nhiên mang lại, hy vọng từ đó có những phát hiện mới để xuất giúp ích cho việc phát triển kinh tế tỉnh nhà. Đồng thời, những kiến thức thu nhận được qua nghiên cứu sẻ giúp ích cho tôi trong công việc giảng dạy địa lý sau này và giúp tôi hiểu rõ hơn về quê hương tôi ~ một tỉnh miễn núi nghèo nhưng giàu tiềm năng — từ đó tôi càng yêu quê hương, đất nước mình hơn. GIỚI HAN ĐỂ TÀI.
Tư liệu về tỉnh Bình Phước còn quá ít đã gây không ít những khó khăn trong quá trình nghiên cứu của để tài. Mặt khác, thời gian có hạn mà kinh nghiệm còn non yếu cho nên để tài không tránh khỏi những sai lầm khuyết điểm. Trong khi nghiên cứu công việc chủ yếu là tập hợp tài liệu nghiên cứu trong phòng, việc thâm nhập ngoài thực dia còn han chế, =nnnsannssesaesannnnnnnn—>>>>==—==—=———==—==—==—= SVTH: NGUYEN THỊ SEN TRANG :1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUONG IL: PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.1- Phương pháp hệ thống.
Bản thân mỗi địa phương đều có bên trong lãnh thổ của mình một hệ thống phức tạp bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường nhân văn và các hệ thống kinh tế xã hội nhất định. Tất cd các thành phan này đều phát triển theo những qui luật riéng nhất định nhưng giữa chúng vẫn có những mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau ảnh hưởng và chi phối mạnh mẽ lên sự phát triển của nhau. Do đó, khi nghiên cứu xem xét đặc điểm tự nhiên của một địa phương can chú ý đến tính hệ thông của nó.2- Phương pháp sinh thái. Liên quan đến hệ sinh thái dựa trên các quan điểm sinh thái tức là hướng phát triển sinh thái lâu bén giải quyết mối quan hệ tương tác giữa sinh vat đối với môi trường.
động lực và xu thé phát triển của cảnh quan, tác động qua lại giữa con người và môi trường. Con người vừa đóng vai trò thành phan vừa là chủ thể trong hệ sinh thái cho nên những hoạt động của con người phải làm cho hệ sinh thái phát triển một cách bền vững lâu dài.3- Phương pháp tổng hợp. Tự nhiên là một hệ thống vật chất hoàn chỉnh gồm nhiều thành phan, mỗi một thành phan này không tổn và phát triển cô lập mà chúng thường xuyên tác động lẫn nhau như địa hình ảnh hưởng tới khí hậu, thuỷ văn, và khí hau, thuỷ văn ảnh hưởng trở lại đất dai sinh vật. Từ đó đánh giá những ảnh hưởng này đến sản xuất công - nông nghiệp.
Đó là hệ thống các mối qua hệ chặt chẽ không tách rời, 1.4- Phương pháp lịch sử viễn cảnh. Phương pháp lịch sứ viên cảnh cho phép đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ việc phát triển kinh tế của tỉnh không chỉ ở hiện tại mà còn xem xét trong quá khứ để định hướng trong tương lai. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1- Phương pháp thực địa. Do điều kiện khách quan nên tôi chỉ đến địa phương tinh Bình Phước qua những lan thu thập tài liệu mà chưa di thực tế các huyện xa, chưa khảo sát theo EE, geen SVTH: NGUYEN THỊ SEN TRANG :2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP tuyến, theo điểm mà chỉ có thể quan sát nơi mình sống và tranh thủ ý kiến người đi trước.2- Phương pháp nghiên cứu trong phòng.
Phân tích tổng hợp tài liệu thông qua sách báo và các nguồn từ các phòng bun. SVTH: NGUYEN THỊ SEN PHAN II: NOI DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG III: DIEU KIỆN TỰ NHIÊN TINH BÌNH PHƯỚC I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ. Bình Phước là một tỉnh miễn núi trung du, năm 1976 đã sát nhập với tỉnh Thủ Dầu Một thành tĩnh Sông Bé.
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính Trị Và Nghị Quyết Quốc Hội Khóa IX kỳ họp thứ 10 trên cơ sở tách 5 huyện trung du miễn núi phía bắc của tinh Sông Bé gồm : Phước Long, Đồng Phú, Bd Dang, Lộc Ninh, Binh Long. Ngày 01/01/1997 tỉnh Bình Phước đi vào hoạt động. Hiện có 68 đơn vị hành chính xã và 6 thị trấn và | thị xã - đó là Đồng Xoài - trung tâm tỉnh. Bình Phước có tổng diện tích tự nhiên là 6853,93 Km” với 653.644 người (1999) trong đó khoảng 18% là dân tộc thiểu số và gan 26.000 người là số dân tự đo từ nơi khác đến.
- Tọa độ địa lý : Vĩ độ : 11° 22° đến 12°16" Bắc. Kinh độ : 102 "§' đến 107" 28" Đông. - Ranh giới hành chính : Bình Phước là một tỉnh thuộc miển Đông Nam Bộ. phía bắc giáp Daklak, phía tây giáp Campuchia và Tây Ninh, nam giáp Bình Dương, phía đông giáp Lâm Đồng và Đồng Nai.
Bình Phước là tỉnh biên giới với tổng chiểu dài 240 Km giáp ranh với Campuchia. Như vậy, ngoài nhiệm vụ đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế — xã hội trên địa bàn tỉnh còn phải làm tốt nhiệm vụ ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc biên giới Tây Bắc của tỉnh. Địa hình tỉnh Bình Phước mang đặc điểm vùng trung du, là nơi nối tiếp giữa vùng núi và đồng bằng, địa hình thấp dẫn từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Có các dang hình chính như : đồi, núi, cao nguyên và thung lũng.
Đô cao cao nhất ; 550 ” Đô cao thấp nhất : 50 ” Độ cao bình quân : 300 ” —-=—.————————=mm=—=e=————- SVTH: NGUYEN THỊ SEN TRANG :4 LUẬN VAN TOT NGHIỆP Vùng trung du được đặc trưng bởi địa hình đôi và đồng bằng cao phân bổ ở phía nam các huyện Bình Long. Đồng Phú và Lộc Ninh chiếm khoảng 1/6 diện tích tỉnh có độ cao SO - 100m. Bé mat địa hình có độ phân cắt nhỏ (5-50m) và nghiêng thoái từ bắc xuống nam, độ đốc 5-8". Vùng núi bao gồm các cao nguyên Basalt và một vài dải núi thấp phân bố hẳu hết diện tích phía Bắc có độ cao 100-500m, cá biệt là 500-600m ở phía Bac Bi đăng.
Bể mặt địa hình có độ phân cất nhỏđến trung bình (50- 100m) và nghiêng thoải từ đông Bắc xuống Tay Nam, độ dốc 8° trở lên. Trong vùng núi có các thung lũng, sông suối đó là các vùng đấtbằng phẳng hoặc béu trdngchiém diện tích không lớn. Đó là thung lũng ven khe suối, chân đổi và của các con sông như Đồng Nai. Sông Bé và sông Sài Gòn.
Với đặc điểm dia hình vừa nêu trên, tỉnh Bình Phước rất có thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. DIA CHẤT HHI. Bình Phước được phân thành 13 phân vị địa tang từ cổ đến trẻ. — Hệ tang Tà Nốt.
Hệ tang Tà NOt được Nguyễn xuân Bao tách ra từ hệ tẳng Tà Thiết do Bùi Phú Mỹ xác lâpnăm 1984 trên cơ sở phân tích mặt cất thượng nguồn sông Sài Gòn. Thành phan thạch học gồm: cuội kết. bột kết, sét kết xen sét than chứa hóa thach chân rìu và tay cuộn. Tại Tà Nốt, các đá của hệ tầng có phương kéo dài á vĩ tuyến và cắm 50-70o vẻ Bắc.
quan hệ trên dưới không rõ rằng. Tại Tà Thiết các đá của hệ tầng Tà Nốt nằm chỉnh hợp dudi đá vôi của hệ tảng Tà Thiếtcắm dốc về đông Nam 25-30" Ranh giới dudi là kiến tạo. Khoáng sản liên quan đến hệ tang chưa được phát hiện. bể dày của hệ ting Tà Not đạt trên 350m.
Hệ ting Tà Thiết. SVTH: NGUYEN THỊ SEN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Thành phần thạch học chủ yếu bao gồm là đá vôi Vị hạt màu xám sáng, xám đen. đá kết tinh yếu, bị hoa hóa ở khu vực Tà Thiết và bi Dolomit hóa ở khu vực Thanh Lương. Đá phân lớp dày đến dang khối, cấm thoải vé đông - đông nam 30 - 35", Hệ ting Tà Thiết phủ chỉnh hợp lên hệ tầng Tà Nốt và bị phủ chỉnh hợp bởi hệ tảng sông Sài Gòn.
Khoáng sản liên quan là đá vôi ximăng, bể dày của hệ tầng khoảng 650”. — Hệ tầng sông Sài Gòn. Hệ tang sông Sai Gòn phân bế dọc sông Sai Gòn và hạ lưu sông Cần Lê. Thành phần thạch học gồm phần đưới là sét vôi, sét bột kết vôi xen ít lớp đá vôi mỏng màu xám tro và phần trên gồm cát bột kết, phiến sét, sét hột kết chứa ít vôi, bột kết vôi xen lớp mỏng cát kết đa khoáng, cát kết arkoz và đá vôi màu xám, xám tro, màu đen.
Trong hệ tang này, tập vôi sét,sét vôi có thể làm nguyên liệu sản xuất Keramzit. Hệ ting có quan hệ không rõ ràng, còn quan hệ trên là ranh giới bất chỉnh hợp với hệ tầng Bửu Long. Bề dày của hệ tầng trên 1000”. — Hệ tang Bửu Long.
Các đá của hệ tầng Bửu Long lộ ra ở lưu vực sông Cần Lê và rải rác ở khu vực phía nam đồn Tà Not và phía tây đồn Chiriu. Thanh phan thạch học gồm cuội kết đa thành phan, cát kết arkoz cát sạn kết dạng arkoz, cát bột kết, sét bột kết, sét bột kết vôi, và phiến sét. Các đá chứa vôi có thể làm nguyên liệu sản xuất Kenramzit. Tổng bể dày của hệ tầng đạt trên 1100", 5.
Hệ tầng Dakkrong. Các đá của hệ tang Đakkrông phân bố dọc theo Sông Bé thương nguồn suối Cần Lê và Lộc Ninh. Thành phan thạch học gồm: cuội kết, cát kết vôi, bột kết vôi, sét bột, kết vôi. xét kết màu xám nhạt đến xám đen.
Đôi nơi có chứa kết hat Silie và bị Sericit __mmmmmmmnmnnanmnmmnmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmamm SVTH: NGUYEN THỊ SEN TRANG 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP hóa. Ở khu vực thượng lưu suốt Can Lê va vùng tây Lộc Ninh có xen các lớp sét than màu đen. Trong diện tích lộ các đá của hệ tầng Dakkréng thường có các mạch thạch anh — Sulfur chứa vàng. Quan hệ trên dưới của hệ tang nằm bất chỉnh hợp lên trầm tích Trias.
Quan hệ trên chuyển tiếp lên hệ tang Mã Da và hệ tang Dầu Tiếng.