Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Địa lý với đề tài "Đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ việc phát triển kinh tế tỉnh Bình Phước" do sinh viên Nguyễn Thị Sen thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Thị Quỳnh Như tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành ngày 19 tháng 5 năm 2000).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn địa phương: Tỉnh Bình Phước là một tỉnh miền núi trung du được tái lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 sau khi tách ra từ tỉnh Sông Bé cũ (theo Nghị quyết Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10). Trong giai đoạn đầu mới thành lập, nền kinh tế của tỉnh còn ở xuất phát điểm thấp, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (73% – 75% GDP), cơ cấu kinh tế chưa hoàn thiện, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và điều kiện vật chất còn thiếu thốn. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc đi sâu nghiên cứu, đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên thiên nhiên (đất đai, khí hậu, địa hình, thủy văn, sinh vật, khoáng sản) là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế - xã hội hợp lý cho địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Vận dụng cơ sở lý thuyết địa lý học vào đánh giá thực trạng các điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Phước, làm rõ thế mạnh tiềm năng cũng như các mặt hạn chế tác động đến các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và lâm nghiệp.
  2. Phân tích hiện trạng phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 1991 – 1998.
  3. Đề xuất các phát hiện mới, nhận xét và kiến nghị phục vụ định hướng phát triển kinh tế tỉnh nhà giai đoạn 2000 – 2010.
  4. Tích lũy tri thức địa lý địa phương phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy môn Địa lý trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa chất - địa mạo, khoáng sản, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên sinh vật) và mối quan hệ tương tác của chúng đối với hiện trạng phát triển kinh tế tỉnh Bình Phước.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bình Phước với tổng diện tích tự nhiên là 6.853,93 km² (gồm 5 huyện: Phước Long, Đồng Phú, Bù Đăng, Lộc Ninh, Bình Long và thị xã trung tâm tỉnh lỵ Đồng Xoài).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu hiện trạng giai đoạn 1991 – 1998, cập nhật hiện trạng năm 1999 và xây dựng định hướng phát triển cho giai đoạn 2000 – 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận của khóa luận dựa trên 4 nguyên lý phương pháp luận địa lý học:

  • Phương pháp luận hệ thống: Xem xét lãnh thổ Bình Phước như một hệ thống không gian phức hợp gồm hệ thống tự nhiên, môi trường nhân văn và các hệ thống kinh tế - xã hội; các thành phần có quy luật vận động riêng nhưng quan hệ mật thiết, chi phối lẫn nhau.
  • Phương pháp luận sinh thái: Tiếp cận trên quan điểm phát triển sinh thái bền vững, giải quyết mối quan hệ tương tác giữa sinh vật, con người và môi trường cảnh quan nhằm bảo tồn hệ sinh thái lâu dài.
  • Phương pháp luận tổng hợp: Nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần tự nhiên (địa hình tác động đến khí hậu, thủy văn; khí hậu, thủy văn tác động ngược lại đất đai, sinh vật) để đánh giá tác động tổng hợp đến sản xuất nông - lâm - công nghiệp.
  • Phương pháp luận lịch sử viễn cảnh: Đánh giá điều kiện tự nhiên trong tiến trình từ quá khứ, hiện tại đến định hướng quy hoạch tương lai.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu trong phòng: Thu thập, thống kê, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu thứ cấp, niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành từ Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Địa chính, Cục Thống kê tỉnh Bình Phước.
  • Phương pháp thực địa: Tiến hành quan sát trực tiếp, đối chiếu tài liệu tại nơi sinh sống và tham vấn ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý địa phương tại các phòng ban trong tỉnh.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, báo cáo quy hoạch, số liệu thống kê địa chất, đất đai, lâm nghiệp (báo cáo kiểm kê rừng ngày 30/07/1999), khí tượng thủy văn trạm Đồng Phú và niên giám thống kê kinh tế tỉnh Bình Phước giai đoạn 1991 – 1999.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặt vấn đề

Chương này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết của việc xây dựng nền kinh tế địa phương tại một tỉnh mới tái lập năm 1997. Tác giả nêu rõ mục đích vận dụng lý thuyết địa lý vào thực tiễn quy hoạch kinh tế tỉnh, phục vụ nghề nghiệp giảng dạy sau này. Đồng thời, tác giả xác định rõ các giới hạn của đề tài do nguồn tư liệu về tỉnh Bình Phước còn thiếu thốn và phạm vi khảo sát thực địa chưa bao quát được các huyện vùng sâu.

Chương II: Phương pháp luận - Phương pháp nghiên cứu

Chương này làm rõ 4 luận điểm phương pháp luận trụ cột của địa lý học ứng dụng (hệ thống, sinh thái, tổng hợp, lịch sử viễn cảnh) và trình bày 2 nhóm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm gồm nghiên cứu nội văn phòng (tổng hợp tài liệu sách báo, hồ sơ ban ngành) kết hợp quan sát thực địa.

Chương III: Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Phước

Chương này phân tích chi tiết 7 thành phần tự nhiên cơ bản của tỉnh Bình Phước:

  • Vị trí địa lý và địa hình: Tỉnh nằm ở tọa độ 11°22' – 12°16'B và 106°05' – 107°28'Đ; tiếp giáp Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh và có 240 km đường biên giới giáp Campuchia. Địa hình trung du chuyển tiếp từ vùng núi xuống đồng bằng, nghiêng thoải từ Đông Bắc xuống Tây Nam; độ cao trung bình 300 m (cao nhất 550 m, thấp nhất 50 m). Địa hình chia thành 2 vùng chính: vùng trung du đồi lượn sóng phía Nam (50 – 100 m, dốc 5° – 8°) chiếm 1/6 diện tích và vùng núi cao nguyên bazan phía Bắc (100 – 500 m, dốc >8°).
  • Địa chất và địa mạo: Cấu trúc địa chất gồm 13 phân vị địa tầng từ cổ đến trẻ: Hệ tầng Tà Nốt, Tà Thiết, Sông Sài Gòn, Bửu Long, Đakkrông, Mã Đà, Dầu Tiếng, Long Bình, Phước Long, Bà Miêu, Lộc Ninh, Trầm tích sông Pleistocen muộn và Trầm tích sông/đầm lầy Holocen. Địa mạo đặc trưng bởi các vòm phủ bazan bóc mòn san bằng cổ (pediment hình thành qua 3 giai đoạn) cùng dạng địa hình tích tụ thềm bãi bồi ven sông.
  • Khoáng sản: Toàn tỉnh phát hiện 91 điểm mỏ/quặng thuộc 4 nhóm (phân bón, kim loại, phi kim loại, đá quý - bán quý), tập trung nhiều nhất ở Bình Long (69 điểm). Các khoáng sản chủ lực gồm: bôxít (20 triệu tấn), đá vôi Tà Thiết (>300 triệu tấn, đủ cấp cho nhà máy xi măng 1,5 – 2 triệu tấn/năm), đất sét gạch ngói (51,2 triệu tấn), đá granit (110 triệu tấn), gabrodiabaz (7,8 triệu tấn) và cao lanh.
  • Khí hậu: Mang tính chất cận xích đạo gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm 26,5°C (dao động từ 11°C đến 39°C), chênh lệch nhiệt độ ngày đêm 7°C – 9°C. Lượng mưa trung bình năm đạt 2.706 mm (tập trung 90% vào mùa mưa từ tháng V đến tháng XI; mùa khô từ tháng XII đến tháng IV chỉ chiếm 10%). Tổng số giờ nắng trong năm đạt 2.511 giờ.
  • Thủy văn: Mật độ lưới sông 0,7 – 0,8 km/km². Ba lưu vực sông chính gồm sông Bé, sông Sài Gòn (dài 132 km) và sông Đồng Nai với tổng lưu lượng dòng chảy khoảng 26 tỷ m³/năm. Sông Bé được quy hoạch 4 bậc thang thủy điện (Thác Mơ, Cần Đơn, Sóc Phu Miêng, Phước Hòa), trong đó thủy điện Thác Mơ hoạt động từ năm 1995 với hồ chứa 1,47 tỷ m³. Toàn tỉnh có 19 hồ chứa (tổng diện tích mặt nước 11.000 ha) và 15 công trình thủy lợi thiết kế tưới >2.700 ha. Nước ngầm phân bố trong khe nứt đá bazan ở độ sâu 40 – 70 m.
  • Đất đai: Tổng diện tích 685.393 ha với 7 nhóm đất. Nhóm đất đỏ chiếm ưu thế tuyệt đối (438.309 ha, riêng đất nâu đỏ bazan chiếm 289.299 ha, đất nâu vàng bazan 117.182 ha), tiếp đến là nhóm đất xám (81.430 ha), đất dốc tụ (22.636 ha), đất phù sa (3.320 ha), đất đen (550 ha) và đất xói mòn trơ sỏi đá. Đất có chất lượng từ trung bình trở lên chiếm tới 97,95% (chất lượng cao chiếm 61,17%). Tầng đất dày >100 cm chiếm 64,26% và đất có độ dốc <15° chiếm 76,82%.
  • Tài nguyên sinh vật: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 351.374 ha (chiếm 52% diện tích tự nhiên). Đất có rừng là 165.701 ha (rừng tự nhiên 154.649 ha, rừng trồng 11.052 ha). Hệ thực vật có 801 loài thuộc 114 họ (các họ giàu loài nhất: Fabaceae 43 loài, Rubiaceae 31 loài, Euphorbiaceae 20 loài, Poaceae 21 loài, Orchidaceae 20 loài; nhiều loài gỗ quý như cẩm lai, giáng hương, gõ đỏ). Hệ động vật có các loài quý hiếm như tê giác, bò tót, nai, mễn, cá sấu.
Nhóm đất chính tại Bình Phước Diện tích (ha) Đặc tính và tiềm năng sử dụng chính
Đất đỏ (nâu đỏ, nâu vàng bazan, đỏ vàng) 438.309 Tầng dày, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, rất thích hợp cây công nghiệp dài ngày
Đất xám (phù sa cổ, gley) 81.430 Thành phần cơ giới nhẹ, chua, giữ nước kém, thích hợp cây họ đậu
Đất dốc tụ 22.636 Phân bố vùng trũng thấp ven đồi núi, sử dụng cho nông nghiệp
Đất phù sa 3.320 Đất màu mỡ bồi đắp ven sông suối, chuyên canh lúa và hoa màu
Đất đen 550 Đất tơi xốp nhưng tầng mỏng, nhiều đá lộ đầu

Chương IV: Hiện trạng nền kinh tế tỉnh Bình Phước

Chương này đánh giá toàn diện các ngành kinh tế của tỉnh giai đoạn 1991 – 1998:

  • Khái quát kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1991 – 1995 đạt 11,3%/năm; giai đoạn 1996 – 1998 đạt 9,2%/năm. GDP bình quân đầu người tăng từ 1,000 triệu đồng (1991) lên 2,198 triệu đồng (1997) và 2,321 triệu đồng (1998). Kim ngạch xuất khẩu năm 1998 đạt 37,5 triệu USD.
  • Ngành trồng trọt: Năm 1998, giá trị sản xuất trồng trọt chiếm 87,75% nội bộ ngành nông nghiệp. Diện tích gieo trồng cây lâu năm đạt 171.706 ha. Các cây công nghiệp chủ lực gồm:
    • Cây cao su: Tổng diện tích năm 1998 là 82.159 ha (quốc doanh 65.000 ha, dân doanh 17.159 ha; tập trung tại Bình Long 33.755 ha, Phước Long 19.000+ ha), sản lượng mủ đạt 46.727 tấn.
    • Cây điều: Đạt 62.538 ha (Phước Long 21.743 ha), diện tích cho sản phẩm 48.457 ha, sản lượng trên 13.000 tấn.
    • Cây cà phê: Đạt 15.823 ha (Bù Đăng 5.022 ha, Phước Long 4.068 ha, Lộc Ninh 3.128 ha), sản lượng hạt tươi trên 20.000 tấn.
    • Cây tiêu: Đạt 3.911 ha, diện tích thu hoạch 2.100 ha, năng suất bình quân 3,78 tấn/ha, sản lượng trên 7.000 tấn.
    • Cây ăn quả: Đạt 7.568 ha (tập trung ở Bình Long 4.090 ha và Lộc Ninh).
    • Cây ngắn ngày và lương thực: Diện tích lúa năm 1998 đạt 21.927 ha (giảm so với mức 28.391 ha năm 1991 do chuyển đổi sang cây lâu năm), sản lượng lúa đạt 38.762 tấn (Bù Đăng chiếm sản lượng cao nhất). Diện tích khoai mì đạt 9.876 ha (sản lượng 210.871 tấn, năng suất 21,3 tấn/ha nhờ giống KM 94 – 95). Diện tích mía đạt 2.577 ha (sản lượng 109.416 tấn). Bắp đạt 5.744 ha (sản lượng 14.093 tấn, giống lai DK 88K, VN 10).
  • Chăn nuôi: Năm 1998, tổng đàn trâu đạt 15.935 con, đàn heo đạt 106.017 con; sản lượng thịt hơi bình quân đạt 15 kg/người/năm (chưa đạt chỉ tiêu 22 kg/người/năm).
  • Công nghiệp chế biến: Có 5 xưởng chế biến mủ cao su lớn (Đồng Phú 6.000 tấn/năm, Bình Long 11.000 tấn/năm, Phú Riềng 11.000 tấn/năm, Lộc Ninh 5.000 tấn/năm, Cao su Sông Bé 5.000 tấn/năm) với tổng công suất trên 36.000 tấn/năm; chế biến hạt điều tiêu thụ 28.000 – 30.000 tấn thô/năm; hệ thống xay xát lúa gạo phân bố tại 62 xã.
  • Lâm nghiệp và Thủy sản: Tỷ lệ che phủ rừng giảm từ 56% (1997) xuống 46,5% đất lâm nghiệp do di dân tự do và phá rừng làm rẫy. Ngành thủy sản có 30.000 ha diện tích mặt nước tiềm năng; sản lượng cá nuôi năm 1998 đạt 904 tấn (chủ yếu là cá lóc bông, cá chép, cá rô phi, cá mè tại huyện Phước Long).
Chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp tỉnh Bình Phước Năm 1991 Năm 1995 Năm 1998
Tổng diện tích cây lâu năm (ha) 77.275 125.864 171.706
Diện tích cây cao su (ha) - 65.322 82.159
Diện tích cây điều (ha) 21.000+ 57.341 62.538
Diện tích cây cà phê (ha) - 4.498 15.823
Diện tích cây lúa gieo trồng (ha) 28.391 22.955 21.927
Sản lượng lương thực quy thóc (kg/người) 127 112 96

Chương V: Nhận xét và đánh giá khả năng sử dụng điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Phước để phục vụ việc phát triển kinh tế

Chương này tổng kết hệ thống điểm mạnh, điểm yếu từ các điều kiện tự nhiên và đề xuất định hướng phát triển:

  • Thuận lợi: Quỹ đất bazan màu mỡ chiếm quy mô lớn, địa hình thoải (<15°), tầng đất dày trên 100 cm; khí hậu nhiệt đới nắng nhiều; mạng lưới hồ đập dồi dào là lợi thế để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày (cao su, điều, tiêu, cà phê) quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và phát triển thủy điện.
  • Khó khăn: Mùa khô sâu sắc kéo dài 5 tháng gây thiếu hụt nguồn nước tưới nghiêm trọng; sông suối có bờ dốc đứng gây khó khăn cho việc khai thác thủy lợi tự chảy; tình trạng phá rừng làm xói mòn đất, lốc xoáy và lũ cục bộ.
  • Định hướng đến năm 2010: Mở rộng diện tích cao su quốc doanh lên 100.000 ha; hình thành vùng nguyên liệu mía 6.000 – 8.000 ha gắn với nhà máy đường công suất 1.500 – 2.000 tấn mía/ngày; đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ chế biến nông sản; xây dựng hoàn chỉnh 4 bậc thang thủy điện trên sông Bé và nâng cao độ che phủ rừng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Xác lập bức tranh toàn diện về tiềm năng tài nguyên của tỉnh Bình Phước sau tái lập tỉnh: Khẳng định lợi thế vượt trội về tài nguyên đất đai với 97,95% diện tích đất có chất lượng từ trung bình trở lên (61,17% loại tốt), trong đó có 289.299 ha đất nâu đỏ bazan và 526.848 ha đất có độ dốc dưới 15°, tạo điều kiện cơ giới hóa nông nghiệp.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu địa chất - khoáng sản chi tiết gồm 13 phân vị địa tầng và 91 điểm mỏ quặng, làm rõ triển vọng khai thác mỏ đá vôi Tà Thiết (>300 triệu tấn) và mỏ bôxít (20 triệu tấn).
  • Phân tích cơ cấu sản xuất nông - lâm - công nghiệp giai đoạn 1991 – 1998, chỉ ra sự chuyển dịch mạnh mẽ từ cây lương thực hàng năm sang cây công nghiệp lâu năm (diện tích cây lâu năm tăng từ 77.275 ha năm 1991 lên 171.706 ha năm 1998).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn: Đổi mới máy móc thiết bị chế biến nông sản thoát khỏi công nghệ lạc hậu từ thập niên 60 – 70; tăng cường công trình trữ nước mùa khô; quy hoạch nuôi trồng thủy sản trên 18.550 ha mặt nước hồ Thác Mơ và sông suối tự nhiên; siết chặt quản lý di dân tự do để ngăn chặn nạn phá rừng.
  • Đóng góp khoa học: Cung cấp một công trình nghiên cứu địa lý địa phương có tính hệ thống đầu tiên về tỉnh Bình Phước sau khi chia tách địa giới hành chính từ tỉnh Sông Bé năm 1997.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận do chính tác giả xác định trong văn bản:

  • Nguồn tài liệu và số liệu thống kê gốc về riêng tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 1997 – 1999 còn thiếu đồng bộ và phân tán do tỉnh mới thành lập.
  • Điều kiện nghiên cứu thực địa còn hạn chế, tác giả chủ yếu tổng hợp tài liệu nội văn phòng và quan sát khu vực lân cận nơi cư trú, chưa thực hiện được các đợt khảo sát theo tuyến/điểm chi tiết tại các huyện vùng xa (như Bù Đăng, Bù Đốp).
  • Hướng mở nghiên cứu: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật các chuỗi số liệu kinh tế - xã hội khi các công trình thủy điện lớn (Cần Đơn, Sóc Phu Miêng, Phước Hòa) và các nhà máy chế biến công nghiệp hoàn thành đưa vào vận hành thực tế trong giai đoạn 2000 – 2010.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Địa lý, Sư phạm Địa lý, Địa lý Kinh tế và Quản lý Tài nguyên Môi trường khi tìm hiểu phương pháp nghiên cứu địa lý địa phương cấp tỉnh.
  • Giáo viên giảng dạy môn Địa lý tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước sử dụng làm tài liệu biên soạn phần Địa lý địa phương tỉnh Bình Phước.
  • Cán bộ quy hoạch, nghiên cứu kinh tế nông - lâm nghiệp tham khảo số liệu hiện trạng phân bố cây trồng (cao su, điều, tiêu, cà phê), tài nguyên khoáng sản và thổ nhưỡng của tỉnh Bình Phước thời kỳ đầu tái lập tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định tỉnh Bình Phước có những tiềm năng khoáng sản chủ lực nào? Tỉnh đã phát hiện được 91 điểm mỏ thuộc 4 nhóm khoáng sản, tập trung nhiều nhất ở huyện Bình Long (69 điểm). Các khoáng sản có triển vọng lớn nhất gồm mỏ đá vôi Tà Thiết ở huyện Lộc Ninh (trữ lượng trên 300 triệu tấn, đủ cung cấp cho nhà máy xi măng công suất 1,5 – 2 triệu tấn/năm), mỏ bôxít (20 triệu tấn), đất sét gạch ngói (51,2 triệu tấn), đá granit (110 triệu tấn) và đá gabrodiabaz (7,8 triệu tấn).

2. Tài nguyên đất đai của Bình Phước có đặc điểm gì nổi bật đối với sản xuất nông nghiệp? Toàn tỉnh có tổng diện tích 685.393 ha với 7 loại đất, trong đó nhóm đất đỏ chiếm tới 438.309 ha (đất nâu đỏ bazan chiếm 289.299 ha). Đất có chất lượng từ trung bình trở lên chiếm 97,95% diện tích tự nhiên (loại tốt chiếm 61,17%); diện tích có tầng dày trên 100 cm chiếm 64,26% và đất có độ dốc dưới 15° chiếm 76,82%, tạo lợi thế phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như cao su, điều, cà phê, tiêu.

3. Hiện trạng phát triển ngành cây công nghiệp lâu năm của tỉnh Bình Phước đến năm 1998 như thế nào? Đến năm 1998, diện tích cây lâu năm đạt 171.706 ha. Trong đó, cao su dẫn đầu với 82.159 ha (sản lượng 46.727 tấn mủ), cây điều đạt 62.538 ha (sản lượng trên 13.000 tấn), cà phê đạt 15.823 ha (sản lượng hạt tươi trên 20.000 tấn) và hồ tiêu đạt 3.911 ha (năng suất 3,78 tấn/ha, sản lượng trên 7.000 tấn).

4. Những khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế tỉnh Bình Phước là gì? Khó khăn lớn nhất là sự phân mùa sâu sắc của khí hậu với mùa khô kéo dài 5 tháng gây cạn kiệt nguồn nước tưới và sinh hoạt; lòng sông suối ở thượng lưu sâu, dốc, khó khai thác tự chảy đòi hỏi vốn đầu tư thủy lợi lớn; diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm (giảm 8.760,1 ha từ năm 1997 đến 1999) dẫn đến gia tăng thiên tai lũ quét cục bộ và lốc xoáy.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Sen là công trình nghiên cứu địa lý địa phương hoàn chỉnh, đánh giá khách quan và có hệ thống toàn bộ điều kiện tự nhiên cùng hiện trạng kinh tế của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn đầu tái lập tỉnh (1997 – 2000). Công trình đã làm nổi bật thế mạnh chiến lược về đất bazan, cây công nghiệp lâu năm, thủy năng và khoáng sản xi măng, đồng thời nhận diện chính xác các thách thức về mùa khô, hạ tầng thủy lợi và bảo vệ tài nguyên rừng. Các kết quả phân tích và hệ thống số liệu thực chứng trong khóa luận đóng vai trò là nguồn tư liệu có giá trị khoa học cho công tác quy hoạch kinh tế - xã hội và giảng dạy địa lý địa phương.