chương 1,3,4,5; TS. Nguyễn Thị Bình biên soạn chuuiìg 4; ThS Phạm Thu Thúy biên soạn chương 2; ThS Nghiêm Văn Long biên soạn chương 5. Trong quá trình biên soạn và xuất bán giáo trình này, nhóm lác giá đã sử dụng nguồn thông tin tư liệu từ các công trình nghiên củV cùa các tác giá: Lẽ Thông, Nguyễn M inh Tuệ (Trường Đại học S ư phạm Hà Nội); Đo Thị Minh Đức, Nguyễn Viết Thịnh (Trường Đại học S ư phạm Hà Nội); Đặng Day Lợi, Nguyễn Thục Nhu (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội); Nguyễn Xuân Trường, Duxrng Quỳnh Phương, Vũ N hư Vân (Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên), và mội số tác giá khác. Nhóm tác già cũng nhận được sự giúp đỡ, góp ý về chuyên môn cùa các cơ quan, đồng nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực liên quan.
Nhóm tác già xin chăn thành cám ơn tất cà sự giúp đỡ nhiệt Itnh vù lìiệu qua dù. M ặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng việc biên soạn giáo trình không thế tránh khoi những hạn chế, thiếu sót, nhóm tác già mong muốn nhận đuực những ý kiến đóng góp cùa độc giá đế giáo tr ình được hoàn thiện hơn. Tháng 9 năm 2016 NHÓM TÁC GIẢ 3 M ỤC LỤC C hương 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THÒ VIỆT N A M.
Vị tri địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt N am .9 1 1 1 Vị tri địa li. Phạm vi lãnh th ồ. Vai trò, ý nghĩa cùa vị trí địa lí. VỊ trí địa lí tác động tới môi trường và tài nguyên thiên n h iên.
Vị trí địa lí đối với sụ hình thành quốc gia - dân tộ c. Vị trí địa lí ảnh hường trực tiếp đến sự phát triển kinh tế -xã hội 15 ChUT)Hg 2. ĐẶC ĐIỂM T ự NHIÊN V Ệ T NAM. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt N a m.
17 2 11 Giai đoạn Tiền C am bri. Giai đoạn c ổ Kiến tạ o. 18 2 13 Giai đoạn Tân Kiến tao. 19 2 2 Địa hình Việt N a m.
Đặc điểm chung của địa hình Việt N am. Các khu vực địa h ìn h. Khí hậu Việt N am. Các nhân tố chi phối khíhậu Việt N am.
Đặc điểm chung của khíhậu Việt N am .4 Thủy văn Việt N am. Đặc điểm chung cùa sông ngòi Việt N a m. Hồ và nước ngầm. Đặc điểm hài văn Việt Nam.
Thổ nhưỡng Việt N am. Thổ nhưỡng Việt Nam có sự phân hóa đa dạng và phức tạp. Đất Feralit là sản phẩm chù yếu của quá trinh phong hóa và hình thánh đất ở Việt N am .6 Sinh vật Việt N a m .1 Giới sinh vật tự nhiên Việt Nam rất phong phú và đa d ạ n g .2 Sinh vật V iệt Nam tiêu biểu cho sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió m ù a. Giới sinh vật nguyên sinh ở Việt Nam bị suy giảm .7, Đặc điểm chung của tự nhiên Việt N a m .1 Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa âm.
Việt Nam là nuớc có tính biền lớn nhất so với các nước trên bán đảo Trung Á n. Việt Nam là nước nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi th ấp. Thiên nhiên Việt Nam có sụ phân hóa đa d ạng. ĐẶC ĐIÉM DÂN CƯ, DÂN TỘC VIỆT N A M.
62 3 1 1 Quy mô dân s ố. Thời kỳ cơ cấu dân số vàng và già hóa dân số ở Việt N am. Cộng đồng các dân tộc Việt N am .2 1 Quá trình hình thành và phát triển cộng đồng các dân tộc Việt N a m. Thành phẩn các dân tộc Việt N am.
Sự phân bố các dân tộ c. Lịch sứ các cuộc di d â n. CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT N A M. Nông ng hiệp.
89 4 1 1 K hái q u á t tìn h h ình p h á t triển củ a n g àn h n ô n g n g h iệp qua các thòi kì 89 4. Hiện trạng phân bố một số ngành sản xuất nông - lâm - thủy sản chù yếu. Các vùng nông nghiệp sinh thái. Các thách thức cho phát triền nông nghiệp và định hướng phát triển trong xu thế hội nhập.1 Đặc điểm phát triển công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập Quốc t ế.
Cơ cấu ngành công nghiệp. Cơ cấu lãnh thồ công nghiệp. Một số ngành công nghiệp của Việt Nam. Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch v ụ.
Những vấn đề đặt ra đối với sự phát triển cùa ngành dịch vụ trong thời ký hội nhập. Các ngành dịch vụ chủ yếu. CÁC VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh th ổ. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Đặc điểm dân cư và xã h ộ i. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội.
Vùng Đồng bằng sông Hồng. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Đặc điểm dân cư và xã h ộ i.
Hiện trạng phát triển kinh tế - xã h ội. Vùng Bắc Trung B ộ. Vị tri địa lí và phạm vi lãnh th ồ. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm dân cư và xã h ộ i.3 4 H iệ n trạ n g p h á t triể n k in h tế - x ã h ộ i .4 Vùng Duyên hải Nam Trung B ộ. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh th ổ. Điều kiện tụ nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Đặc điểm dân cư và xã h ộ i.
Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội. Vùng Tây N guyên. VỊ trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm dân cư và xã h ộ i.4 Hiện trạng phát triền kinh tế xã h ộ i. Vung Đông Nam B ộ. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh th ổ .2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.3 Đặc điểm dân cư và xã h ộ i.4 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hộ i. Vùng Đồng bằng sông Cừu Long.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh th ổ. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Đặc điểm dân cư xã h ộ i. Hiện trạng phát triển kinh tế xã h ộ i.
198 TÀI LIỆU THAM K H Ả O. 204 7 KỶ HIỆU ĐỊA CHẤT G: cambri O: Ocdovic S: Silua D: Devon C: Cacbon P: Pecmi N: Neogen Pg: Paleogen 8 C hương 1 V Ị T R Í Đ ỊA L Í VÀ P H Ạ M V I L Ã N H T H Ó V IỆ T N A M 1. VỊ trí địa lí và phạm vi lãnh thô Việt Nam 1. Vị trí địa lí Lãnh thồ Việt Nam trên đất liền có hinh thể hẹp và kéo dài, với tống diện tích 331.
Trong số 11 nước khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đứng sau In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan về diện tích đất liền. So với các nước trên the giới, diện tích Việt Nam vào loại trung bình, đứng thứ 56 trong tổng số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Với quan điểm về chù quyền quốc gia, tính cả trên đất liền và trên vùng biển tiếp cận, Việt Nam có diện tích không nhỏ. Phần đất liền gắn với lục địa châu Á, phần thềm lục địa rộng lớn hơn, thông ra các đại dương và gan với tây nam Thái Bình Dương.
Diện tích biển của Việt Nam với vùng đặc quyền kinh tế rộng 2 0 0 hải lí tính từ đường cơ sờ, khoảng hơn 1 triệu km2. Phần đất liền của Việt Nam nằm trong khung toạ độ địa lí: + Điểm cực bắc: 23°23’B (xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang); + Điểm cực nam: 8°34 B (xóm Mũi, xã Rạch Tàu, Ngọc Hiển, Cà Mau); + Điềm cực đông: 109°24 Đ (bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hoà); + Đ iẻm cụ c tây: 102°iu' i ) (xa Sin Thàu, M ường Nhé, ttiện Bién). Vùng biển của Việt Nam có hơn 3.000 hòn đảo, quần đảo lớn nhỏ bao bọc, trong đó nhiều đảo và quần đảo có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế và quốc phòng như: Cát Bà, Vân Đồn, Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa 1. Phạm vi lãnh thổ Lãnh thổ Việt Nam trên đất liền tiếp giáp với các nước: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc Cam-pu- chia.
Phía bắc Việt Nam tiếp giáp Trung Quốc với chiều dài đường biên giới 9 trên 1400km, phần lớn dựa theo núi sông tự nhiên với những hẻm núi hiểm trờ. Phía tây và tây nam Việt Nam là biên giới hữu nghị và lịch sử với Lào, Cam-pu-chia. Biên giới chung với Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào có chiều dài 2.069km, phẩn lớn dọc theo các đường đinh cao cùa các dãy núi biên giới Biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia phía tây nam với chiều dài 1.137km, phần lớn xuyên qua các vùng đồi thoải, tà các sơn nguyên tây nam Việt Nam đồ xuống miền đông Cam-pu-chia, từ phía tây nam thành phố Tây Ninh trở đi, chạy qua vùng đồng bằng hạ lưu sông Mê Công. 104° 108° 112“ --------- Dường cơ sỏ của lănh tá i Việt Nam —■—■ • Oương cơ sỏ của ^ X.
J NG QUỐC lảnh hải Campuchia 70 Ọ 70 140 km - w» ị H àN ỏi 4?* V „ > Hài Phòng 0 ° 20° /•-Nam Đinh r _ 116° <■ c í $ Ị o u ả i N am / ^ ( ^ \ ./ ' N/ ° s V' \ s A " }áo cố n Cỏ 0 Phu Lảm Đ Lmỉ Côn THÁI L Ah Đ Hoang Sa \ 16° àỌ0v Đ Tri Tòn. 'l S 0á 'l xO A 1 () Đào Lý Sơn c i s' / - ) Y < <s Q' y Nhàn A9 Hòn Ong c s \ ) o u A8 MỦI Đại l à r 11 \ CAM P U CHIA ( J A 7 Hòn Đỏi sJha ĨGỴig Ị>. D Song lở Dõng Song ĩ ử Tày * Đ Bẻn _ạc Phi n X h m Đ. P H ó C h ịu rin 1 Đảo Phú Quy 0 Ba Binh Đ Son d I Vĩnh Vien V hp Uuoc '> v u n g I ỈU .