GIÁO TRÌNH ĐẠI CƯƠNG ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Đại cương Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên ấn hành năm 2016, được biên soạn bởi tập thể tác giả thuộc Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên gồm: PGS. Dương Quỳnh Phương (Chủ biên, phụ trách các chương 1, 3, 4, 5), ThS. Phạm Thu Thủy (biên soạn chương 2), TS. Nguyễn Thị Bình (biên soạn chương 4) và ThS. Nghiêm Văn Long (biên soạn chương 5).
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIÁO TRÌNH ĐẠI CƯƠNG ĐỊA LÍ VIỆT NAM (2016) │
│ Chủ biên: PGS. Dương Quỳnh Phương │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌────────────────────┼────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ TỰ NHIÊN │ │ DÂN CƯ & │ │ PHÂN VÙNG │
│ & LÃNH THỔ │ ──► │ KINH TẾ │ ──► │ KINH TẾ │
│ (Chương 1-2) │ │ (Chương 3-4) │ │ (Chương 5) │
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘
Về vị trí trong chương trình đào tạo, đây là học phần khoa học liên ngành thuộc chương trình đào tạo ngành Sư phạm Địa lí và Cử nhân Địa lí. Đồng thời, học phần được bổ sung vào chương trình đào tạo ngành Sư phạm Lịch sử nhằm đáp ứng định hướng đổi mới giáo dục đại học, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho các ngành khoa học xã hội liên quan.
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức cơ bản về:
- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và các cơ sở pháp lý về biên giới quốc gia (trên bộ và trên biển).
- Lịch sử hình thành lãnh thổ, cấu trúc địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và giới sinh vật.
- Đặc điểm nhân khẩu học, cộng đồng 54 dân tộc và lịch sử di dân.
- Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và không gian 7 vùng kinh tế – xã hội.
Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương, tiếp cận theo logic từ các yếu tố địa lí tự nhiên, môi trường sinh thái sang địa lí nhân văn, kinh tế ngành và kết thúc ở địa lí kinh tế vùng. Điểm đặc sắc của tài liệu là tích hợp nguồn tư liệu từ các công trình nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành như GS. Lê Thông, PGS. Nguyễn Minh Tuệ, PGS. Đỗ Thị Minh Đức, PGS. Nguyễn Viết Thịnh, PGS. Đặng Duy Lợi, TS. Nguyễn Thục Nhu (Trường ĐH Sư phạm Hà Nội), cùng PGS. Nguyễn Xuân Trường, TS. Vũ Như Vân (Trường ĐH Sư phạm – ĐH Thái Nguyên).
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤU TRÚC 5 CHƯƠNG CHÍNH │
├──────────┬─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Chương 1 │ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam │
│ Chương 2 │ Đặc điểm tự nhiên Việt Nam │
│ Chương 3 │ Đặc điểm dân cư, dân tộc Việt Nam │
│ Chương 4 │ Các ngành kinh tế Việt Nam │
│ Chương 5 │ Các vùng kinh tế - xã hội Việt Nam │
└──────────┴─────────────────────────────────────────────────────────────┘
-
Chương 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Xác lập hệ tọa độ địa lí điểm cực: Cực Bắc tại 23°23'B (Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang); Cực Nam tại 8°34'B (Rạch Tàu, Ngọc Hiển, Cà Mau); Cực Đông tại 109°24'Đ (Hòn Gốm, Vạn Ninh, Khánh Hòa); Cực Tây tại 102°10'Đ (Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên). Trình bày diện tích lãnh thổ đất liền (331.xxx km²), vùng đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km² với hơn 3.000 đảo và quần đảo (Hoàng Sa, Trường Sa). Cung cấp tiến trình pháp lý phân định biên giới đất liền với Trung Quốc (>1.400 km, mốc 1369, hiệp ước 1999, 3 văn kiện 2009), với Lào (2.069 km, hiệp ước 1977, dự án tôn tạo mốc) và với Campuchia (1.137 km, hiệp ước 1985, bản đồ Bonne 1/100.000, bổ sung 2005).
-
Chương 2: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam
Phân tích lịch sử phát triển tự nhiên qua 3 giai đoạn: Tiền Cambri (AR, PR), Cổ Kiến tạo (4 chu kỳ: Calêđôni, Hecxini, Inđôxini, Kimêri kết thúc chế độ địa máng) và Tân Kiến tạo (từ Neogen, gồm 6 chu kỳ nâng và yên tĩnh tạo các bậc bán bình nguyên). Trình bày 4 đặc trưng địa hình, hệ thống 11 kiểu khí hậu do tương tác giữa các trung tâm khí áp (Xibia, Thái Bình Dương, Ấn Độ – Mianma, Xích đạo) và các khối khí (NPc đất, NPc biển, TBg, Em, Tm, Tp). Thủy văn gồm 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, tổng lượng nước 839 tỉ m³/năm, lượng phù sa 200 triệu tấn/năm. Thổ nhưỡng feralit phân hóa theo 3 giai đoạn. Sinh vật gồm 11.373 loài thực vật có mạch, 210.000 loài động vật thuộc khu hệ bản địa Việt Bắc – Hoa Nam (50%) cùng 3 luồng di cư (Himalaya 10%, Malaixia – Inđônêxia 15%, Ấn Độ – Miến Điện).
-
Chương 3: Đặc điểm dân cư, dân tộc Việt Nam
Phân tích quy mô dân số, các đặc trưng nhân khẩu học trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và xu hướng già hóa dân số; quá trình hình thành, phân bố không gian của 54 dân tộc và lịch sử các cuộc di dân.
-
Chương 4: Các ngành kinh tế Việt Nam
Phân tích tình hình phát triển, hiện trạng phân bố các vùng nông nghiệp sinh thái; cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp; thực trạng và thách thức đối với hệ thống ngành dịch vụ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
-
Chương 5: Các vùng kinh tế – xã hội Việt Nam
Nghiên cứu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư – xã hội và hiện trạng phát triển của 7 vùng kinh tế: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Progression logic của giáo trình đi từ nền tảng tự nhiên – địa chất – ranh giới lãnh thổ đến cấu trúc xã hội – dân cư, sau đó phát triển sang cấu trúc ngành kinh tế và tổng hợp tại không gian phân vùng lãnh thổ.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG KIẾN THỨC NỀN TẢNG │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────┬──────────┴───────────────┬──────────────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐
│ ĐỊA CHẤT - ĐỊA MẠO │ │ KHÍ HẬU VÀ KHỐI KHÍ │ │ THỔ NHƯỠNG HỌC │ │ PHÂN VÙNG SINH HỌC │
│ • Chu kỳ kiến tạo │ │ • 11 kiểu khí hậu │ │ • Phân loại Fridland │ │ • Khu hệ Đệ Tam │
│ • 8 bậc địa hình │ │ • Cơ chế Frông/Hội tụ │ │ • 3 pha feralit hóa │ │ • 3 luồng di cư │
└────────────────────────┘ └────────────────────────┘ └────────────────────────┘ └────────────────────────┘
-
Lý thuyết địa chất và địa mạo học:
Mô hình chu kỳ kiến tạo nội sinh và ngoại sinh. Khái niệm tái sinh đứt gãy, trẻ lại của các bán bình nguyên cổ. Thang phân bậc địa hình gồm 8 bậc:
- Bậc >2.500 m (đỉnh sót do xâm thực).
- Bậc 2.100–2.200 m (bán bình nguyên Palêôgen).
- Bậc 1.500–1.800 m (chu kỳ I Miôxen hạ).
- Bậc 1.000–1.400 m (chu kỳ II Miôxen thượng).
- Bậc 600–800 m (chu kỳ III Pliôxen hạ).
- Bậc 200–600 m (chu kỳ IV Pliôxen thượng).
- Bậc 25–100 m (chu kỳ V Plêixtôxen hạ).
- Bậc <15 m (chu kỳ VI Plêixtôxen thượng – Hôlôxen).
-
Quy luật khí hậu và tuần hoàn khí quyển:
Cơ chế hoạt động của các trung tâm khí áp, tương quan nhiệt ẩm $K$ phân thành 5 cấp độ (từ khô $K < 1{,}00$ đến ẩm ướt $K > 3{,}00$) và frông cực (NPc), dải hội tụ nội chí tuyến (FIT giữa Tm/TBg và Tm/Em).
-
Thổ nhưỡng học nhiệt đới ẩm:
Khung phân loại vỏ phong hóa của V. Fridland (1963): alit, feralit, alferit, macgalit (trên đá bazơ) và sialit (phù sa bồi tích). Ba giai đoạn phát triển phẫu diện đất feralit gắn liền với sự di chuyển xeckioxit (Fe, Al) và quá trình kết von (tổ ong, hạt đậu, kết von giả).
-
Khu hệ sinh học và địa lí sinh vật:
Khung phân loại của Ngô Chính Dật, Thái Văn Trừng, Gagnepain và Pocs Tomas về khu hệ thực vật Đệ Tam Bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa (Việt Bắc – Hoa Nam), tích hợp các yếu tố luồng thực vật di cư Himalaya và Malaixia – Inđônêxia.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc, giải đoán bản đồ chuyên đề (địa chất, khoáng sản, khí hậu, thủy văn, mạng lưới giao thông); tính toán các đại lượng địa lí (tổng bức xạ, cân bằng bức xạ, mođul dòng chảy sông ngòi $30\text{ l/s/km}^2$, độ đục phù sa, tương quan nhiệt ẩm $K$).
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa cấu trúc nền móng địa chất và sự phân bố khoáng sản; giữa địa hình chắn gió và sự phân hóa lượng mưa/kiểu khí hậu cục bộ; giải thích cơ chế phân hóa không gian kinh tế – xã hội giữa các vùng miền.
- Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và điều kiện dân sinh phục vụ quy hoạch lãnh thổ; xây dựng đề cương bài giảng và tổ chức hoạt động dạy học Địa lí trong trường phổ thông.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ cả phương thức đào tạo theo niên chế và hệ thống tín chỉ tại các cơ sở giáo dục đại học.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN │
├──────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────┤
│ Phương pháp tiếp cận │ Tiếp cận hệ thống, cấu trúc và liên ngành │
│ │ Địa - Sử. │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Bài tập và Case studies │ • 3 giai đoạn feralit và sự thoái hóa đất. │
│ │ • Tác động khối khí TBg và hiệu ứng phơn. │
│ │ • Phân tích tương quan 11 kiểu khí hậu. │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Đánh giá kết quả │ • Trọng số quá trình: Bài tập bản đồ, thảo │
│ │ luận chuyên đề vùng. │
│ │ • Thi kết thúc học phần: Tự luận tổng hợp. │
└──────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────┘
-
Phương pháp tiếp cận sư phạm:
Giảng viên áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp liên ngành Địa lí – Lịch sử. Việc giảng dạy không chỉ dừng lại ở mô tả sự vật, hiện tượng mà đi sâu vào bản chất các quá trình phát sinh (địa mạo, thung lũng sông do đứt gãy kiến tạo, phân bố dân cư gắn với tiến trình lịch sử di dân).
-
Bài tập và Case studies:
Hệ thống bài tập gắn với các chủ đề mang tính ứng dụng:
- Chủ đề Thổ nhưỡng: Phân tích 3 giai đoạn phát triển của quá trình feralit; cơ chế hình thành tầng kết von đá ong và biện pháp cải tạo đất feralit chua thoái hóa.
- Chủ đề Khí hậu: Phân tích tác động của khối khí chí tuyến vịnh Bengan (TBg) vượt địa hình tạo hiệu ứng phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc; so sánh đặc tính NPc đất và NPc biển vào các thời kỳ mùa đông ở miền Bắc.
- Chủ đề Kinh tế vùng: Đánh giá thế mạnh khai thác kinh tế biển và thềm lục địa ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ dựa trên các chỉ số tài nguyên và giao thông hàng hải.
-
Phương pháp đánh giá:
- Đánh giá quá trình: Kiểm tra kỹ năng nhận diện ký hiệu địa chất (G, O, S, D, C, P, N, Pg), kỹ năng xác định tọa độ và ranh giới đường cơ sở, biên giới quốc gia trên bản đồ; báo cáo chuyên đề về hiện trạng phát triển của 7 vùng kinh tế.
- Đánh giá kết thúc: Bài thi tự luận tổng hợp yêu cầu chứng minh tính quy luật của tự nhiên Việt Nam (tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tính phân hóa đai cao) và mối quan hệ với tổ chức lãnh thổ kinh tế – xã hội.
-
Hướng dẫn tự học:
Người học cần kết hợp đọc giáo trình với việc khai thác Atlat Địa lí Việt Nam, hệ thống hóa kiến thức các chu kỳ kiến tạo qua sơ đồ tiến trình thời gian và lập bảng đối chiếu đặc điểm sinh thái, kinh tế của 7 vùng lãnh thổ.
Điểm nổi bật và cập nhật
-
Hệ thống hóa dữ liệu pháp lý biên giới quốc gia đến giai đoạn 2010–2014:
- Cung cấp dữ liệu về mốc 1369 cắm tại Móng Cái (12/2001), Tuyên bố kết thúc phân giới cắm mốc trên thực địa tuyến biên giới Việt Nam – Trung Quốc (31/12/2008), và sự kiện chính thức quản lý biên giới theo 3 văn kiện pháp lý tại cửa khẩu Thanh Thủy ngày 14/7/2010.
- Trình bày kết quả phân giới cắm mốc tuyến Việt Nam – Lào (Dự án tăng dày và tôn tạo mốc) và tiến độ cắm mốc tuyến Việt Nam – Campuchia đạt 849,6 km / 1.137 km (tính đến hết tháng 4/2013).
- Cập nhật cơ sở pháp lý phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc dọc theo kinh tuyến 108°Đ.
-
Cập nhật dữ liệu địa lí sinh học thế kỷ 20–21:
Giáo trình trích dẫn các dẫn liệu phát hiện các loài thú lớn và động vật quý hiếm tại Việt Nam:
- Sao La (Pseudoryx nghetinhensis)
- Mang Lớn (Megamuntiacus vuquangensis)
- Mang Trường Sơn (Caninmuntiacus truongsonensis)
- Gà Lôi lam đuôi trắng (Lophura hatinhensis)
- Tê giác một sừng (Rhinoceros sondaicus)
- Voọc đầu trắng (Trachypithecus poliocephalus)
Bổ sung thống kê Ngân hàng gen cây trồng quốc gia đang lưu trữ 12.300 giống thuộc 115 loài cây trồng bản địa.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC DỮ LIỆU ĐỊA LÍ SINH HỌC TIÊU BIỂU │
├─────────────────────────┬──────────────────────────────┤
│ Loài phát hiện mới │ Sao La, Mang Lớn, │
│ │ Mang Trường Sơn, Gà Lôi lam │
├─────────────────────────┼──────────────────────────────┤
│ Ngân hàng gen quốc gia │ 12.300 giống / 115 loài cây │
├─────────────────────────┼──────────────────────────────┤
│ Khu hệ bản địa Đệ Tam │ Chiếm 50% thành phần loài │
│ (Việt Bắc - Hoa Nam) │ (Ngô Chính Dật, Thái Văn │
│ │ Trừng) │
└─────────────────────────┴──────────────────────────────┘
- Tích hợp các khái niệm kinh tế – xã hội học hiện đại:
Giáo trình phân tích giai đoạn chuyển dịch dân số Việt Nam dưới góc độ "Cơ cấu dân số vàng" song hành cùng thách thức "Già hóa dân số"; cập nhật vị thế của Việt Nam trong mối tương quan với khối kinh tế ASEAN và nhóm các nền kinh tế mới nổi (BRICS).
Đối tượng sử dụng giáo trình
┌────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH │
└─────────────────┬──────────────────┘
│
┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐
│ SINH VIÊN ĐẠI HỌC │ │ GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY │ │ TỰ HỌC & NGHIÊN CỨU │
│ • Sư phạm Địa lí │ │ • Trường Sư phạm │ │ • Học viên Cao học │
│ • Cử nhân Địa lí │ │ • Thiết kế bài giảng, │ │ • Nghiên cứu liên │
│ • Sư phạm Lịch sử │ │ đề thi học phần │ │ ngành Lịch sử, ĐL │
└────────────────────────┘ └────────────────────────┘ └────────────────────────┘
-
Sinh viên đại học:
- Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí và Cử nhân Địa lí (năm thứ hai hoặc năm thứ ba) sử dụng làm giáo trình bắt buộc cho học phần Địa lí Việt Nam đại cương.
- Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử sử dụng học phần như một môn học liên ngành bắt buộc nhằm trang bị cơ sở địa lí tự nhiên và không gian lãnh thổ cho các diễn trình lịch sử.
- Sinh viên các ngành: Quản lý Tài nguyên – Môi trường, Du lịch, Văn hóa học.
-
Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
Người học cần hoàn thành các học phần: Địa lí tự nhiên đại cương (Địa mạo học, Khí hậu học, Thổ nhưỡng và Sinh địa lí), Bản đồ học đại cương và Địa lí kinh tế – xã hội đại cương.
-
Giảng viên và nghiên cứu viên:
Tài liệu chuẩn mực để giảng viên các trường đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm biên soạn đề cương chi tiết môn học, thiết kế bài giảng lý thuyết và xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá; đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên cao học chuyên ngành Địa lí học.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo sinh viên đại học ngành Sư phạm Địa lí, Cử nhân Địa lí và Sư phạm Lịch sử tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên các trường đại học khối sư phạm và khoa học xã hội trên toàn quốc.
2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần nắm vững các nguyên lý cơ bản của Địa lí tự nhiên đại cương (cấu trúc vỏ Trái Đất, hoàn lưu khí quyển, quy luật địa đới/phi địa đới), kỹ năng đọc bản đồ địa hình/địa chất và các khái niệm cơ bản về kinh tế – xã hội.
3. Giáo trình này có điểm khác biệt gì về cấu trúc nội dung?
Giáo trình có tính liên ngành cao giữa Địa lí và Lịch sử, dành dung lượng chi tiết để phân tích lịch sử kiến tạo địa chất (từ Tiền Cambri qua Cổ Kiến tạo với 4 chu kỳ đến Tân Kiến tạo với 6 chu kỳ) và cập nhật tiến trình phân giới cắm mốc biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Cần nghiên cứu tuần tự từ cấu trúc tự nhiên (Chương 1, Chương 2) sang cấu trúc nhân văn và kinh tế (Chương 3, Chương 4, Chương 5); kết hợp tra cứu thuật ngữ địa chất, đối chiếu số liệu với Atlat Địa lí Việt Nam và lập bảng tổng hợp hiện trạng của 7 vùng kinh tế.
5. Có những tài liệu tham khảo chính nào được tích hợp trong giáo trình?
Giáo trình trích dẫn các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu từ các tác giả: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Đỗ Thị Minh Đức, Nguyễn Viết Thịnh, Đặng Duy Lợi, Nguyễn Thục Nhu (ĐH Sư phạm Hà Nội); Nguyễn Xuân Trường, Dương Quỳnh Phương, Vũ Như Vân (ĐH Sư phạm Thái Nguyên); V. Fridland (1963), Thái Văn Trừng và Gagnepain.
Kết luận
Giáo trình Đại cương Địa lí Việt Nam hệ thống hóa toàn diện các tri thức địa lí tự nhiên, địa lí dân cư và địa lí kinh tế – xã hội của quốc gia. Cấu trúc nội dung được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa lịch sử phát triển tự nhiên (kiến tạo mảng, hoàn lưu gió mùa, thổ nhưỡng feralit, phân vùng sinh thái) và thực trạng phát triển kinh tế ngành, kinh tế vùng.
Lộ trình học tập đề xuất:
- Tiếp cận và nắm vững cơ sở vị trí, chủ quyền biên giới lãnh thổ và lịch sử kiến tạo tự nhiên (Chương 1 và Chương 2).
- Phân tích các nguồn lực dân cư, dân tộc và hiện trạng các ngành sản xuất nông – lâm – thủy sản, công nghiệp, dịch vụ (Chương 3 và Chương 4).
- Đánh giá tổng hợp sự phân hóa không gian kinh tế – xã hội trên 7 vùng chiến lược của cả nước (Chương 5).
Tài nguyên bổ sung cho học phần bao gồm: Atlat Địa lí Việt Nam, hệ thống bản đồ địa chất khoáng sản tỉ lệ lớn, niên giám thống kê quốc gia và các văn kiện pháp lý biên giới lãnh thổ hiện hành.