Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Tích hợp nội dung Giáo dục phát triển bền vững trong dạy học Địa lí 10 ở trường Trung học phổ thông" do nghiên cứu sinh Đoàn Thị Thanh Phương thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Văn Đức và TS. Trần Thị Thanh Thủy.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế tri thức cùng với các thách thức mang tính toàn cầu (khủng hoảng kinh tế, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh) đòi hỏi con người phải thay đổi tư duy, lối sống và hành động. Giáo dục phát triển bền vững (GDPTBV) được xác định là phương thức để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững (PTBV). Tại Việt Nam, chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo hướng chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học đang được đẩy mạnh; trong đó, dạy học tích hợp là định hướng trọng tâm. Môn Địa lí 10 có tính tích hợp cao giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, chứa đựng nhiều nội dung liên quan trực tiếp đến PTBV. Tuy nhiên, điều tra thực tế cho thấy giáo viên THPT còn hạn chế về nhận thức, chưa có quy trình và biện pháp tích hợp bài bản, việc kiểm tra đánh giá chưa đồng bộ. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống giữa yêu cầu đổi mới lí luận dạy học tích hợp GDPTBV với thực tiễn triển khai môn Địa lí 10 tại các trường phổ thông.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10 nhằm nâng cao nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi vì sự phát triển bền vững cho học sinh, góp phần nâng cao vị thế và chất lượng dạy học môn Địa lí ở nhà trường phổ thông.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10.
- Xác định những nguyên tắc và yêu cầu đối với việc tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10.
- Xác định nội dung tích hợp GDPTBV trong dạy học Địa lí 10.
- Xây dựng quy trình và biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10.
- Thiết kế và tổ chức dạy học tích hợp GDPTBV một số bài học trong dạy học Địa lí 10.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của quy trình và các biện pháp đã đề xuất.
- Đưa ra kết luận và khuyến nghị.
Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV một cách hợp lí, đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc sư phạm thì sẽ nâng cao được nhận thức, thái độ, hành vi vì sự phát triển bền vững, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục ở nhà trường phổ thông trong giai đoạn mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10 ở trường THPT.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề chủ yếu của PTBV như môi trường và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; vấn đề phát triển kinh tế - xã hội.
- Phạm vi không gian khảo sát thực trạng: Giáo viên dạy môn Địa lí đại diện cho các vùng miền khác nhau của Việt Nam gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Dương, Yên Bái, Điện Biên, Lào Cai, Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Bình Định, Gia Lai, Đồng Nai.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Trường THCS và THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội), Trường THPT Cẩm Giàng (Hải Dương), Trường THPT Nguyễn Lương Bằng (Yên Bái).
- Nội dung thực nghiệm: Bài 1 về "Địa lí các ngành công nghiệp" và Bài/chủ đề 2 về "Môi trường và sự phát triển bền vững".
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Tác giả đã tổng thuật các giai đoạn phát triển lí luận về PTBV và GDPTBV trên thế giới:
- Về phát triển bền vững: Khái niệm PTBV xuất hiện từ thập niên 70 của thế kỷ XX và được khẳng định qua tác phẩm Chiến lược bảo tồn thế giới (IUCN, 1980), Báo cáo Brundtland Tương lai chung của chúng ta (WCED, 1987), tài liệu Chăm lo cho Trái Đất (1991), Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21, 1992 tại Rio de Janeiro). Các công trình của Johan Holmberg (1992) với cuốn Making development sustainable; công bố của IUCN, UNEP và WWF (1991) về Cứu lấy Trái Đất - Chiến lược cho cuộc sống bền vững; các báo cáo chiến lược của OECD (2001), UNESCO và World Bank về kết nối kinh tế - xã hội - môi trường.
- Về giáo dục phát triển bền vững: Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg (2002) khởi xướng "Thập kỷ giáo dục vì sự phát triển bền vững" (2005-2014) với 5 chủ đề chiến lược (tầm nhìn mới, giáo dục cơ bản, tái định hướng giáo dục, chuyển đổi nông thôn, học tập suốt đời). Tiếp đó là Chương trình nghị sự 2030 với 17 mục tiêu PTBV (SDGs), trong đó Mục tiêu 4 và cụ thể là Mục tiêu 4.7 xác định vai trò của GDPTBV. Các nghiên cứu của Coral Pepper và Helen Wildy (Australia) về năng lực hành động và tư duy tương lai; các tài liệu hướng dẫn của UNESCO (2005, 2010, 2012, 2017) và Chương trình hành động toàn cầu (GAP, 2013).
- Về dạy học tích hợp GDPTBV: Khái niệm tích hợp GDPTBV trong Chương 36 của Agenda 21 (1992). Tài liệu Tích hợp nội dung GDPTBV vào chương trình môn tự nhiên - xã hội cho giáo dục trung học ở Đông Nam Á (UNESCO, 2012) hướng dẫn tích hợp 10 chủ đề GDPTBV. Cuốn Textbooks for sustainable development – a guide to embedding (UNESCO, 2012) hướng dẫn lồng ghép PTBV vào sách giáo khoa Địa lí. Kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia: Anh, Hà Lan, Mỹ, Úc (dạy học dự án); Jamaica (tích hợp qua môn văn học); Hy Lạp (trung tâm giáo dục môi trường); CHLB Đức (chương trình BLK 21 giai đoạn 1999-2004 và khung năng lực hệ thống của Hiệp hội Địa lí Đức DGfG 2007); Kenya (dạy học GDPTBV dựa trên đức tin và giá trị tôn giáo).
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Về cơ sở chính sách và định hướng GDPTBV: Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg về định hướng chiến lược PTBV tại Việt Nam (Agenda 21 Việt Nam); thành lập Ủy ban Thập kỷ GDPTBV Việt Nam (2005-2014); Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030; kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo đến năm 2025, định hướng 2030.
- Về nghiên cứu học thuật và triển khai tích hợp: Các hội thảo khoa học của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2005), Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và UNESCO (2005, 2018 về Khung quốc gia giáo dục môi trường vì sự PTBV); các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hằng (2006), Đặng Văn Đức (2010), Trần Đức Tuấn về nội dung và phương pháp tích hợp GDPTBV trong môn Địa lí; các báo cáo thực tiễn triển khai tích hợp GDPTBV tại địa phương như Thừa Thiên Huế (sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột, dạy học dự án, Rung chuông vàng...).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù GDPTBV đã được khẳng định về mặt quan điểm và đường lối, nhưng việc chuyển hóa lí luận thành một quy trình dạy học sư phạm cụ thể trong chương trình Địa lí lớp 10 THPT tại Việt Nam vẫn còn thiếu tính đồng bộ. Luận án tập trung xây dựng quy trình hai giai đoạn rõ ràng, xác định các địa chỉ tích hợp, thiết lập hệ thống biện pháp và vận dụng các mô hình dạy học trực quan chuyên biệt cho GDPTBV trong môn Địa lí 10, đồng thời kiểm chứng tính hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Bản chất của Phát triển bền vững: Dựa trên mô hình của Viện Quốc tế về Môi trường và Phát triển (IIED, 1995), mô hình của Jacobs và Sadler (1990), cùng mô hình của Dalal Clayton et al. (OECD, 1994). PTBV được cấu thành bởi sự tương tác hài hòa giữa 3 hệ thống/trụ cột: Tự nhiên (Môi trường) - Kinh tế - Xã hội, với nền tảng chiều sâu là Văn hóa.
- Lý thuyết Giáo dục phát triển bền vững: Tiếp cận theo định nghĩa và khung mục tiêu của UNESCO (2015, 2017) và Mục tiêu 4.7 của Chương trình nghị sự 2030. GDPTBV hướng đến 3 nhóm mục tiêu học tập: Nhận thức (kiến thức, tư duy hệ thống), Cảm xúc xã hội (giá trị, thái độ, sự thấu cảm, tinh thần hợp tác) và Hành vi (năng lực hành động, giải quyết vấn đề thực tiễn).
- Lý thuyết Sư phạm tích hợp: Vận dụng quan niệm của Xavier Roegiers và D. Hainaut (1977) về 4 phương thức tích hợp: tích hợp nội bộ môn học, tích hợp đa môn, tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn. Luận án cụ thể hóa thành 2 mức độ trong dạy học Địa lí 10:
- Mức độ lồng ghép, liên hệ: Đưa các nội dung PTBV vào mạch bài học mà không làm thay đổi cấu trúc môn học (minh họa bằng sơ đồ xương cá).
- Mức độ vận dụng kiến thức liên môn: Tổ chức dạy học theo các chủ đề hội tụ đòi hỏi học sinh huy động kiến thức của nhiều môn để giải quyết vấn đề (minh họa bằng sơ đồ mạng nhện).
- Hệ quan điểm nghiên cứu: Quan điểm hệ thống, quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực, quan điểm giáo dục vì sự phát triển bền vững, quan điểm dạy học tích hợp và quan điểm thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy, nghị quyết, sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn của UNESCO, OECD và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy học, biểu hiện thái độ và hành vi của giáo viên và học sinh trong thực tiễn dạy học môn Địa lí.
- Phương pháp khảo sát, điều tra: Thiết kế phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp giáo viên Địa lí tại 11 tỉnh/thành phố trên cả nước nhằm đánh giá thực trạng nhận thức, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục và giảng viên phương pháp dạy học Địa lí tại các trường đại học sư phạm để hoàn thiện quy trình và các biện pháp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tương đương tại 3 trường THPT thuộc 3 vùng địa bàn khác nhau (Hà Nội, Hải Dương, Yên Bái); tiến hành giảng dạy các bài học thiết kế theo quy trình đề xuất và đo lường kết quả.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu điểm số thực nghiệm bằng phần mềm Excel, tính toán các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai), lập bảng tần số tích lũy, kiểm định sự khác biệt có nghĩa bằng kiểm định độc lập (Independent T-test) và đo lường kích cỡ tác động bằng độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (Standardized Mean Difference - SMD).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp nội dung giáo dục phát triển bền vững trong dạy học Địa lí 10 ở trường Trung học phổ thông
- Bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông: Phân tích định hướng chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học; yêu cầu đổi mới đồng bộ giữa nội dung chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo Nghị quyết 29-NQ/TW và hướng dẫn ma trận đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ sở lí luận về PTBV và GDPTBV: Hệ thống hóa 17 mục tiêu PTBV toàn cầu; phân tích cấu trúc 3 mục tiêu thành phần của GDPTBV (nhận thức, cảm xúc xã hội, hành vi) theo khung Mục tiêu 4.7 của Liên hợp quốc; làm rõ sự cần thiết phải trang bị cho học sinh năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp xã hội và năng lực hành động "Tư duy toàn cầu, hành động địa phương".
- Lí luận về dạy học tích hợp môn Địa lí: Xác định bản chất của tích hợp và dạy học tích hợp; phân tích 2 mức độ tích hợp phù hợp với Địa lí 10 (lồng ghép/liên hệ và liên môn); phân tích đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh lớp 10 (giai đoạn phát triển tư duy trừu tượng, hình thành thế giới quan và ý thức xã hội).
- Phân tích chương trình Địa lí 10: Khẳng định tiềm năng tích hợp GDPTBV trong cấu trúc môn học bao gồm cả phần Địa lí tự nhiên (khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng), Địa lí kinh tế - xã hội (dân số, các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và phần Môi trường và sự phát triển bền vững.
- Thực trạng dạy học tích hợp GDPTBV: Kết quả khảo sát giáo viên và học sinh tại 11 tỉnh/thành phố cho thấy: phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của GDPTBV nhưng còn lúng túng trong việc lựa chọn nội dung và phương pháp; việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực còn hạn chế; kiểm tra đánh giá chủ yếu dừng lại ở mức độ tái hiện kiến thức, thiếu đánh giá thái độ và hành vi thực tiễn; học sinh có quan tâm đến các vấn đề môi trường nhưng mức độ hiểu biết sâu và hành động cụ thể chưa cao.
Chương 2: Quy trình và biện pháp tích hợp nội dung giáo dục phát triển bền vững trong dạy học Địa lí 10 ở trường Trung học phổ thông
- Hệ thống nguyên tắc và yêu cầu: Đề xuất 4 nguyên tắc (đảm bảo tính mục tiêu môn học; đảm bảo tính khoa học, hệ thống và sư phạm; đảm bảo tính thực tiễn và khả thi; đảm bảo tính vừa sức) và các yêu cầu sư phạm khi thiết kế bài dạy tích hợp.
- Xác định nội dung và địa chỉ tích hợp: Xây dựng bảng ma trận nội dung, địa chỉ và mức độ tích hợp chi tiết trong toàn bộ chương trình Địa lí 10.
- Quy trình tổ chức dạy học tích hợp (2 giai đoạn):
- Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp: Xác định mục tiêu bài học/chủ đề (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực PTBV); phân tích nội dung chương trình Địa lí 10 để xác định địa chỉ và mức độ tích hợp; lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học và phương tiện dạy học; xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá.
- Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học và đánh giá kết quả: Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp và trải nghiệm thực tiễn; thực hiện kiểm tra đánh giá quá trình và tổng kết.
- Hệ thống biện pháp tích hợp cụ thể:
- Vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực: Áp dụng kĩ thuật "Khăn trải bàn", kĩ thuật "Mảnh ghép", phương pháp dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề.
- Ứng dụng các mô hình chuyên biệt cho GDPTBV:
- Mô hình La bàn bền vững (Sustainability Compass): Áp dụng dạy học về chủ đề "Đô thị hóa" nhằm phân tích 4 hướng N (Tự nhiên), E (Kinh tế), S (Xã hội), W (Hạnh phúc/Con người).
- Mô hình Núi băng (Iceberg Model): Áp dụng dạy học chủ đề "Lỗ thủng tầng ôdôn" để phân tích từ hiện tượng bề mặt đến cấu trúc hệ thống và mô hình tư duy gốc rễ.
- Mô hình Kim tự tháp (Pyramid Model): Áp dụng dạy học vấn đề "Mất an ninh năng lượng tại Việt Nam".
- Sơ đồ Cây vấn đề: Áp dụng dạy học mối quan hệ giữa "Môi trường và phát triển" (gốc rễ - nguyên nhân, thân cây - vấn đề, tán lá - hậu quả).
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Sử dụng phần mềm thiết kế poster, infographics và tư liệu số trong học tập.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá: Đa dạng hóa công cụ đánh giá năng lực, kết hợp tự luận và trắc nghiệm, đánh giá sản phẩm học tập và thái độ hành vi.
- Thiết kế bài dạy thực nghiệm: Soạn thảo kế hoạch bài dạy chi tiết cho Bài "Địa lí các ngành công nghiệp" và Chủ đề "Môi trường và sự phát triển bền vững".
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành tại 3 trường THPT đại diện cho 3 khu vực địa lí: Trường THCS và THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội - đô thị), Trường THPT Cẩm Giàng (Hải Dương - đồng bằng), Trường THPT Nguyễn Lương Bằng (Yên Bái - miền núi).
- Thiết kế thực nghiệm: Lựa chọn các cặp lớp đối chứng (ĐC) và thực nghiệm (TN) có năng lực học tập tương đương nhau trước tác động; nhóm TN học theo quy trình và biện pháp mới, nhóm ĐC học theo phương pháp truyền thống.
| Nhóm trường thực nghiệm |
Nội dung thực nghiệm |
Công cụ kiểm chứng |
| THCS và THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội) |
Bài 1: Địa lí các ngành công nghiệp |
Kiểm tra 15 phút, bài kiểm tra viết |
| THPT Cẩm Giàng (Hải Dương) |
Bài/chủ đề 2: Môi trường và sự PTBV |
Phiếu quan sát thái độ, bảng hỏi |
| THPT Nguyễn Lương Bằng (Yên Bái) |
Cả 2 bài học/chủ đề |
Bài kiểm tra đánh giá năng lực |
- Đánh giá định lượng:
- Điểm trung bình ($\bar{X}$) của các lớp TN ở cả 2 bài thực nghiệm tại 3 trường đều cao hơn có ý nghĩa so với các lớp ĐC.
- Tần số tích lũy điểm kiểm tra của nhóm TN luôn nằm về phía bên phải (điểm khá, giỏi chiếm tỉ lệ cao hơn, tỉ lệ điểm yếu kém giảm đáng kể so với nhóm ĐC).
- Giá trị kiểm định T-test độc lập cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).
- Giá trị chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) đạt mức độ ảnh hưởng từ trung bình đến lớn, chứng minh hiệu quả của các biện pháp tác động.
- Đánh giá định tính: Phân tích thái độ, mức độ hứng thú và sự chuyển biến hành vi của học sinh thông qua phiếu quan sát. Học sinh ở nhóm TN thể hiện tính chủ động cao trong làm việc nhóm, có nhận thức sâu sắc về trách nhiệm bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và đề xuất được các giải pháp khả thi gắn liền với đời sống thực tế địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học môn Địa lí lớp 10 ở trường THPT theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
- Xác định hệ thống nguyên tắc, yêu cầu sư phạm và xây dựng quy trình dạy học tích hợp GDPTBV gồm 2 giai đoạn logic, có tính ứng dụng cao.
- Đề xuất việc vận dụng các mô hình dạy học hiện đại mang tính đặc thù cho GDPTBV (Mô hình La bàn bền vững, Mô hình Núi băng, Mô hình Kim tự tháp, Sơ đồ Cây vấn đề) vào môn Địa lí 10.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá bức tranh thực trạng dạy học tích hợp GDPTBV trong môn Địa lí tại 11 tỉnh/thành phố đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội trên toàn quốc.
- Xây dựng danh mục nội dung, địa chỉ tích hợp và thiết kế các kế hoạch bài dạy minh họa cụ thể cho chương trình Địa lí 10 (Bài "Địa lí các ngành công nghiệp" và Chủ đề "Môi trường và sự phát triển bền vững").
- Chứng minh tính khả thi, hiệu quả của quy trình và hệ thống biện pháp đề xuất thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm tại 3 trường THPT với đầy đủ dữ liệu định lượng và định tính.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện khung chương trình, ban hành tài liệu hướng dẫn cụ thể về dạy học tích hợp GDPTBV cho từng môn học; đổi mới công tác chỉ đạo kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực.
- Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo và Nhà trường: Tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề, bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên về phương pháp dạy học tích hợp; đầu tư trang thiết bị dạy học và tạo điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tiễn.
- Đối với Giáo viên môn Địa lí: Tích cực tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức về PTBV, chủ động rà soát chương trình để xác định địa chỉ tích hợp phù hợp, linh hoạt vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực và các mô hình GDPTBV nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung triển khai ở phạm vi khối lớp 10 tại 3 trường THPT thuộc 3 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hải Dương, Yên Bái) với 2 nội dung bài học cụ thể. Khảo sát thực trạng tuy thực hiện trên 11 tỉnh thành nhưng dung lượng mẫu khảo sát chuyên sâu vẫn giới hạn trong phạm vi bộ môn Địa lí.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV cho toàn bộ chương trình Địa lí cấp THPT (lớp 11 và lớp 12).
- Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh và địa bàn trường học khác nhau trên cả nước.
- Nghiên cứu sâu hơn về phương thức tích hợp liên môn và xuyên môn giữa Địa lí với các môn học khác như Sinh học, Hóa học, Giáo dục công dân trong các hoạt động trải nghiệm sáng tạo về PTBV.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí, Khoa học Giáo dục: Tham khảo khung lí luận về GDPTBV, phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kĩ thuật xử lý thống kê (T-test, SMD) và cách tiếp cận sư phạm tích hợp.
- Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm: Sử dụng làm học liệu giảng dạy các học phần Phương pháp dạy học Địa lí, Dạy học tích hợp và Phát triển chương trình giáo dục phổ thông.
- Giáo viên Địa lí tại các trường THPT: Vận dụng trực tiếp quy trình 2 giai đoạn, hệ thống địa chỉ tích hợp, các bài soạn minh họa và các mô hình dạy học (La bàn bền vững, Núi băng, Kim tự tháp, Cây vấn đề) vào thực tế giảng dạy.
- Cán bộ quản lí giáo dục, chuyên viên chỉ đạo chuyên môn: Tham khảo để xây dựng kế hoạch tập huấn giáo viên, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo Chương trình giáo dục phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định phát triển bền vững bao gồm những hệ thống trụ cột nào?
Theo cơ sở lí luận mà tác giả tổng thuật (dựa trên mô hình IIED 1995, Jacobs và Sadler 1990, OECD), phát triển bền vững là sự tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của ba hệ thống chủ yếu: Hệ thống tự nhiên (Môi trường), Hệ thống kinh tế và Hệ thống xã hội. Ẩn sâu và làm nền tảng cho sự liên kết giữa ba nhân tố này là nhân tố Văn hóa.
2. Tác giả luận án lựa chọn những mức độ tích hợp nào trong dạy học Địa lí 10?
Tác giả lựa chọn 2 mức độ tích hợp chính:
- Mức độ lồng ghép, liên hệ: Kết hợp các nội dung GDPTBV vào dòng chảy chủ đạo của bài học môn Địa lí mà không làm thay đổi cấu trúc môn học (sử dụng mô hình sơ đồ xương cá).
- Mức độ vận dụng kiến thức liên môn: Tổ chức hoạt động học tập xung quanh các chủ đề hội tụ, học sinh vận dụng kiến thức của nhiều môn học để giải quyết vấn đề thực tiễn (sử dụng mô hình sơ đồ mạng nhện).
3. Những mô hình dạy học chuyên biệt nào được đề xuất cho GDPTBV trong luận án?
Luận án đề xuất 4 mô hình dạy học trực quan chuyên biệt:
- Mô hình La bàn bền vững (Sustainability Compass) - ứng dụng trong bài "Đô thị hóa".
- Mô hình Núi băng (Iceberg Model) - ứng dụng trong bài "Lỗ thủng tầng ôdôn".
- Mô hình Kim tự tháp (Pyramid Model) - ứng dụng trong vấn đề "Mất an ninh năng lượng tại Việt Nam".
- Sơ đồ Cây vấn đề (Problem Tree) - ứng dụng trong chủ đề "Môi trường và phát triển".
4. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành tại những trường nào và với bài học nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 3 trường THPT:
- Trường THCS và THPT Nguyễn Tất Thành (TP. Hà Nội).
- Trường THPT Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dương).
- Trường THPT Nguyễn Lương Bằng (tỉnh Yên Bái).
Nội dung thực nghiệm gồm 2 bài: Bài 1 về "Địa lí các ngành công nghiệp" và Bài/chủ đề 2 về "Môi trường và sự phát triển bền vững".
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm được đánh giá bằng các chỉ số thống kê nào?
Luận án sử dụng các phương pháp và công cụ thống kê gồm: bảng tần số tích lũy, các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn), kiểm định sự khác biệt T-test độc lập (cho kết quả $p < 0.05$) và độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD (Standardized Mean Difference) để xác nhận mức độ ảnh hưởng của tác động sư phạm.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đoàn Thị Thanh Phương đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề tích hợp nội dung giáo dục phát triển bền vững trong dạy học Địa lí 10 tại trường THPT. Công trình đã làm rõ cơ sở lí luận, đánh giá đúng thực trạng tại 11 tỉnh thành, xây dựng quy trình hai giai đoạn cùng các biện pháp và mô hình dạy học tích hợp đặc thù. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 3 trường THPT khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Địa lí theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.