MỞ ĐẦU 1. Lí o ọ đề t i Thế giới đang trong giai đoạn biến đổi mạnh mẽ và sâu sắc: Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ; sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông; sự ra đời của trí tuệ nhân tạo; sự phát triển của nền kinh tế tri thức cùng với xu hƣớng toàn cầu hóa đang có ảnh hƣởng to lớn đến kinh tế - xã hội của các quốc gia. Bên cạnh nh ng thuận lợi của thế giới hiện đại là nh ng thách thức lớn mà con ngƣời đang phải đối mặt, đó là: Khủng hoảng kinh tế, đói ngh o, sự cạn kiệt nguồn lực, ô nhiễm môi trƣờng, dịch bệnh, khủng bố v. Đứng trƣớc thực tế này đòi hỏi con ngƣời có nh ng ―thay đổi không chỉ trong lối sống mà cả trong tư duy và hành động.
Để đạt được sự thay đổi đó, chúng ta cần phải trang bị thêm nhiều kĩ năng, giá trị và thái độ mới hướng tới tạo dựng những xã hội bền vững hơn‖[38]. Phát triển bền v ng (PTBV) và giáo dục phát triển bền v ng (GDPTBV) đang là một trong nh ng vấn đề đƣợc quan tâm trong quá trình đổi mới. Giáo dục là con đƣờng h u hiệu nhất để đạt đƣợc mục tiêu PTBV. GDPTBV nh m đạt đến một nền giáo dục chất lƣợng cao, ngang tầm với các nƣớc trong khu vực, hƣớng tới một nền giáo dục tiên tiến, bền v ng.
Trong nh ng n m qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai các hoạt động PTBV b ng cách lồng ghép nh ng nội dung GDPTBV thông qua các hoạt động giáo dục. ―Nhiều nội dung PTBV đã được đưa vào chương trình giảng dạy chính khóa hoặc ngoại khóa ở tất cả các cấp học của Việt Nam. Các chính sách và chương trình hành động quốc gia về PTBV ở các lĩnh vực như kinh tế, xã hội, môi trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào nhà trường‖[39]. Đây là một cơ hội để chúng ta tiến hành GDPTBV thông qua các môn học phù hợp ở nhà trƣờng phổ thông.
Dạy học tích hợp là một trong nh ng xu hƣớng chung của định hƣớng đổi mới giáo dục hiện nay, giúp cho ngƣời học thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành và phát triển các khái niệm, kiến thức, k n ng, các n ng lực hoạt động thực tiễn cần thiết. Địa lí là một trong số các môn học có mối quan hệ chặt chẽ với GDPTBV vì đây là bộ môn có tính tổng hợp cao, bao gồm các kiến thức về tự nhiên, dân luan an 2 cƣ, v n hóa, kinh tế - xã hội v. Do đó, việc dạy học tích hợp thông qua môn Địa lí có rất nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện GDPTBV. Trong chƣơng trình giáo dục ở nhà trƣờng phổ thông hiện nay, nh ng nội dung về GDPTBV đã bƣớc đầu đƣợc tích hợp nhƣ: Kiến thức về chủ quyền quốc gia: biên giới biển, đảo; s dụng n ng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trƣờng; giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trƣờng biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu; ô nhiễm môi trƣờng v.v… đã đạt đƣợc một số kết quả.
Tuy nhiên, qua điều tra thực tế giáo viên (GV) ở trƣờng phổ thông hiện nay còn chƣa có sự hiểu biết đầy đủ, chƣa quan tâm sâu sắc về dạy học tích hợp GDPTBV; công tác kiểm tra, đánh giá chƣa đồng bộ, chƣa thƣờng xuyên. Vì vậy, hơn bao giờ hết, dạy học tích hợp nội dung GDPTBV trong môn Địa lí là vấn đề cấp bách, cần thiết thực hiện trong nhà trƣờng nh m đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Xuất phát từ nh ng lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Tích hợp nội dung Giáo dục phát triển bền vững trong d học ịa trường Trung học phổ thông”. Mụ tiêu v iệ vụ i ứu 2.
Mụ tiêu i ứu Nghiên cứu quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10 nh m nâng cao nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi vì sự phát triển bền v ng cho học sinh góp phần nâng cao vị thế và chất lƣợng dạy học môn Địa lí ở nhà trƣờng phổ thông. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10. - Xác định nh ng nguyên tắc và yêu cầu đối với việc tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10. - Xác định nội dung tích hợp GDPTBV trong dạy học Địa lí 10.
- Xây dựng quy trình và biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10. - Thiết kế và tổ chức dạy học tích hợp GDPTBV một số bài học trong dạy học Địa lí 10. luan an 3 - Thực nghiệm sƣ phạm nh m đánh giá tính khả thi và hiệu quả của quy trình và các biện pháp đã đề xuất. - Đƣa ra kết luận và khuyến nghị.
Đối t ợ v vi i ứu 3. ối tượng nghiên cứu Nghiên cứu quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV trong dạy học Địa lí 10 ở trƣờng THPT. Ph m vi nghiên cứu - Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung chủ yếu của PTBV nhƣ: Vấn đề môi trƣờng và s dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội. - Điều tra thực trạng việc tổ chức dạy học tích hợp nội dung GDPTBV của GV dạy học môn Địa lí đại diện cho các vùng miền khác nhau của Việt Nam: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Dƣơng, Yên Bái, Điện Biên, Lào Cai, Lạng Sơn, Hà T nh, Bình Định, Gia Lai, Đồng Nai.
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm ở: + Trƣờng THPT – THCS Nguyễn Tất Thành (thành phố Hà Nội) + Trƣờng THPT Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dƣơng) + Trƣờng THPT Nguyễn Lƣơng B ng (tỉnh Yên Bái) - Nội dung thực nghiệm: + Bài thực nghiệm 1: Địa lí các ngành công nghiệp + Bài thực nghiệm 2: Chủ đề ―Môi trƣờng và sự phát triển bền v ng‖ 4. Giả t u ết k o ọ Nếu vận dụng quy trình và các biện pháp tích hợp nội dung GDPTBV một cách hợp lí, đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc sƣ phạm thì sẽ nâng cao đƣợc nhận thức, thái độ, hành vi vì sự phát triển bền v ng, đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới giáo dục ở nhà trƣờng phổ thông trong giai đoạn mới. Tổ qu về vấ đề i ứu 5. N i ứu về ọ t ợ Gi o ụ vì sự t triể ề vữ tr t ế iới 5.
Nghiên c u về Giáo dục phát triển bền vững - Nghiên c u về Phát triển bền vững luan an 4 Thuật ng ―phát triển bền v ng‖ có nguồn gốc từ nh ng n m 70 của thế kỉ XX và lần đầu tiên đã nêu lên vấn đề về Môi trƣờng và Phát triển nhờ sự ra đời của tác phẩm có nhan đề ―Chiến lƣợc bảo tồn thế giới‖ (1980). Tác phẩm này đã đƣợc phổ biến rộng rãi nhờ có Báo cáo Brundland ―Tƣơng lai của chúng ta‖ (1987) nhƣ ― Phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hƣởng đến khả n ng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tƣơng lai ‖ [71], và đƣợc trình bày chi tiết hơn trong tài liệu là: ―Ch m lo cho Trái Đất‖ (1991) và ―Chƣơng trình nghị sự 21‖ (1992) (Agenda 21, United Nations Conference on Environment & Development Rio de Janerio) [72], [57], [28]. Các khái niệm Phát triển bền v ng còn đƣợc bàn tới trong cuốn sách ―Making development subtainable‖ (Làm cho sự phát triển trở thành bền v ng) (Johan Holmberg, 1992)[48]. Ở đây, tác giả làm rõ quan niệm về tính bền v ng, tính bền v ng đƣợc thể hiện trong các l nh vực: Sinh thái, xã hội, kinh tế, mối liên hệ gi a sự phát triển và bền v ng.
Cũng về chủ đề phát triển bền v ng, một công trình khoa học có tiêu đề ―Cứu lấy Trái Đất - Chiến lƣợc cho cuộc sống bền v ng‖ đã đƣợc IUCN, UNEP và WWF công bố (1991) (Bản dịch tiếng Việt n m 1996). Trong cuốn sách cung cấp nh ng giải pháp hợp lí cho việc bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng nhƣ là một vấn đề chủ yếu đối với sự sống còn của loài ngƣời để phát triển bền v ng [22]. Các thành phần cấu thành của phát triển bền vững: Nhiều tài liệu đƣợc xuất bản đã phân tích đến các khía cạnh khác nhau của phát triển bền v ng nhƣ: Chiến lƣợc vì sự phát triển bền v ng (Strategies for Sustainable Development, OECD, 2001)[53]; Sự liên kết gi a kinh tế, xã hội, môi trƣờng trong phát triển bền v ng (Sustainable Development Linking economy, society, environment; OECD) ; Tổ chức kiến thức vì phát triển bền v ng môi trƣờng và xã hội (organizing knowledge for environmentally and socially sustainable development; UNESCO, world Bank) [50]. - Nghiên c u về Giáo dục phát triển bền vững Nhiều tài liệu nghiên cứu đã kh ng định vai trò của giáo dục đối với phát triển bền v ng: Muốn có sự thay đổi cơ bản về nhận thức chỉ có thể đƣợc trang bị thông qua học tập.
Ngƣời học cần có các n ng lực chính trong việc tham gia độc lập và có khả n ng tự tổ chức. Hội nghị thƣợng đỉnh toàn cầu họp tại Johannesburg về luan an 5 phát triển bền v ng vào n m 2002 (Education for Sustainability From Rio to Johannesburg: Lessons learnt from a decade of commitment) đã cam kết hƣớng đến phát triển bền v ng ở tất cả các cấp học, từ địa phƣơng đến toàn cầu. Hội nghị đã kiến nghị thành lập ―Thập kỷ giáo dục vì sự phát triển bền v ng‖ (2005-2014), đây cũng là mốc khởi đầu quan trọng đánh dấu sự đổi mới giáo dục theo định hƣớng PTBV; Đáng chú ý là giáo dục và học tập đƣợc coi là trái tim của sự tiếp cận đối với sự phát triển bền v ng. Giáo dục cũng là một trụ cột cơ bản để thực hiện PTBV[46].
Các báo cáo hội nghị đƣợc tổng hợp lại thành n m chủ đề lớn, các chủ đề này mang tính định hƣớng chiến lƣợc trong phát triển giáo dục, hƣớng tới một nền giáo dục toàn diện, phù hợp với v n hóa - xã hội của từng địa phƣơng.