Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng lấy người học làm trung tâm, việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh đóng vai trò then chốt. Thực tiễn giảng dạy cho thấy mỗi học sinh đều có trình độ nhận thức, tốc độ tiếp thu và phong cách học tập (learning styles) khác nhau. Việc áp dụng lý thuyết phong cách học tập vào thiết kế bài giảng giúp người học tiếp thu kiến thức nhanh hơn, củng cố lòng tự tin và tạo hứng thú học tập.

Chương trình Địa lí lớp 11 Trung học phổ thông (THPT) trang bị hệ thống tri thức về kinh tế - xã hội thế giới cũng như các quốc gia, khu vực điển hình. Đối với học sinh độ tuổi 16–17, đây là những khối kiến thức mang tính khái quát, vừa mới mẻ vừa lạ lẫm, đòi hỏi các phương pháp dạy học kích thích tư duy độc lập và nghiên cứu thực tiễn. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận “Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm nâng cao chất lượng dạy học Địa lí 11 Trung học phổ thông” được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài tập trung vào việc sử dụng phương pháp dạy học theo góc để thiết lập tiến trình dạy học trong môn Địa lí lớp 11 THPT theo hướng phát huy hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao kết quả học tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):

  1. Tổng hợp cơ sở lí luận và thực tiễn về phương pháp dạy học theo góc.
  2. Lựa chọn cách vận dụng phương pháp dạy học theo góc trong dạy học Địa lí lớp 11 Trung học phổ thông.
  3. Thiết kế một số bài giảng trong chương trình Địa lí lớp 11 vận dụng phương pháp dạy học theo góc.
  4. Tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông để kiểm tra, đánh giá và kiểm chứng tính khả thi của đề tài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2017 đến tháng 05/2018.
  • Không gian nghiên cứu và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng tại 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (THPT Nguyễn Trãi - Hội An, THPT Sào Nam, THPT Nguyễn Văn Cừ); tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các lớp 11C1, 11C3, 11C5, 11C7 thuộc trường THPT Nguyễn Trãi (thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khái niệm, đặc điểm, vai trò, quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo góc; xây dựng các giáo án bài thực hành thuộc Phần B (Địa lí khu vực và quốc gia) của chương trình Địa lí 11.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản định hướng:

  • Chủ trương đổi mới giáo dục: Căn cứ theo dự thảo Đề án phát triển chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định hướng chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học, đa dạng hóa phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.
  • Dự án Việt – Bỉ: Kế thừa khung lý thuyết và tài liệu hướng dẫn dạy học tích cực từ Dự án Việt – Bỉ (“Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam” và “Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực”).
  • Mô hình Dạy học theo góc (Learning Corners/Stations): Phương pháp tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí xác định trong lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau (phát huy chức năng hai bán cầu não). Khóa luận vận dụng hệ thống 4 góc học tập cơ bản: Góc Quan sát, Góc Trải nghiệm, Góc Phân tích và Góc Thực hành (hoặc Góc Áp dụng).
  • Bộ câu hỏi định hướng (CHĐH): Xây dựng hệ thống câu hỏi gồm Câu hỏi khái quát (CHKQ), Câu hỏi bài học (CHBH) và Câu hỏi nội dung (CHND) nhằm dẫn dắt tư duy phân tích, tổng hợp và đánh giá của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Phân tích các tài liệu lý luận dạy học Địa lí, giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội, sách giáo khoa Địa lí 11, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kỹ năng và tài liệu bồi dưỡng phương pháp dạy học.
  2. Phương pháp điều tra thực tiễn: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát ý kiến 12 giáo viên giảng dạy môn Địa lí tại 3 trường THPT (THPT Nguyễn Trãi, THPT Sào Nam, THPT Nguyễn Văn Cừ); kết hợp dự giờ, trao đổi chuyên môn.
  3. Phương pháp phân tích số liệu thống kê: Xử lý các số liệu thu được từ phiếu khảo sát giáo viên và kết quả kiểm tra đánh giá của học sinh sau các tiết dạy thực nghiệm sư phạm.
  4. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến của các giảng viên, chuyên gia về lý luận và phương pháp dạy học Địa lí.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Soạn thảo 3 giáo án thực hành Địa lí 11 theo phương pháp dạy học theo góc và tiến hành dạy thực nghiệm tại 4 lớp (11C1, 11C3, 11C5, 11C7) trường THPT Nguyễn Trãi để đánh giá tính khả thi và hiệu quả.

Nguồn dữ liệu: Sách giáo khoa Địa lí 11 hiện hành; số liệu thống kê kinh tế - xã hội các quốc gia (Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Trung Quốc); dữ liệu điều tra thực trạng từ phiếu phát vấn 12 giáo viên và phiếu khảo sát học sinh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học theo góc trong dạy học Địa lí

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dạy học theo góc và phân tích thực trạng triển khai phương pháp này trong môn Địa lí tại địa bàn nghiên cứu:

  • Bản chất và đặc điểm dạy học theo góc: Dạy học theo góc tạo ra môi trường học tập có cấu trúc xác định, kích thích học sinh tích cực hoạt động, hỗ trợ đa dạng hóa phong cách tiếp cận và tăng cường tương tác đa chiều (GV – HS, HS – HS). Phương pháp có ưu điểm giúp học sinh học sâu, tăng tính chủ động, tạo cảm giác thoải mái; tuy nhiên có hạn chế là đòi hỏi không gian lớp học đủ rộng, cần nhiều thời gian chuẩn bị học liệu và thời gian luân chuyển góc.
  • Bộ câu hỏi định hướng trong góc học tập: Gồm 3 cấp độ liên kết chặt chẽ:
    • Câu hỏi khái quát (CHKQ): Mang tính mở rộng, bao hàm các khái niệm xuyên suốt nhiều bài học.
    • Câu hỏi bài học (CHBH): Gắn trực tiếp với nội dung chủ đề của từng góc.
    • Câu hỏi nội dung (CHND): Câu hỏi sự kiện, định nghĩa, yêu cầu trả lời cụ thể, chính xác.
  • Đặc điểm học sinh lớp 11: Độ tuổi 16–17 có sự phát triển cân đối về thể chất, tư duy trừu tượng và tư duy lý luận phát triển ở mức cao, có khả năng phát hiện mối quan hệ nhân quả. Học sinh có nhu cầu khẳng định cái tôi, có tính hoài nghi khoa học, thích tranh luận, thích làm việc nhóm nhưng không chấp nhận sự áp đặt một chiều từ giáo viên.
  • Cấu trúc chương trình Địa lí 11: Cả năm học gồm 35 tuần x 1,5 tiết/tuần = 52 tiết (Học kì I: 18 tiết; Học kì II: 34 tiết). Tỷ lệ tiết thực hành chiếm 23% (8/35 tiết bài học). Chương trình chia thành 2 phần: Phần A (Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới) và Phần B (Địa lí khu vực và quốc gia).
  • Thực trạng dạy học theo góc tại các trường THPT tỉnh Quảng Nam: Khảo sát 12 giáo viên Địa lí tại THPT Nguyễn Trãi, THPT Sào Nam và THPT Nguyễn Văn Cừ cho thấy:
Tiêu chí khảo sát Nhóm phân loại Số lượng (GV) Tỷ lệ (%)
Hình thức tiếp cận DHTG Tại trường Đại học 12 100,0%
Qua các lớp tập huấn 10 83,3%
Tự học 6 50,0%
Hình thức khác 2 16,6%
Mức độ cần thiết của DHTG Rất cần thiết 2 16,7%
Cần thiết 6 50,0%
Bình thường 4 33,3%
Không cần thiết 0 0,0%
Tần suất sử dụng DHTG Thường xuyên 0 0,0%
Thỉnh thoảng 2 16,7%
Hiếm khi 4 33,3%
Không bao giờ 6 50,0%
Nội dung Địa lí 11 phù hợp nhất Các bài học thuộc Phần B (Khu vực & quốc gia) 4 66,6%
Các bài học thuộc Phần A (Toàn cầu & khu vực) 2 16,7%
Các bài học cụ thể khác 2 16,7%
Hình thức bài học phù hợp nhất Tiết Thực hành 8 66,7%
Tiết Lí thuyết 4 33,3%
Tiết Ôn tập 0 0,0%

Khảo sát cơ sở vật chất cho thấy các trường đều có trang bị phòng học 2 tầng, phòng máy tính (THPT Nguyễn Trãi có 23 phòng học và 4 phòng máy tính; THPT Sào Nam có hơn 30 phòng học và 2 phòng máy tính, 6 phòng có máy chiếu), tạo điều kiện cơ bản để triển khai dạy học theo góc.


Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học theo góc trong dạy học Địa lí 11 Trung học phổ thông

Tác giả xây dựng bộ nguyên tắc, quy trình thiết kế, quy trình tổ chức và thiết kế hoàn chỉnh 3 mẫu giáo án thực nghiệm:

1. Nguyên tắc thiết kế (3 nguyên tắc):

  • Đảm bảo phù hợp với nhu cầu của học sinh và do chính học sinh thực hiện.
  • Đảm bảo nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lí 11 và mối quan hệ liên môn.
  • Đảm bảo có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại (máy tính, máy chiếu, video, bản đồ số).

2. Quy trình thiết kế bài dạy theo góc (7 bước):

  • Bước 1: Lựa chọn và xác định nội dung trọng tâm bài học.
  • Bước 2: Xác định các góc có trong bài học (chọn 2, 3 hoặc 4 góc).
  • Bước 3: Xác định nội dung cụ thể cho từng góc dựa trên tài liệu thu thập.
  • Bước 4: Tóm tắt bài dạy và định hướng năng lực phù hợp với từng góc.
  • Bước 5: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng và phiếu học tập.
  • Bước 6: Xây dựng kế hoạch và tiêu chí đánh giá (GV đánh giá và HS tự đánh giá).
  • Bước 7: Thành lập nhóm học sinh theo sở thích/năng lực và bố trí luân chuyển.

3. Quy trình tổ chức dạy học theo góc trên lớp (5 bước):

  • Bước 1: Sắp xếp không gian lớp học, chuẩn bị trang thiết bị tại các trạm/góc.
  • Bước 2: Giới thiệu tên bài học, nội dung, mục tiêu các góc và sơ đồ luân chuyển góc.
  • Bước 3: Tổ chức cho học sinh làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm tại góc xuất phát.
  • Bước 4: Hướng dẫn học sinh luân chuyển góc theo vòng tròn khi hết thời gian quy định (thường từ 6–8 phút/góc).
  • Bước 5: Báo cáo kết quả, nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm và giáo viên chuẩn hóa kiến thức trọng tâm.

4. Thiết kế 3 bài dạy thực hành mẫu:

Mẫu giáo án 1: Bài 8 - Liên bang Nga (Tiết 3: Thực hành Tìm hiểu về thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên bang Nga)

  • Góc Quan sát (6 phút): Học sinh quan sát hình 8.10 và video để hoàn thành Phiếu học tập số 1, xác định sự phân bố các cây trồng (lúa mì ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xibia; củ cải đường ở tây nam đồng bằng Đông Âu; rừng ở phía đông và ven phía bắc) và vật nuôi (bò ở đồng bằng Đông Âu và phía nam; lợn ở đồng bằng Đông Âu; cừu ở phía nam; thú lông quý ở phía bắc).
  • Góc Trải nghiệm (6 phút): Dựa vào bảng số liệu 8.5, cá nhân học sinh vẽ biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi GDP của Liên bang Nga, rút ra nhận xét GDP tăng nhanh sau năm 2000 (giai đoạn 1999–2006 tăng hơn 7 lần).
  • Góc Phân tích (6 phút): Nghiên cứu tài liệu để giải thích nguyên nhân tự nhiên (khí hậu, đất đai màu mỡ/đất đen/đất pôtzon) và kinh tế dẫn đến quy luật phân bố nông nghiệp nói trên.

Mẫu giáo án 2: Bài 12 - Ô-xtrây-li-a (Tiết 3: Thực hành Tìm hiểu về dân cư Ô-xtrây-li-a)

  • Góc Quan sát (6 phút): Khai thác hình 12.6, xác định mật độ dân số rất thấp (2,4 người/km²), 90% dân cư tập trung tại duyên hải phía Đông, Đông Nam và Tây Nam (chỉ chiếm 3% diện tích), giải thích nguyên nhân do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
  • Góc Trải nghiệm (6 phút): Tính toán tốc độ gia tăng dân số (từ 4,7 triệu người năm 1900 lên 19,2 triệu người năm 2000), tỷ lệ gia tăng dân số thấp (1,3%/năm giai đoạn 1975–2000), cơ cấu nhập cư (95% gốc Âu, 4% gốc Á, 1% thổ dân) và tỷ lệ dân thành thị cao (85%).
  • Góc Phân tích (6 phút): Đánh giá chất lượng dân cư (trình độ học vấn cao, HDI thuộc nhóm đầu thế giới, thuộc top 10 quốc gia về lao động kỹ thuật cao/tin học/tài chính).
  • Góc Áp dụng (6 phút): Tổng hợp các tiêu chí để viết bài báo cáo ngắn hoàn chỉnh về đặc điểm dân cư Ô-xtrây-li-a.

Mẫu giáo án 3: Bài 10 - Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Tiết 3: Thực hành Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc)

  • Góc Quan sát (6 phút): Xem tranh ảnh, video về các thành tựu phát triển kinh tế của Trung Quốc.
  • Góc Trải nghiệm (6 phút): Vẽ 3 biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu các năm 1985, 1995, 2004; nhận xét cán cân ngoại thương chuyển từ nhập siêu (1985) sang xuất siêu (1995, 2004).
  • Góc Phân tích (6 phút): Tính toán và nhận xét:
    • Tỉ trọng GDP Trung Quốc đóng góp vào GDP thế giới tăng từ 1,93% (năm 1985) lên 2,38% (năm 1995) và đạt 4,03% (năm 2004).
    • Biến động sản lượng nông sản giai đoạn 1985–2004: Lương thực tăng 82,7 triệu tấn (có giai đoạn giảm năm 2000), bông tăng 1,6 triệu tấn, lạc tăng 7,7 triệu tấn, mía tăng 34,5 triệu tấn, thịt lợn (1995–2004) tăng 15,4 triệu tấn, thịt bò tăng 3,2 triệu tấn, thịt cừu tăng 2,2 triệu tấn.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày mục đích, kế hoạch và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Trãi (Hội An, Quảng Nam):

  • Tổ chức thực hiện: Tiến hành thực nghiệm trên 4 lớp học (11C1, 11C3, 11C5, 11C7) với các nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm tương đương về trình độ nhận thức.
  • Tiêu chí đánh giá: Đánh giá định tính về mức độ hứng thú học tập, khả năng hợp tác nhóm, tính tự giác và năng lực xử lý số liệu/bản đồ; đánh giá định lượng thông qua bài kiểm tra ngắn sau mỗi tiết dạy thực nghiệm để so sánh phân loại kết quả học tập giữa các nhóm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp dạy học theo góc, làm rõ sự tương thích giữa đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 11 với yêu cầu hoạt động tại các trạm học tập; xác định cấu trúc bộ câu hỏi định hướng (CHKQ, CHBH, CHND) trong dạy học Địa lí.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát 12 giáo viên tại Quảng Nam chỉ ra thực trạng: 100% giáo viên biết đến phương pháp nhưng có tới 50% chưa từng áp dụng và 33,3% hiếm khi áp dụng; 66,7% giáo viên khẳng định bài thực hành và nội dung Phần B Địa lí 11 là đối tượng phù hợp nhất cho phương pháp này.
  • Về mặt ứng dụng: Xây dựng quy trình 7 bước thiết kế bài học, 5 bước tổ chức trên lớp và hoàn thiện 3 kế hoạch bài dạy thực hành điển hình (Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Trung Quốc) kèm hệ thống phiếu học tập cụ thể, phân định rõ nhiệm vụ của từng góc.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Cần tăng cường mở các lớp tập huấn chuyên đề chuyên sâu về phương pháp dạy học tích cực; hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường THPT.
  • Đối với Cán bộ quản lý nhà trường: Tạo điều kiện linh hoạt về thời khóa biểu, bố trí không gian phòng học chức năng phù hợp; khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Đối với Giáo viên Địa lí: Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin; đầu tư thời gian thiết kế phiếu học tập và đồ dùng dạy học; chuyển giao quyền chủ động cho học sinh trong giờ học.
  • Đối với Học sinh: Rèn luyện ý thức tự giác, kỹ năng làm việc độc lập với tài liệu, bản đồ số liệu và kỹ năng hợp tác nhóm.

Đóng góp so với nghiên cứu trước: Mặc dù phương pháp dạy học theo góc đã được nghiên cứu trong các môn Hóa học, Vật lý (Đào Thị Hoàn - Đại học Tây Bắc), Âm nhạc (Huỳnh Huy Hoàng - Đại học An Giang) và phân môn Địa lí lớp 4 (bài Thành phố Đà Lạt), đây là công trình đầu tiên nghiên cứu và vận dụng cụ thể phương pháp dạy học theo góc vào chương trình Địa lí lớp 11 cấp THPT.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung tại 1 trường THPT trên địa bàn thành phố Hội An (tỉnh Quảng Nam), chưa mở rộng đối chứng trên nhiều loại hình trường ở các vùng kinh tế - xã hội khác nhau.
    • Số lượng giáo án thiết kế mẫu mới dừng lại ở 3 bài thực hành thuộc Phần B (Địa lí khu vực và quốc gia), chưa xây dựng được các bài dạy lý thuyết hoặc nội dung thuộc Phần A.
    • Việc tổ chức dạy học theo góc đòi hỏi phòng học có không gian đủ rộng và sự chuẩn bị công phu về học liệu, thiết bị đa phương tiện, có thể gặp khó khăn ở các lớp có sĩ số quá đông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình thiết kế cho các bài học lý thuyết và toàn bộ chương trình Địa lí cấp THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12); mở rộng quy mô thực nghiệm ở nhiều địa phương nhằm kiểm chứng tính phổ quát của phương pháp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí, giáo viên Địa lí tại các trường THPT và cán bộ phụ trách chuyên môn tại các phòng, sở giáo dục.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình 7 bước thiết kế bài dạy theo góc và 5 bước vận hành lớp học theo trạm.
    • Hệ thống 3 giáo án thực hành Địa lí 11 mẫu với đầy đủ phiếu học tập, dữ liệu bảng biểu, bài tập vẽ biểu đồ và hệ thống câu hỏi định hướng chi tiết.
    • Bộ số liệu khảo sát thực trạng nhận thức và mức độ sử dụng phương pháp dạy học tích cực của giáo viên Địa lí tại Quảng Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng tại Quảng Nam cho thấy tỷ lệ giáo viên chưa bao giờ sử dụng phương pháp dạy học theo góc là bao nhiêu? Trong số 12 giáo viên Địa lí được khảo sát tại 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có 6 giáo viên trả lời "Không bao giờ" sử dụng phương pháp dạy học theo góc, chiếm tỷ lệ 50,0%.

2. Dạng bài học và phần nội dung nào trong chương trình Địa lí 11 được đa số giáo viên đánh giá là phù hợp nhất với phương pháp dạy học theo góc? Có 66,7% giáo viên (8/12 người) lựa chọn hình thức bài Thực hành và 66,6% giáo viên (4/12 người được hỏi theo phân loại nội dung) lựa chọn các bài học thuộc Phần B (Địa lí khu vực và quốc gia) là phù hợp nhất để tổ chức dạy học theo góc.

3. Tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh giáo án dạy học theo góc cho những bài học cụ thể nào? Tác giả thiết kế 3 bài dạy thực hành mẫu gồm:

  1. Bài 8: Liên bang Nga (Tiết 3: Thực hành Tìm hiểu về thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên bang Nga).
  2. Bài 12: Ô-xtrây-li-a (Tiết 3: Thực hành Tìm hiểu về dân cư Ô-xtrây-li-a).
  3. Bài 10: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Tiết 3: Thực hành Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc).

4. Bộ câu hỏi định hướng (CHĐH) trong thiết kế góc học tập của khóa luận gồm những loại câu hỏi nào? Bộ câu hỏi định hướng gồm 3 loại: Câu hỏi khái quát (CHKQ - câu hỏi mở rộng bao hàm nhiều bài học), Câu hỏi bài học (CHBH - câu hỏi mở gắn trực tiếp với chủ đề bài học/góc), và Câu hỏi nội dung (CHND - câu hỏi dữ kiện, định nghĩa có phạm vi hẹp).

5. Quy trình thiết kế bài dạy học theo góc do tác giả đề xuất gồm mấy bước? Quy trình thiết kế bài dạy gồm 7 bước: (1) Lựa chọn và xác định nội dung trọng tâm; (2) Xác định các góc; (3) Xác định nội dung các góc; (4) Tóm tắt bài dạy; (5) Xây dựng bộ câu hỏi định hướng; (6) Xây dựng kế hoạch đánh giá; (7) Thành lập nhóm học sinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thái đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng ứng dụng phương pháp dạy học theo góc trong môn Địa lí tại các trường THPT tỉnh Quảng Nam. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng quy trình thiết kế 7 bước, quy trình tổ chức 5 bước và thiết kế chi tiết 3 giáo án thực hành thuộc chương trình Địa lí lớp 11 (Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Trung Quốc). Kết quả nghiên cứu cung cấp một tài liệu tham khảo sư phạm cụ thể, góp phần đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học và đáp ứng định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.