Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong thực tiễn giáo dục phổ thông, phương pháp giảng dạy truyền thống mang tính truyền thụ một chiều và thuyết trình của giáo viên vẫn chiếm ưu thế, dẫn đến tình trạng học sinh tiếp thu kiến thức thụ động, hạn chế khả năng tự học và tư duy sáng tạo. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là yêu cầu cấp thiết. Phương pháp dạy học theo hợp đồng là một hình thức tổ chức học tập cho phép học sinh làm việc độc lập hoặc theo nhóm theo một gói nhiệm vụ có cam kết trong một khoảng thời gian xác định, từ đó cá nhân hóa nhịp độ học tập và nâng cao tinh thần trách nhiệm.
Môn Địa lí lớp 11 ở bậc Trung học phổ thông (THPT) giữ vai trò quan trọng trong việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức về kinh tế - xã hội thế giới đương đại, tính tương phản về trình độ phát triển giữa các nhóm quốc gia, các vấn đề toàn cầu cũng như đặc điểm địa lí tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của các khu vực và quốc gia tiêu biểu. Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong môn học này tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa được triển khai phổ biến và chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt nào được công bố trước đó. Do đó, tác giả Lê Thị Thùy Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm Địa lí với đề tài: "Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học Địa lí lớp 11 Trung học phổ thông".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định cách thức sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng vào dạy học Địa lí lớp 11 THPT một cách phù hợp nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 5 nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
- Điều tra thực trạng việc vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng của giáo viên Địa lí ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa Địa lí lớp 11 để xác định các nội dung phù hợp cho việc ứng dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng.
- Xây dựng kế hoạch bài học và vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng vào một số bài học cụ thể trong chương trình Địa lí lớp 11.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của phương pháp và đề xuất các kiến nghị ứng dụng vào thực tiễn dạy học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học Địa lí lớp 11 THPT có ứng dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phần Địa lí khu vực và quốc gia thuộc chương trình Địa lí lớp 11 ban cơ bản (không nghiên cứu phần khái quát chung).
- Phạm vi không gian và thời gian: Điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (THPT Trần Phú, THPT Phan Thành Tài, THPT Ông Ích Khiêm) trong học kì II năm học 2017 - 2018 (từ ngày 22/01/2018 đến ngày 22/03/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và phát triển hệ thống cơ sở lí luận về mô hình lớp học phân hóa (differentiated classroom) và phong cách học tập cá nhân của Carol Ann Tomlinson, các luận điểm về hợp đồng học tập của Malcolm Knowles (Using Learning Contracts, 1986) và Webster (1991). Tại Việt Nam, phương pháp dạy học theo hợp đồng được tiếp nhận và phát triển qua Dự án Việt - Bỉ I (1999 - 2003 tại 7 tỉnh) và Dự án Việt - Bỉ II (2005 - 2009 tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc) thuộc nhóm ba phương pháp dạy học tích cực (học theo góc, học theo dự án, học theo hợp đồng), cùng các nghiên cứu ứng dụng phương pháp của Hoàng Thị Kim Liên (2011) và Nguyễn Phương Hoài Sơn.
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên ba quan điểm khoa học:
- Quan điểm hệ thống: Xem quá trình dạy học là một chỉnh thể gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện có mối quan hệ hữu cơ; việc lựa chọn phương pháp dạy học theo hợp đồng phải bám sát cấu trúc chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng môn Địa lí lớp 11.
- Quan điểm logic - lịch sử: Kế thừa có chọn lọc các thành tựu lí luận về dạy học tích cực và phát triển ứng dụng vào điều kiện dạy học môn Địa lí hiện nay.
- Quan điểm thực tiễn giáo dục: Xuất phát từ thực trạng dạy học Địa lí tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để đề xuất giải pháp khả thi, thu thập và xử lí số liệu khách quan.
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu lí luận dạy học, chương trình và sách giáo khoa Địa lí 11 ban cơ bản.
- Phương pháp điều tra thực tiễn: Sử dụng phiếu điều tra thực trạng đối với 16 giáo viên Địa lí tại 3 trường THPT (Trần Phú, Phan Thành Tài, Ông Ích Khiêm); kết hợp quan sát sư phạm và dự giờ các tiết học Địa lí lớp 11.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá, góp ý của các giáo viên Địa lí THPT về tính chính xác và tính sư phạm của các bản hợp đồng học tập đã thiết kế.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm song song giữa các lớp thực nghiệm (học theo hợp đồng) và lớp đối chứng (học theo phương pháp truyền thống) tại trường THPT Trần Phú với tổng số 245 học sinh (nhóm thực nghiệm $n_{TN} = 125$, nhóm đối chứng $n_{ĐC} = 120$).
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức tính điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến động ($V%$), sai số tiêu chuẩn ($m$), lập bảng phân phối tần suất, tần suất tích lũy và kiểm định giả thuyết thống kê bằng tiêu chuẩn Student ($t$-test) với bậc tự do $f = n_{TN} + n_{ĐC} - 2 = 243$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm dạy học theo hợp đồng: Đây là hoạt động học tập mà mỗi học sinh được giao một gói hợp đồng gồm các nhiệm vụ, bài tập bắt buộc và tự chọn trong một khoảng thời gian nhất định; học sinh chủ động quyết định thứ tự và thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ theo khả năng. Bản hợp đồng đóng vai trò là văn bản cam kết trách nhiệm giữa giáo viên và học sinh.
Ưu điểm nổi bật của phương pháp là cá nhân hóa và phân hóa trình độ học sinh, rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập, tăng cường hỗ trợ cá nhân thông qua hệ thống phiếu hỗ trợ, thúc đẩy tương tác và nâng cao trách nhiệm học tập. Hạn chế của phương pháp nằm ở việc giáo viên mất nhiều thời gian thiết kế tài liệu, phiếu học tập, đáp án; học sinh cần thời gian làm quen và phương pháp này khó áp dụng đại trà cho tất cả các dạng bài hình thành kiến thức mới mà phù hợp nhất với các bài luyện tập, thực hành và ôn tập.
Về đặc điểm tâm sinh lí, học sinh lớp 11 (17 - 18 tuổi) đã phát triển tư duy lí luận, tư duy trừu tượng, có khả năng tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và có nhu cầu khẳng định "cái tôi", tạo tiền đề tâm lí thuận lợi cho việc kí kết và thực hiện hợp đồng học tập.
Khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trên mẫu 16 giáo viên Địa lí tại 3 trường THPT thuộc thành phố Đà Nẵng ghi nhận kết quả:
| Mức độ sử dụng |
Số lượng giáo viên |
Tỷ lệ (%) |
| Thường xuyên |
5 |
31,25 |
| Thỉnh thoảng |
6 |
37,50 |
| Ít khi |
3 |
18,75 |
| Không bao giờ |
2 |
12,50 |
Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ giáo viên sử dụng thường xuyên còn thấp (31,25%). Nguyên nhân chủ yếu do giáo viên chưa nắm vững quy trình thiết kế, e ngại tốn thời gian chuẩn bị hồ sơ bài học và bị giới hạn bởi thời lượng một tiết học 45 phút trên lớp.
Chương 2: Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học Địa lí 11 THPT
Chương 2 đề xuất quy trình sư phạm gồm 4 bước để tổ chức dạy học theo hợp đồng trong môn Địa lí lớp 11:
- Bước 1: Chọn nội dung và quy định thời gian. Nội dung phù hợp là các bài thực hành, luyện tập hoặc bài học mới có cấu trúc các đơn vị kiến thức độc lập tương đối. Thời lượng tối ưu nên là 2 tiết (khoảng 90 phút) để đảm bảo thời gian cho học sinh nghiên cứu, kí kết, thực hiện và nghiệm thu hợp đồng.
- Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học và hồ sơ hợp đồng. Giáo viên xác định mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng; thiết kế văn bản hợp đồng gồm các nhiệm vụ bắt buộc (đảm bảo chuẩn cơ bản cho mọi đối tượng) và nhiệm vụ tự chọn (phục vụ phân hóa, mở rộng kiến thức); kết hợp nhiệm vụ đóng và mở, nhiệm vụ cá nhân và hợp tác nhóm; xây dựng hệ thống phiếu hỗ trợ nhiều mức độ và tiêu chí nghiệm thu.
- Bước 3: Thiết kế các hoạt động dạy học gồm 3 pha chính: Kí hợp đồng (giới thiệu, giải đáp, học sinh chọn nhiệm vụ và kí cam kết), Thực hiện hợp đồng (học sinh làm việc theo nhịp độ cá nhân, sử dụng phiếu hỗ trợ hoặc tương tác bạn bè, giáo viên bao quát), Nghiệm thu hợp đồng (học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng chéo dựa trên đáp án của giáo viên, giáo viên tổng kết và nhận xét).
- Bước 4: Tổ chức thực hiện trên lớp học (sắp xếp không gian linh hoạt, quản lí thời gian, sử dụng các kí hiệu báo hiệu hỗ trợ như thẻ/cờ báo hiệu).
Tác giả đã xây dựng 3 kế hoạch bài học minh họa kèm bản hợp đồng và phiếu hỗ trợ chi tiết:
- Bài 8 - Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên Bang Nga: Gồm 5 nhiệm vụ (Nhiệm vụ 1: Vẽ biểu đồ cột hoặc đường thể hiện GDP; Nhiệm vụ 2: Nhận xét biến động GDP giai đoạn 1990 - 2004; Nhiệm vụ 3: Giải thích nguyên nhân suy giảm giai đoạn 1990 - 2000 và phục hồi sau năm 2000; Nhiệm vụ 4: Làm việc theo cặp phân tích phân bố lúa mì, củ cải đường, bò, lợn, cừu, thú có lông quý; Nhiệm vụ 5: Tự chọn xếp hạng quy mô kinh tế Nga trên thế giới).
- Bài 9 - Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản: Gồm 3 nhiệm vụ (Nhiệm vụ 1: Vẽ biểu đồ cột ghép xuất nhập khẩu giai đoạn 1990 - 2004; Nhiệm vụ 2: Nhóm phân tích đặc điểm xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại, FDI, ODA; Nhiệm vụ 3: Nhóm trả lời câu hỏi về quan hệ thương mại, đầu tư FDI và ODA giữa Nhật Bản và Việt Nam).
- Bài 10 - Tiết 2: Trung Quốc - Tiết 2: Kinh tế: Gồm 3 nhiệm vụ lớn (Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát kinh tế Trung Quốc; Nhiệm vụ 2: Chia 4 nhóm tìm hiểu điều kiện và thành tựu công nghiệp, nông nghiệp; Nhiệm vụ 3: Phân tích quan hệ hữu nghị hợp tác Việt Nam - Trung Quốc).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Trần Phú trong học kì II năm học 2017 - 2018 nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của các giáo án đã thiết kế.
Mẫu thực nghiệm và đối chứng được bố trí tương đương về số lượng và trình độ học lực:
| Tên bài học |
Nhóm thực nghiệm (TN) |
Nhóm đối chứng (ĐC) |
| Bài 8 (Nga) - Tiết 3: Thực hành |
Lớp 11/10 |
Lớp 11/2 |
| Bài 9 (Nhật Bản) - Tiết 3: Thực hành |
Lớp 11/18 |
Lớp 11/4 |
| Bài 10 (Trung Quốc) - Tiết 2: Kinh tế |
Lớp 11/6 |
Lớp 11/12 |
Tiến trình thực nghiệm được theo dõi chặt chẽ: lớp thực nghiệm thực hiện theo giáo án dạy học theo hợp đồng, lớp đối chứng dạy theo phương pháp thuyết trình truyền thống. Sau mỗi bài học, học sinh cả hai nhóm đều làm bài kiểm tra đánh giá theo thang điểm 10 với cùng một đề kiểm tra. Dữ liệu điểm số được thu thập và phân tích thống kê định lượng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã thu thập và xử lí điểm kiểm tra của 245 học sinh ($n_{TN} = 125$, $n_{ĐC} = 120$), kết quả phân phối điểm số và các tham số thống kê đặc trưng được tổng hợp trong các bảng sau:
| Nhóm |
Tổng số HS |
Điểm 1 |
Điểm 2 |
Điểm 3 |
Điểm 4 |
Điểm 5 |
Điểm 6 |
Điểm 7 |
Điểm 8 |
Điểm 9 |
Điểm 10 |
| Thực nghiệm |
125 |
0 |
2 |
5 |
9 |
20 |
31 |
23 |
18 |
8 |
9 |
| Đối chứng |
120 |
1 |
4 |
6 |
13 |
26 |
30 |
15 |
12 |
7 |
6 |
Bảng phân phối tần suất và tần suất tích lũy thể hiện sự khác biệt giữa hai nhóm:
| Nhóm |
Tần suất điểm $\le 4$ (%) |
Tần suất điểm 5 - 6 (%) |
Tần suất điểm 7 - 8 (%) |
Tần suất điểm 9 - 10 (%) |
Tần suất tích lũy điểm $\le 6$ (%) |
| Thực nghiệm |
12,80 |
40,80 |
32,80 |
13,60 |
53,60 |
| Đối chứng |
20,00 |
46,70 |
22,50 |
10,80 |
66,70 |
Tổng hợp các tham số thống kê mô tả:
| Tham số thống kê |
Nhóm thực nghiệm ($n_{TN} = 125$) |
Nhóm đối chứng ($n_{ĐC} = 120$) |
| Điểm trung bình ($\bar{X}$) |
6,5 |
5,9 |
| Sai số tiêu chuẩn ($m$) |
$\pm 0,16$ |
$\pm 0,17$ |
| Phương sai ($S^2$) |
3,3 |
3,6 |
| Độ lệch chuẩn ($S$) |
1,8 |
1,9 |
| Hệ số biến động ($V%$) |
27,69% |
32,20% |
Kết quả kiểm định giả thuyết thống kê bằng tiêu chuẩn Student:
- Độ lệch chuẩn gộp: $S_p = 1,84$.
- Giá trị kiểm định thực nghiệm: $t = 2,55$.
- Bậc tự do: $f = 125 + 120 - 2 = 243$.
- Giá trị tới hạn tra bảng Student ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$: $t_\alpha = 1,96$.
- Do $t = 2,55 > t_\alpha = 1,96$, sự khác biệt giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm ($\bar{X}{TN} = 6,5$) và nhóm đối chứng ($\bar{X}{ĐC} = 5,9$) có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất tin cậy 95%, không phải do ngẫu nhiên.
Hệ số biến động của nhóm thực nghiệm ($V_{TN} = 27,69%$) nhỏ hơn nhóm đối chứng ($V_{ĐC} = 32,20%$), chứng tỏ mức độ phân tán điểm số ở nhóm thực nghiệm thấp hơn và độ đồng đều về kết quả học tập cao hơn.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lí luận: Khóa luận cụ thể hóa quy trình 4 bước vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng vào môn Địa lí lớp 11, làm rõ nguyên tắc xây dựng nhiệm vụ bắt buộc, nhiệm vụ tự chọn và thang hỗ trợ phân hóa.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ giáo án thực nghiệm hoàn chỉnh kèm theo 3 bản hợp đồng, các phiếu hỗ trợ và đáp án đánh giá cho các bài học thuộc phần Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11 (Liên bang Nga, Nhật Bản, Trung Quốc). Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Trần Phú đã chứng minh phương pháp giúp học sinh học tập chủ động, tăng cường kĩ năng khai thác bản đồ, xử lí số liệu, tự đánh giá và nâng cao kết quả kiểm tra.
Kiến nghị của tác giả:
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu nhà trường: Cần tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về phương pháp dạy học tích cực; trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và tạo điều kiện bố trí thời lượng linh hoạt (tiết đôi 90 phút) để giáo viên triển khai phương pháp thuận lợi.
- Đối với giáo viên bộ môn: Cần chủ động nghiên cứu, đầu tư thời gian thiết kế hệ thống nhiệm vụ hợp đồng và phiếu hỗ trợ phù hợp với trình độ học sinh; kiên trì hướng dẫn học sinh làm quen với quy trình kí kết và tự thực hiện hợp đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu và thực tế triển khai:
- Phạm vi nội dung mới chỉ thử nghiệm trên phần Địa lí khu vực và các quốc gia lớp 11 ban cơ bản, chưa mở rộng sang phần Khái quát kinh tế - xã hội thế giới cũng như các khối lớp 10 và 12.
- Số lượng bài học thiết kế thực nghiệm còn giới hạn (3 bài học/tiết học cụ thể).
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại trường THPT Trần Phú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa triển khai thực nghiệm diện rộng tại các trường ngoại thành hoặc các trường thuộc các tỉnh thành khác để so sánh đối chiếu.
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc hoàn thiện hệ thống hợp đồng học tập cho toàn bộ chương trình Địa lí cấp THPT, tích hợp công nghệ thông tin trong việc giao nhận, theo dõi và nghiệm thu hợp đồng điện tử.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí: Tham khảo phương pháp luận thiết kế bài học phân hóa, quy trình tổ chức dạy học theo hợp đồng và phương pháp xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm bằng toán thống kê.
- Giáo viên Địa lí tại các trường THPT: Sử dụng trực tiếp cấu trúc bản hợp đồng, hệ thống bài tập đóng/mở và các phiếu hỗ trợ phân hóa trong giảng dạy các bài thực hành Địa lí 11 (bài Liên bang Nga, Nhật Bản) và bài lí thuyết kinh tế (Trung Quốc).
- Cán bộ quản lí chuyên môn, tổ trưởng bộ môn khoa học xã hội: Tham khảo để xây dựng các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng vào những bài học cụ thể nào trong chương trình Địa lí 11?
Tác giả đã thiết kế kế hoạch bài học và bản hợp đồng cho 3 bài học thuộc phần Địa lí khu vực và quốc gia (SGK Địa lí 11 ban cơ bản):
- Bài 8 - Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên Bang Nga.
- Bài 9 - Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
- Bài 10 - Tiết 2: Trung Quốc - Tiết 2: Kinh tế.
Cấu trúc một bản hợp đồng học tập trong khóa luận gồm những thành phần nào?
Một bản hợp đồng học tập bao gồm: thông tin học sinh, thời gian thực hiện, danh mục các nhiệm vụ học tập (phân định rõ nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự chọn), thời gian dự kiến cho từng nhiệm vụ, mức độ hỗ trợ (sử dụng phiếu hỗ trợ hoặc không), địa điểm thực hiện (tại lớp/ở nhà), phần đánh giá kết quả (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng), chữ kí cam kết của học sinh và xác nhận của giáo viên.
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở đâu, với quy mô mẫu bao nhiêu?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THPT Trần Phú (thành phố Đà Nẵng) trong học kì II năm học 2017 - 2018 (từ 22/01/2018 đến 22/03/2018) trên tổng số 245 học sinh lớp 11, gồm 125 học sinh nhóm thực nghiệm (các lớp 11/10, 11/18, 11/6) và 120 học sinh nhóm đối chứng (các lớp 11/2, 11/4, 11/12).
Kết quả kiểm định thống kê cho thấy sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng như thế nào?
Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm đạt 6,5 (sai số $\pm 0,16$), cao hơn nhóm đối chứng đạt 5,9 (sai số $\pm 0,17$). Kiểm định Student cho giá trị $t = 2,55$, lớn hơn giá trị tới hạn $t_\alpha = 1,96$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($f = 243$), khẳng định hiệu quả của phương pháp dạy học theo hợp đồng có ý nghĩa thống kê thực sự.
Quy định thời gian tối ưu cho một bài học theo hợp đồng được tác giả đề xuất là bao lâu?
Tác giả đề xuất thời gian dành cho một hợp đồng học tập tối thiểu nên là 2 tiết (khoảng 90 phút) thay vì 1 tiết (45 phút), nhằm đảm bảo đủ thời lượng cho học sinh nghiên cứu hợp đồng, lựa chọn nhiệm vụ, thực hiện các bài tập phân hóa và tiến hành quy trình nghiệm thu, đánh giá chéo giữa các học sinh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thùy Duyên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lí luận và đề xuất quy trình 4 bước sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong môn Địa lí lớp 11 THPT. Kết quả khảo sát thực trạng trên 16 giáo viên và thực nghiệm sư phạm trên 245 học sinh tại thành phố Đà Nẵng đã cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc về tính khả thi và hiệu quả của phương pháp trong việc nâng cao điểm số và tính tích cực học tập của học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với sinh viên sư phạm và giáo viên Địa lí phổ thông trong công tác đổi mới phương pháp dạy học.