Luận án tiến sĩ Địa lý: Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch huyện miền núi Trị - Thiên

Đánh giá tài nguyên du lịch huyện miền núi Trị - Thiên phục vụ phát triển kinh tế. Phân tích tiềm năng, điểm mạnh và giải pháp phát triển du lịch bền vững.

Chuyên ngành

Địa lý tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

191
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch khu vực Trị Thiên

Luận án tiến sĩ của Đặng Thùy Dung (Đại học Sư phạm Huế, 2020) nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Khu vực này bao gồm tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, với các huyện miền núi như Hướng Hóa, ĐaKrông, A Lưới và Nam Đông. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích tổng hợp các yếu tố tự nhiên gồm địa hình, khí hậu, sinh khí cảnh, đa dạng sinh học và hệ sinh thái. Các tài nguyên du lịch tự nhiên được kiểm kê, phân loại và đánh giá mức độ thuận lợi. Phương pháp trọng số ma trận tam giác của Nguyễn Cao Huấn (2005) được áp dụng để xác định tầm quan trọng của từng tiêu chí đánh giá. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch và phát triển du lịch bền vững tại khu vực miền núi Trung Trung Bộ.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

Khu vực Trị - Thiên nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, bao gồm tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Các huyện miền núi thuộc khu vực này có địa hình đồi núi phức tạp, độ cao trung bình từ 200-1.500 mét so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình năm từ 2.500-3.500mm. Hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại rừng nhiệt đới, vùng đất ngập nước và các khu bảo tồn thiên nhiên như VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, KBT Bắc Hướng Hóa.

1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên

Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên dựa trên các khái niệm về du lịch, khách du lịch theo Luật Du lịch 2017. Tài nguyên du lịch bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên, văn hóa có khả năng thu hút khách du lịch. Phương pháp đánh giá sử dụng hệ thống tiêu chí đa chiều với các nhóm chỉ tiêu về sinh khí cảnh, đa dạng sinh học, cảnh quan và cơ sở hạ tầng. Trọng số đánh giá được xác định bằng ma trận tam giác, đảm bảo tính khách quan và khoa học trong quá trình đánh giá tổng hợp.

II. Phân tích thực trạng đánh giá tài nguyên du lịch các huyện miền núi Trị Thiên

Nghiên cứu hiện trạng cho thấy việc đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tại các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên còn nhiều hạn chế. Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ dừng ở mức mô tả, kiểm kê hiện trạng và lồng ghép liên kết du lịch trong các bản quy hoạch tổng thể. Việc đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên chỉ được xem xét ở một phần nhỏ cho mục đích du lịch theo đơn vị tỉnh hoặc loại hình du lịch cụ thể. Liên kết trong phát triển du lịch được xem là xu thế tất yếu nhưng các nghiên cứu chỉ khái quát chung mô hình liên kết mà chưa có đánh giá theo hướng liên kết phát triển du lịch. Chưa có công trình nghiên cứu độc lập nào về điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên cho phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên một cách hệ thống và toàn diện.

2.1. Điểm mạnh và tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên

Khu vực Trị - Thiên sở hữu nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên nổi bật. Địa hình đa dạng với núi, đồi, thung lũng tạo cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn. Hệ sinh thái phong phú với các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia có giá trị cao về đa dạng sinh học. Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và khám phá thiên nhiên. Các dòng sông, suối, thác nước và hang động tạo điều kiện phát triển du lịch mạo hiểm, sinh thái. Di sản văn hóa phi vật thể phong phú kết hợp với tài nguyên tự nhiên tạo sản phẩm du lịch độc đáo.

2.2. Hạn chế và thách thức trong đánh giá tài nguyên du lịch

Đánh giá tài nguyên du lịch tại khu vực gặp nhiều thách thức. Phương pháp đánh giá thiếu tính hệ thống, chưa có tiêu chuẩn thống nhất cho khu vực miền núi. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch chưa đầy đủ và cập nhật. Thiếu nhân lực chuyên môn trong lĩnh vực đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên. Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, địa hình phức tạp gây khó khăn cho việc thu thập và xử lý số liệu. Mối liên kết giữa các huyện trong khu vực chưa được khai thác hiệu quả trong đánh giá tổng thể tài nguyên du lịch.

III. Phương pháp đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch

Luận án áp dụng phương pháp đánh giá tổng hợp đa tiêu chí để đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch. Hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm các nhóm chỉ tiêu về sinh khí cảnh, đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên và cơ sở hạ tầng. Phương pháp trọng số ma trận tam giác của Nguyễn Cao Huấn (2005) được sử dụng để xác định tầm quan trọng của từng tiêu chí. Quá trình so sánh tiến hành theo từng cặp, yếu tố quan trọng hơn được xác định 1 điểm và ghi vào ô tương ứng. Số lần lặp lại các yếu tố càng cao thì trọng số càng lớn. Trọng số K của từng chỉ tiêu được tính bằng công thức K = r/R, trong đó r là mức độ lặp lại và R là tổng cộng. Phương pháp chuyên gia cũng được áp dụng để đánh giá các tiêu chí định tính, đảm bảo tính khách quan và khoa học của kết quả đánh giá.

3.1. Hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều

Hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm bốn nhóm chính. Nhóm sinh khí cảnh đánh giá điều kiện thời tiết, sức khỏe và dưỡng bệnh. Nhóm đa dạng sinh học đánh giá hệ sinh thái, khu bảo tồn và vườn quốc gia. Nhóm cảnh quan thiên nhiên đánh giá địa hình, sông suối, thác nước và hang động. Nhóm cơ sở hạ tầng đánh giá giao thông, lưu trú và dịch vụ du lịch. Mỗi nhóm tiêu chí được phân thành các chỉ tiêu cụ thể với trọng số riêng biệt, đảm bảo đánh giá toàn diện và chính xác tài nguyên du lịch tự nhiên.

3.2. Phương pháp xác định trọng số ma trận tam giác

Phương pháp ma trận tam giác dựa trên việc so sánh các yếu tố theo tầm quan trọng đối với yêu cầu sinh thái của các dạng sử dụng. Ma trận tam giác có kích thước mxm với m là số lượng chỉ tiêu đánh giá. Quá trình so sánh tiến hành theo từng cặp, yếu tố quan trọng hơn được chấm 1 điểm. Tổng số điểm của mỗi chỉ tiêu (r) chia cho tổng cộng (R) cho ra trọng số K. Tổng trọng số K luôn bằng 1, đảm bảo tính chuẩn hóa. Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng và cho kết quả đáng tin cậy trong đánh giá tài nguyên du lịch.

IV. Ứng dụng kết quả đánh giá vào quy hoạch phát triển du lịch bền vững

Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho quy hoạch phát triển du lịch bền vững tại các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Dựa trên mức độ thuận lợi của từng tiêu chí, các huyện được phân loại theo nhóm rất thuận lợi, tương đối thuận lợi và ít thuận lợi cho phát triển du lịch. Quy hoạch phát triển du lịch cần tận dụng tối đa các lợi thế tự nhiên như cảnh quan, khí hậu, đa dạng sinh học đồng thời bảo vệ môi trường và hệ sinh thái. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch mạo hiểm là những hướng đi phù hợp với điều kiện tự nhiên khu vực. Liên kết phát triển du lịch giữa các huyện trong khu vực cần được đẩy mạnh để tạo sản phẩm du lịch đa dạng, hấp dẫn và bền vững.

4.1. Phân vùng phát triển du lịch theo mức độ thuận lợi

Dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp, các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên được phân thành ba nhóm. Nhóm rất thuận lợi bao gồm các huyện có điều kiện tự nhiên lý tưởng, tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng. Nhóm tương đối thuận lợi gồm các huyện có tiềm năng phát triển nhưng cần đầu tư thêm cơ sở hạ tầng. Nhóm ít thuận lợi gồm các huyện có điều kiện hạn chế cần giải pháp đặc thù. Phân vùng giúp xác định ưu tiên đầu tư và phát triển du lịch phù hợp với từng khu vực, tránh lãng phí tài nguyên và bảo vệ môi trường hiệu quả.

4.2. Giải pháp phát triển du lịch bền vững khu vực miền núi

Phát triển du lịch bền vững tại khu vực miền núi Trị - Thiên cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, lưu trú và dịch vụ du lịch. Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa địa phương. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho cộng đồng địa phương. Tăng cường liên kết hợp tác phát triển du lịch giữa các huyện trong khu vực. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên trong quá trình phát triển du lịch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực trị thiên luận án tiến sĩ địa lý

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển các ngành kinh tế - xã hội (KT - XH). Du lịch (DL) là ngành dịch vụ có định hƣớng sử dụng và khai thác tài nguyên rất cụ thể. Tài nguyên đƣợc xem là hạt nhân của hoạt động du lịch (HĐDL), là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch (SPDL).

Đồng thời là ngành kinh tế mở, xuyên địa phƣơng, xuyên quốc gia. Đánh giá ĐKTN và tài nguyên để phát triển du lịch (PTDL) là việc làm cấp thiết để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên hiện tại nhƣng vẫn đảm bảo cho PTDL bền vững trong tƣơng lai. Quảng Trị - Thừa Thiên Huế là khu vực nằm trên con đƣờng di sản miền Trung có hệ thống văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể nhƣ qu n thể di tích cố đô Huế và nhã nhạc cung đình Huế (di sản văn hóa thế giới), Thành Cổ Quảng Trị, địa đạo Vịnh Mốc. Đồng thời có địa hình đa dạng, đồi núi chiếm hơn 70% tổng diện tích tự nhiên.

Hƣớng Hoá, ĐaKrông, A Lƣới và Nam Đông là 4 huyện miền núi nằm ở phía tây khu vực Trị - Thiên. Cảnh quan tại khu vực này có nhiều nét tƣơng đồng nhƣ: hệ thảm thực vật đồi núi thấp, đa dạng sinh học (ĐDSH) cao tại vƣờn quốc gia (VQG) Bạch Mã và 3 khu bảo tồn (KBT) thiên nhiên (Bắc Hƣớng Hoá, ĐaKrông, Sao La), khu bảo vệ cảnh quan đƣờng Hồ Chí Minh. Đồng thời, có nhiều cảnh quan đẹp, đa dạng nhƣ thác nƣớc Tà Phuồng, thác Chênh Vênh, thác Mơ, thác A Nôr. suối nƣớc nóng Klu, suối nƣớc nóng A Roàng.

Đây cũng là nơi cƣ trú tập trung của đồng bào dân tộc thiểu số đặc trƣng vùng núi Bắc Trung Bộ, bao gồm 3 dân tộc chính: Tà Ôi (chủ yếu nhóm Pa Cô và nhóm Pa Hi), Bru - Vân Kiều, Cơ Tu. Ngoài ra, khu vực miền núi Trị - Thiên có sự tƣơng đồng về truyền thống lịch sử trong quá khứ - nhiều di tích lịch sử (DTLS) - văn hoá có giá trị dọc theo tuyến đƣờng Hồ Chí Minh. Từ sự giao thoa, cộng hƣởng về tự nhiên và đa dạng văn hoá cộng đồng các dân tộc ít ngƣời cũng nhƣ yếu tố lịch sử, đã tạo nên lợi thế so sánh lớn so với các vùng lân cận khác. Mặt khác, lãnh thổ nghiên cứu (NC) có vị trí tiếp giáp với Lào, cũng là điểm đ u của một trong 5 tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây quan trọng nhất của cả nƣớc kết nối giữa bắc Thái Lan, Lào ra biển Đông bằng đƣờng bộ thông qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và La Lay.

Đây là tuyến Hành lang vừa có nghĩa phát triển kinh tế tổng hợp 4 vừa có nghĩa về giao lƣu văn hóa giữa các nƣớc, tạo động lực phát triển KT - XH phía tây và bảo vệ an ninh biên giới quốc gia. Điều này đã tạo nên lợi thế vị trí địa lí trong PTDL của địa phƣơng. Từ những lợi thế trên, các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên có nhiều điều kiện thuận lợi để liên kết vùng, tiểu vùng trong PTDL nhằm tạo nên lợi thế vùng, HĐDL bền vững và hiệu quả. Trong những năm g n đây, DL tại khu vực này đã có một số dự án, chính sách đ u tƣ và bƣớc đ u đã đạt đƣợc những thành quả nhất định.

Tuy nhiên, việc đánh giá khai thác các ĐKTN, tài nguyên phục vụ PTDL còn một số hạn chế. Các tài nguyên du lịch (TNDL) thƣờng đƣợc đánh giá riêng lẻ, phục vụ cho từng mục đích cụ thể. Mô hình liên kết vùng, tiểu vùng thể hiện nhiều sự bất cập; các loại hình du lịch (LHDL) bền vững, đặc trƣng về ĐKTN, tài nguyên theo mỗi bộ phận lãnh thổ (DL thiên nhiên, DL văn hoá) còn chƣa phát huy tính hiệu quả và hấp dẫn du khách, ngƣời dân chƣa đƣợc hƣởng nhiều về lợi thế DL. Nhằm liên kết có hiệu quả ĐKTN và tài nguyên (TN) cho PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên góp ph n nâng cao đời sống nhân dân, do đó việc “Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên” là việc làm có nghĩa khoa học và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ 2. Mục tiêu Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên nhằm đề xuất các định hƣớng và giải pháp cho PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Nhiệm vụ - Hệ thống hóa cơ sở l luận và thực tiễn trong NC, đánh giá ĐKTN và tài nguyên; phân vùng địa lí tự nhiên (ĐLTN) làm căn cứ để hình thành quan điểm và phƣơng pháp đánh giá vận dụng trong luận án; - Phân vùng ĐLTN, đánh giá mức độ thuận lợi ĐKTN và TNDL cho các LHDL và điểm DL; - Phân tích hiện trạng và những vấn đề ảnh hƣởng đến PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên; - Đề xuất định hƣớng, giải pháp tổ chức lãnh thổ DL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên nhằm khai thác có hiệu quả nguồn TN theo hƣớng liên kết trong PTDL. Giới hạn nghiên cứu - Về lãnh thổ nghiên cứu: giới hạn trong lãnh thổ hành chính huyện Hƣớng Hóa, ĐaKrông của Quảng Trị; huyện A Lƣới, Nam Đông của Thừa Thiên Huế.

- Về thời gian: các số liệu phục vụ cho NC trên lãnh thổ các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên trong luận án đƣợc phân tích nhƣ sau: về tự nhiên: sử dụng số liệu từ 1973 đến 2019. Về văn hoá, kinh tế - xã hội và du lịch: số liệu từ giai đoạn 2010 đến năm 2019 và có xem xét các số liệu dự báo, định hƣớng đến năm 2030. - Nội dung nghiên cứu: (i) Đề tài kiểm kê, phân tích khái quát TNDL (TNDL tự nhiên, TNDL văn hoá) nhằm phân vùng ĐLTN, phân loại sinh khí hậu (SKH) du lịch để đánh giá tổng hợp cho 2 LHDL (DL thiên nhiên, DL văn hoá), 13 điểm DL trên lãnh thổ NC. (ii) Đối tƣợng đánh giá bằng phƣơng pháp thang điểm tổng hợp, trên nền tảng của phân vùng địa l tự nhiên.

(iii) Định hƣớng khai thác tài nguyên và tổ chức không gian lãnh thổ hợp l trên cơ sở kết quả đánh giá ĐKTN, TNDL. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án - Ý nghĩa khoa học: những kết quả NC của luận án góp ph n hoàn thiện thêm phƣơng pháp luận và phƣơng pháp NC về đánh giá mức độ thuận lợi của ĐKTN, TNDL trong mối quan hệ với tác động của phát triển KT - XH và các tai biến thiên nhiên. Luận án phát triển hƣớng tiếp cận trên quan điểm ĐLTN theo 2 phƣơng pháp chính là phân vùng ĐLTN và đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của đối tƣợng ĐKTN và TNDL. - Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án, các bản đồ kết quả, định hƣớng, giải pháp là những luận cứ khoa học tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quy hoạch DL xây dựng định hƣớng chiến lƣợc, tổ chức không gian PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên cũng nhƣ quy hoạch PTDL trong tổng thể phát triển KT - XH chung của cả 2 tỉnh.

Những đóng góp mới của luận án - Thành lập đƣợc các bản đồ cho lãnh thổ miền núi Trị - Thiên ở t lệ 1/50.000, bao gồm: bản đồ phân vùng ĐLTN, phân loại sinh khí hậu; các bản đồ đánh giá thành ph n, bản đồ đánh giá tổng hợp về ĐKTN, TN cho phát triển 2 LHDL: DL thiên nhiên, DL văn hoá; bản đồ định hƣớng. - Xác định mức độ thuận lợi của ĐKTN và TN đối với LHDL, điểm DL cho PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. - Xây dựng định hƣớng, giải pháp khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên phù hợp với các đặc trƣng về ĐKTN, TNDL, môi trƣờng sinh thái cũng nhƣ 6 điều kiện về KT - XH, cơ sở pháp lý (quy hoạch, chiến lƣợc PTDL chung của Việt Nam, Bắc Trung Bộ, 2 tỉnh Trị - Thiên) liên quan đến lãnh thổ NC. Luận điểm bảo vệ Luận điểm 1.

Các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên có ĐKTN phân hóa theo quy luật, TNDL phong phú và đa dạng. Đây là cơ sở khai thác thế mạnh, phát triển lợi thế so sánh trong DL giữa các tiểu vùng khác nhau trên lãnh thổ NC. Các kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của ĐKTN, TN cho các LHDL, điểm DL là cơ sở quan trọng để đề xuất định hƣớng không gian và giải pháp PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Cơ sở tài liệu Luận án đƣợc thực hiện trên cơ sở các nguồn tài liệu sau: (i) nguồn từ số liệu thống kê, báo cáo, quy hoạch phát triển KT - XH, DL của các Bộ, Sở, Ban, Ngành: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tổng cục DL; Sở Du lịch, Sở Văn hoá và Thể thao, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng; U ban nhân dân (UBND) của các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, UBND của các huyện Hƣớng Hoá, ĐaKrông, A Lƣới, Nam Đông; Viện Nghiên cứu PTDL, Viện Điều tra quy hoạch phát triển rừng, Vụ Lữ hành du lịch, Vụ Khách sạn.

(ii) Nguồn từ dữ liệu bản đồ: bản đồ địa chất, địa hình, địa mạo, bản đồ thảm thực vật, bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế ở tỉ lệ 1:200.000; bản đồ quy hoạch PTDL tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế ở tỉ lệ 1:50. (iii) Nguồn từ các công trình dự án, các đề tài, báo cáo khoa học liên quan ĐKTN và TNDL của các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. (iv) Các tài liệu thu thập, ghi chép từ các l n thực địa đến khu vực NC của tác giả. Cấu trúc luận án Luận án có 161 trang, 15 bản đồ.

Ngoài ph n mở đ u, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của việc đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch Chƣơng 2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên cho phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên.

Định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 1. Trên thế giới 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ