Luận án tiến sĩ Địa lý: Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch huyện miền núi Trị - Thiên

Chuyên ngành

Địa lý tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

191
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch khu vực Trị Thiên

Luận án tiến sĩ của Đặng Thùy Dung (Đại học Sư phạm Huế, 2020) nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Khu vực này bao gồm tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, với các huyện miền núi như Hướng Hóa, ĐaKrông, A Lưới và Nam Đông. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích tổng hợp các yếu tố tự nhiên gồm địa hình, khí hậu, sinh khí cảnh, đa dạng sinh học và hệ sinh thái. Các tài nguyên du lịch tự nhiên được kiểm kê, phân loại và đánh giá mức độ thuận lợi. Phương pháp trọng số ma trận tam giác của Nguyễn Cao Huấn (2005) được áp dụng để xác định tầm quan trọng của từng tiêu chí đánh giá. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch và phát triển du lịch bền vững tại khu vực miền núi Trung Trung Bộ.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

Khu vực Trị - Thiên nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, bao gồm tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Các huyện miền núi thuộc khu vực này có địa hình đồi núi phức tạp, độ cao trung bình từ 200-1.500 mét so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình năm từ 2.500-3.500mm. Hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại rừng nhiệt đới, vùng đất ngập nước và các khu bảo tồn thiên nhiên như VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, KBT Bắc Hướng Hóa.

1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên

Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên dựa trên các khái niệm về du lịch, khách du lịch theo Luật Du lịch 2017. Tài nguyên du lịch bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên, văn hóa có khả năng thu hút khách du lịch. Phương pháp đánh giá sử dụng hệ thống tiêu chí đa chiều với các nhóm chỉ tiêu về sinh khí cảnh, đa dạng sinh học, cảnh quan và cơ sở hạ tầng. Trọng số đánh giá được xác định bằng ma trận tam giác, đảm bảo tính khách quan và khoa học trong quá trình đánh giá tổng hợp.

II. Phân tích thực trạng đánh giá tài nguyên du lịch các huyện miền núi Trị Thiên

Nghiên cứu hiện trạng cho thấy việc đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tại các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên còn nhiều hạn chế. Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ dừng ở mức mô tả, kiểm kê hiện trạng và lồng ghép liên kết du lịch trong các bản quy hoạch tổng thể. Việc đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên chỉ được xem xét ở một phần nhỏ cho mục đích du lịch theo đơn vị tỉnh hoặc loại hình du lịch cụ thể. Liên kết trong phát triển du lịch được xem là xu thế tất yếu nhưng các nghiên cứu chỉ khái quát chung mô hình liên kết mà chưa có đánh giá theo hướng liên kết phát triển du lịch. Chưa có công trình nghiên cứu độc lập nào về điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên cho phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên một cách hệ thống và toàn diện.

2.1. Điểm mạnh và tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên

Khu vực Trị - Thiên sở hữu nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên nổi bật. Địa hình đa dạng với núi, đồi, thung lũng tạo cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn. Hệ sinh thái phong phú với các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia có giá trị cao về đa dạng sinh học. Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và khám phá thiên nhiên. Các dòng sông, suối, thác nước và hang động tạo điều kiện phát triển du lịch mạo hiểm, sinh thái. Di sản văn hóa phi vật thể phong phú kết hợp với tài nguyên tự nhiên tạo sản phẩm du lịch độc đáo.

2.2. Hạn chế và thách thức trong đánh giá tài nguyên du lịch

Đánh giá tài nguyên du lịch tại khu vực gặp nhiều thách thức. Phương pháp đánh giá thiếu tính hệ thống, chưa có tiêu chuẩn thống nhất cho khu vực miền núi. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch chưa đầy đủ và cập nhật. Thiếu nhân lực chuyên môn trong lĩnh vực đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên. Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, địa hình phức tạp gây khó khăn cho việc thu thập và xử lý số liệu. Mối liên kết giữa các huyện trong khu vực chưa được khai thác hiệu quả trong đánh giá tổng thể tài nguyên du lịch.

III. Phương pháp đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch

Luận án áp dụng phương pháp đánh giá tổng hợp đa tiêu chí để đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch. Hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm các nhóm chỉ tiêu về sinh khí cảnh, đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên và cơ sở hạ tầng. Phương pháp trọng số ma trận tam giác của Nguyễn Cao Huấn (2005) được sử dụng để xác định tầm quan trọng của từng tiêu chí. Quá trình so sánh tiến hành theo từng cặp, yếu tố quan trọng hơn được xác định 1 điểm và ghi vào ô tương ứng. Số lần lặp lại các yếu tố càng cao thì trọng số càng lớn. Trọng số K của từng chỉ tiêu được tính bằng công thức K = r/R, trong đó r là mức độ lặp lại và R là tổng cộng. Phương pháp chuyên gia cũng được áp dụng để đánh giá các tiêu chí định tính, đảm bảo tính khách quan và khoa học của kết quả đánh giá.

3.1. Hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều

Hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm bốn nhóm chính. Nhóm sinh khí cảnh đánh giá điều kiện thời tiết, sức khỏe và dưỡng bệnh. Nhóm đa dạng sinh học đánh giá hệ sinh thái, khu bảo tồn và vườn quốc gia. Nhóm cảnh quan thiên nhiên đánh giá địa hình, sông suối, thác nước và hang động. Nhóm cơ sở hạ tầng đánh giá giao thông, lưu trú và dịch vụ du lịch. Mỗi nhóm tiêu chí được phân thành các chỉ tiêu cụ thể với trọng số riêng biệt, đảm bảo đánh giá toàn diện và chính xác tài nguyên du lịch tự nhiên.

3.2. Phương pháp xác định trọng số ma trận tam giác

Phương pháp ma trận tam giác dựa trên việc so sánh các yếu tố theo tầm quan trọng đối với yêu cầu sinh thái của các dạng sử dụng. Ma trận tam giác có kích thước mxm với m là số lượng chỉ tiêu đánh giá. Quá trình so sánh tiến hành theo từng cặp, yếu tố quan trọng hơn được chấm 1 điểm. Tổng số điểm của mỗi chỉ tiêu (r) chia cho tổng cộng (R) cho ra trọng số K. Tổng trọng số K luôn bằng 1, đảm bảo tính chuẩn hóa. Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng và cho kết quả đáng tin cậy trong đánh giá tài nguyên du lịch.

IV. Ứng dụng kết quả đánh giá vào quy hoạch phát triển du lịch bền vững

Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho quy hoạch phát triển du lịch bền vững tại các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Dựa trên mức độ thuận lợi của từng tiêu chí, các huyện được phân loại theo nhóm rất thuận lợi, tương đối thuận lợi và ít thuận lợi cho phát triển du lịch. Quy hoạch phát triển du lịch cần tận dụng tối đa các lợi thế tự nhiên như cảnh quan, khí hậu, đa dạng sinh học đồng thời bảo vệ môi trường và hệ sinh thái. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch mạo hiểm là những hướng đi phù hợp với điều kiện tự nhiên khu vực. Liên kết phát triển du lịch giữa các huyện trong khu vực cần được đẩy mạnh để tạo sản phẩm du lịch đa dạng, hấp dẫn và bền vững.

4.1. Phân vùng phát triển du lịch theo mức độ thuận lợi

Dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp, các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên được phân thành ba nhóm. Nhóm rất thuận lợi bao gồm các huyện có điều kiện tự nhiên lý tưởng, tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng. Nhóm tương đối thuận lợi gồm các huyện có tiềm năng phát triển nhưng cần đầu tư thêm cơ sở hạ tầng. Nhóm ít thuận lợi gồm các huyện có điều kiện hạn chế cần giải pháp đặc thù. Phân vùng giúp xác định ưu tiên đầu tư và phát triển du lịch phù hợp với từng khu vực, tránh lãng phí tài nguyên và bảo vệ môi trường hiệu quả.

4.2. Giải pháp phát triển du lịch bền vững khu vực miền núi

Phát triển du lịch bền vững tại khu vực miền núi Trị - Thiên cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, lưu trú và dịch vụ du lịch. Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa địa phương. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho cộng đồng địa phương. Tăng cường liên kết hợp tác phát triển du lịch giữa các huyện trong khu vực. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên trong quá trình phát triển du lịch.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đại học Huế Trƣờng Đại học Sƣ phạm ĐẶNG THÙY DUNG ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC HUYỆN MIỀN NÚI KHU VỰC TRỊ - THIÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Huế, 2020 Đại học Huế Trƣờng Đại học Sƣ phạm ĐẶNG THÙY DUNG ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC HUYỆN MIỀN NÚI KHU VỰC TRỊ - THIÊN Ngành: Địa lý tự nhiên Mã số: 9440217 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Khanh Vân Huế, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Đặng Thuỳ Dung LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và nghiên cứu, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cám ơn PGS. Nguyễn Hoàng Sơn, GS. Nguyễn Khanh Vân đã luôn định hƣớng, đồng hành giúp tác giả hoàn thiện luận án hơn. Tác giả xin chân thành cám ơn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế là cơ sở đón nhận đào tạo nghiên cứu sinh và sự giúp đỡ tận tình của Ban chủ nhiệm, qu th y, cô giáo của Khoa Địa lí, qu Phòng Sau Đại học. Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các cơ quan, ban ngành Tổng Cục Thống kê, Vụ Lữ hành, Vụ Khách sạn, Viện Địa lí; 2 tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế: Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Kế hoạch và Đ u tƣ, Ban quản l các di tích, homestay cũng nhƣ UBND huyện Hƣớng Hoá, huyện ĐaKrông, huyện A Lƣới, huyện Nam Đông đã nhiệt tình giúp tác giả thu thập tài liệu, thông tin c n thiết phục vụ cho các nội dung nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả xin tri ân gia đình, ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp, trong mọi hoàn cảnh đã luôn giúp đỡ, động viên để tác giả hoàn thành luận án này. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt Thứ Kí hiệu Thứ Kí hiệu Từ viết tắt Từ viết tắt tự viết tắt tự viết tắt CSHT - Cơ sở hạ t ng - cơ 1 14 NC Nghiên cứu CSVC sở vật chất 2 DL Du lịch 15 PTDL Phát triển du lịch 3 DSVH Di sản văn hoá 16 RTL Rất thuận lợi 4 DTLS Di tích lịch sử 17 SKH Sinh khí hậu 5 ĐDSH Đa dạng sinh học 18 SPDL Sản phẩm du lịch 6 ĐKTN Điều kiện tự nhiên 19 TN Tài nguyên 7 ĐLTN Địa lí tự nhiên 20 TNDL Tài nguyên du lịch 8 HĐDL Hoạt động du lịch 21 TB Trung bình 9 HST Hệ sinh thái 22 TĐTL Tƣơng đối thuận lợi 10 ITL Ít thuận lợi 23 TL Thuận lợi 11 KBT Khu bảo tồn 24 TT Thị trấn 12 KT - XH Kinh tế - xã hội 25 UBND Ủy ban nhân dân 13 LHDL Loại hình du lịch 26 VQG Vƣờn quốc gia Tiếng Anh Thứ Kí hiệu Từ viết tắt tự viết tắt 1 EWEC East - West Economic Corridor 2 GMS Greater Mekong Subregion 3 ILO International Labour Organization 4 UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization 5 UNWTO World Tourism Organization 6 WHC World Heritage Centre 7 WTTC World Travel and Tourism Council DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Ma trận tam giác xác định trọng số . Chỉ tiêu sinh học đối với con ngƣời . Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá điều kiện thời tiết đối với sức khỏe, điều dƣỡng . Hệ thống chỉ tiêu tổ hợp đánh giá điều kiện SKH . Hệ thống các đơn vị phân vùng địa lí tự nhiên trên lãnh thổ NC . Chỉ tiêu đánh giá mức độ TL của tiêu chí thắng cảnh cho LHDL thiên nhiên . Chỉ tiêu đánh giá mức độ TL của tiêu chí địa hình cho LHDL thiên nhiên . Chỉ tiêu đánh giá mức độ TL của tiêu chí thảm thực vật và ĐDSH cho LHDL thiên nhiên . Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí SKH cho DL thiên nhiên . Chỉ tiêu đánh giá mức độ TL của các tiêu chí SKH với LHDL thiên nhiên . Kết quả đánh giá tổng hợp các yếu tố cho phát triển DL thiên nhiên . Chỉ tiêu đánh giá mức độ TL của tiêu chí DSVH vật thể cho LHDL văn hóa . Chỉ tiêu đánh giá mức độ TL của tiêu chí DSVH phi vật thể cho LHDL văn hoá . Kết quả đánh giá tổng hợp các yếu tố cho phát triển LHDL văn hoá . Phân cấp đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của 2 LHDL . Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ TL của 2 LHDL. Kết quả đánh giá sức hấp dẫn khách DL tại các điểm . Kết quả đánh giá khả năng tiếp cận điểm du lịch . Kết quả đánh giá độ bền vững của môi trƣờng tại các điểm du lịch . Kết quả đánh giá thời gian hoạt động DL tại các điểm . Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của các điểm DL . 119 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Các tuyến khảo sát thực địa các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Bản đồ vị trí - hành chính các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ địa chất các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ phân kiểu địa hình các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ phân bố nhiệt độ trung bình năm các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ phân bố tổng lƣợng mƣa trung bình năm các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ phân loại SKH sức khỏe con ngƣời các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ thảm thực vật các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ phân vùng ĐLTN cho PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ TNDL tự nhiên các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Bản đồ TNDL văn hóa các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho LHDL thiên nhiên các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho LHDL văn hóa các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Bản đồ định hƣớng PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . 137 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH MỤC LỤC . Tính cấp thiết . Mục tiêu và nhiệm vụ . Giới hạn nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . Những đóng góp mới của luận án . Luận điểm bảo vệ . Cơ sở tài liệu . Cấu trúc luận án . CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH . Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án . Trên thế giới . Ở các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên . Tổng quan cơ sở l luận liên quan đến luận án . Một số khái niệm về du lịch . Đặc trƣng và phân loại tài nguyên du lịch . Liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch . Quan điểm nghiên cứu . Quan điểm hệ thống . Quan điểm tổng hợp . Quan điểm lãnh thổ . Quan điểm phát sinh - lịch sử . Quan điểm phát triển bền vững, môi trƣờng - sinh thái . Quan điểm liên kết vùng, tiểu vùng . Phƣơng pháp nghiên cứu . Phƣơng pháp thu thập số liệu . Phƣơng pháp khảo sát thực địa . Phƣơng pháp lấy kiến chuyên gia . Phƣơng pháp bản đồ và GIS . Phƣơng pháp SWOT . Phƣơng pháp phân vùng địa lí tự nhiên cho phát triển du lịch . Phƣơng pháp đánh giá tổng hợp ĐKTN, TN cho PTDL . Các bƣớc tiến hành nghiên cứu luận án .46 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC HUYỆN MIỀN NÚI KHU VỰC TRỊ - THIÊN . Đặc điểm tự nhiên và TNDL tự nhiên . Vị trí địa lí - Tài nguyên vị thế. Đặc điểm địa chất . Tài nguyên địa hình và địa mạo . Tài nguyên khí hậu và SKH . Tài nguyên nƣớc . Tài nguyên sinh vật . Các tai biến thiên nhiên . Đặc điểm kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch văn hoá . Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội . Tài nguyên du lịch văn hoá . Phân vùng địa lí tự nhiên cho PTDL các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên. Chỉ tiêu phân vùng địa lí tự nhiên . Kết quả phân vùng địa lí tự nhiên . Phân hóa điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch theo các tiểu vùng . Á vùng Đông Trƣờng Sơn. Á vùng Tây Trƣờng Sơn .84 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC HUYỆN MIỀN NÚI KHU VỰC TRỊ - THIÊN . Đánh giá cho các loại hình du lịch phục vụ phát triển du lịch . Cơ sở xác định một số loại hình du lịch . Đánh giá cho từng LHDL . Tổng hợp mức độ thuận lợi 2 loại hình du lịch theo từng tiểu vùng . Đánh giá cho các điểm du lịch phục vụ phát triển du lịch . Cơ sở lựa chọn các điểm du lịch . Đánh giá điểm du lịch . 106 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC HUYỆN MIỀN NÚI KHU VỰC TRỊ - THIÊN. Cơ sở xây dựng định hƣớng và đề xuất giải pháp . Hiện trạng PTDL và các mô hình liên kết vùng, tiểu vùng . Căn cứ kết quả đánh giá ĐKTN, TNDL, các điểm DL . Phân tích SWOT đối với phát triển du lịch . Định hƣớng phát triển du lịch . Định hƣớng khai thác TNDL; phát triển SPDL đặc trƣng . Định hƣớng tổ chức không gian phát triển du lịch . Định hƣớng quản l tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng . Các định hƣớng khác. Giải pháp phát triển du lịch . Giải pháp khai thác hợp l TNDL; phát triển SPDL đặc trƣng . Giải pháp PTDL theo không gian hiệu quả theo không gian . Bảo vệ môi trƣờng trong PTDL bền vững . Một số giải pháp khác . 147 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 153 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN PHỤ LỤC 3 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển các ngành kinh tế - xã hội (KT - XH). Du lịch (DL) là ngành dịch vụ có định hƣớng sử dụng và khai thác tài nguyên rất cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ