GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC TIỂU HỌC – ĐẠI HỌC SƯ PHẠM, ĐẠI HỌC HUẾ

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tâm lý học giáo dục tiểu học do PGS. Nguyễn Văn Bắc và TS. Nguyễn Bá Phu (giảng viên Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế) biên soạn năm 2017. Tài liệu được thiết kế phục vụ trực tiếp cho học phần cùng tên có mã số PR102123, thuộc khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học.

Về thời lượng đào tạo, học phần được phân bổ tổng cộng 45 tiết quy chuẩn trên lớp, bao gồm 25 tiết lý thuyết, 18 tiết thảo luận và bài tập thực hành, 2 tiết kiểm tra đánh giá định kỳ, cùng 90 tiết tự học có hướng dẫn dành cho người học.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức khoa học về các quy luật tâm lý trong hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục và sự hình thành nhân cách của học sinh tiểu học (từ 6 đến 11–12 tuổi); đồng thời phân tích cơ sở tâm lý của lao động sư phạm và quá trình hoàn thiện nhân cách của người giáo viên tiểu học. Về chuẩn đầu ra kỹ năng, tài liệu hướng đến việc giúp người học biết vận dụng các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý học để khảo sát thực tế, thiết kế hoạt động dạy học theo hướng phát triển trí tuệ, và xây dựng các biện pháp giáo dục hành vi đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi.

Cấu trúc giáo trình gồm 4 chương lớn, tiếp cận đối tượng dựa trên sự kết hợp giữa tâm lý học hoạt động, tâm lý học nhận thức và lý thuyết kiến tạo. Điểm đặc trưng về mặt học thuật của tài liệu là việc hệ thống hóa toàn diện các trường phái tâm lý học giáo dục kinh điển trên thế giới, đối chiếu giữa tâm lý học phương Tây và trường phái tâm lý học hoạt động Xô Viết, sau đó tích hợp vào khung chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Nhập môn tâm lý học giáo dục tiểu học
    Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là các quy luật tâm lý của quá trình dạy học, giáo dục, sự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, sự hình thành nhân cách học sinh và nhân cách người giáo viên. Chương sách làm rõ mối quan hệ liên ngành với Giáo dục học tiểu học, Tâm lý học lứa tuổi, Tâm lý học nhận thức và Tâm lý học xã hội. Đồng thời, chương trình bày hệ thống 6 nguyên tắc phương pháp luận (quyết định luận duy vật biện chứng, tính khách quan, sự thống nhất tâm lý - ý thức - hoạt động, mối liên hệ phổ biến, sự vận động - phát triển, tính cụ thể) và 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể: quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, thực nghiệm (nhận định và hình thành), trắc nghiệm tâm lý (test), phỏng vấn, phân tích sản phẩm hoạt động và nghiên cứu tiểu sử.

  • Chương 2: Tâm lý học dạy học tiểu học
    Đây là chương có dung lượng lớn nhất, phân tích 4 nhóm lý thuyết dạy học nền tảng:

    1. Thuyết liên tưởng: Phân loại 4 cấp độ liên tưởng (khu vực, biệt hệ, nội hệ, liên môn) và mô hình dạy học thông báo.
    2. Thuyết hành vi: Từ mô hình $S - R$ của Watson, điều kiện hóa cổ điển (Pavlov), quy luật học tập của Thorndike (tâm thế, luyện tập, hiệu quả), mô hình hành vi tạo tác $R - S$ và dạy học chương trình hóa của Skinner, cấu trúc bản đồ nhận thức của Tolman, đến mô hình tự điều chỉnh hành vi của Winne & Hadwin.
    3. Thuyết kiến tạo nhận thức: 4 giai đoạn phát triển nhận thức của Piaget (cảm giác - vận động, tiền thao tác, thao tác cụ thể, thao tác hình thức) và mô hình học tập khám phá của Bruner qua 3 phương thức hành động (phân tích vật liệu, mô hình hóa, ký hiệu hóa).
    4. Thuyết hoạt động tâm lý: Cấu trúc hoạt động của Leontiev ($Hoạt\ động - Hành\ động - Thao\ tác$ tương ứng $Động\ cơ - Mục\ đích - Phương\ tiện$); Lý thuyết lịch sử - văn hóa và vùng phát triển gần nhất (ZPD) của Vygotsky; Mô hình hình thành khái niệm khoa học từ trừu tượng đến cụ thể của Davydov; Quá trình 5 giai đoạn hình thành hành động trí tuệ của Galperin.
  • Chương 3: Tâm lý học giáo dục học sinh tiểu học
    Nội dung tập trung vào bản chất tâm lý của quá trình giáo dục đạo đức, cấu trúc hành vi đạo đức, các yếu tố tác động và con đường hình thành hành vi chuẩn mực; phân tích hiện tượng hành vi đạo đức lệch chuẩn ở học sinh tiểu học; xác định các giá trị cốt lõi và hệ thống kỹ năng sống cần giáo dục ở cấp tiểu học.

  • Chương 4: Tâm lý học nhân cách người giáo viên tiểu học
    Chương cuối phân tích đặc điểm lao động sư phạm thế kỷ XXI (đối tượng, công cụ đặc thù, sản phẩm và giá trị xã hội); cấu trúc nhân cách người thầy gồm các phẩm chất sư phạm (thế giới quan khoa học, lý tưởng đào tạo, lòng yêu trẻ, yêu nghề) và năng lực sư phạm (năng lực dạy học, năng lực giáo dục, uy tín sư phạm); con đường hoàn thiện nhân cách nghề nghiệp và các tiêu chuẩn trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (phẩm chất chính trị - đạo đức - lối sống, kiến thức, kỹ năng sư phạm).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết phản ánh và phương pháp luận duy vật biện chứng: Khẳng định tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan tác động qua lăng kính chủ quan của não bộ, phản ánh thông qua hoạt động thực tiễn.
  • Quy luật chuyển hóa chức năng tâm lý: Cơ chế chuyển hóa từ hoạt động vật chất bên ngoài vào hoạt động tinh thần bên trong (quá trình nội tâm hóa) theo luận điểm của Vygotsky, Leontiev và Galperin.
  • Cơ chế phát triển trí tuệ trong dạy học: Quá trình lĩnh hội các khái niệm khoa học (khái niệm lý luận) thay thế cho khái niệm kinh nghiệm thông thường theo mô hình của Davydov.

Kỹ năng phát triển cho người học

  • Kỹ năng kỹ thuật và đo lường: Thiết kế bảng hỏi điều tra tâm lý, sử dụng các trắc nghiệm đo lường trí tuệ (Binet - Simon, Wechsler, Raven, Gille) và trắc nghiệm nhân cách (Eysenck, Murray, Rorschach) theo quy chuẩn kỹ thuật.
  • Kỹ năng phân tích sư phạm: Phân tích cấu trúc hoạt động học tập, xác định động cơ, mục đích, thao tác học tập; chẩn đoán trình độ phát triển hiện tại và vùng phát triển gần nhất của học sinh.
  • Kỹ năng tổ chức thực hành: Thiết kế tiến trình bài học theo mô hình khám phá (Bruner) và mô hình 5 giai đoạn hình thành hành động trí tuệ (Galperin: định hướng, hành động với vật chất/vật chất hóa, hành động với lời nói to, hành động với lời nói thầm, hành động rút gọn trong óc).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được cấu trúc nhằm phục vụ phương pháp giảng dạy tích cực, phối hợp giữa trang bị lý thuyết khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp thuyết trình nêu vấn đề với thảo luận nhóm và phương pháp tình huống. Việc phân bổ 18 tiết thảo luận và thực hành xen kẽ trực tiếp trong 4 chương giúp sinh viên chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng phân tích hành vi học sinh.
  • Hệ thống bài tập thực hành: Cuối mỗi chương đều có phần Bài tập thực hành yêu cầu sinh viên thực hiện các thao tác cụ thể. Điển hình như ở Chương 1:
    • Bài tập 1: Thực hành kỹ năng quan sát chéo một cá nhân trong nhóm theo tiêu chí xác định, ghi chép nhật ký hành vi và thảo luận rút kinh nghiệm về kỹ thuật quan sát khách quan.
    • Bài tập 2: Tự chọn một chủ đề tâm lý lứa tuổi tiểu học, tự thiết kế phiếu điều tra (câu hỏi đóng/mở), trình bày luận chứng trước tổ bộ môn và nhận phản hồi đánh giá từ giảng viên.
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Kết hợp đánh giá quá trình thông qua các sản phẩm bài tập thực hành, mức độ tham gia thảo luận nhóm, 2 tiết kiểm tra định kỳ trên lớp và bài thi kết thúc học phần.
  • Định hướng tự học (90 tiết): Người học thực hiện nhiệm vụ tự học thông qua việc trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương, nghiên cứu tài liệu tham khảo theo danh mục chỉ dẫn và tra cứu các khái niệm chuyên ngành tại Bảng chú giải các thuật ngữ chính ở trang 227 của giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật của giáo trình

  • Tích hợp đa chiều các trường phái tâm lý học: Giáo trình không đơn thuần trình bày một khuynh hướng lý thuyết mà đặt các trường phái cạnh nhau để so sánh đối chiếu: từ thuyết liên tưởng cổ điển, thuyết hành vi (Watson, Skinner, Tolman), thuyết kiến tạo nhận thức (Piaget, Bruner) cho đến thuyết hoạt động tâm lý (Vygotsky, Leontiev, Galperin, Davydov). Điều này giúp sinh viên hiểu rõ nguồn gốc bản chất của các mô hình dạy học truyền thống và hiện đại.
  • Cập nhật các mô hình nhận thức hành vi mới: Bổ sung mô hình học tập tự điều chỉnh và biến đổi hành vi nhận thức của Winne & Hadwin, nhấn mạnh vai trò của việc tự quản lý, tự xây dựng mục tiêu và tự củng cố của người học.
  • Bám sát yêu cầu giáo dục thế kỷ XXI: Chương 4 cập nhật các nội dung về bối cảnh giáo dục tiểu học trong thế kỷ XXI, gắn kết lý luận nhân cách sư phạm với quy định thực tế của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bao gồm các tiêu chí cụ thể về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm.
  • Gắn liền lý luận với các vấn đề thực tiễn học đường: Nội dung giáo trình dành dung lượng thích đáng cho các chủ đề mang tính thời sự như giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và nhận diện, xử lý các hành vi đạo đức lệch chuẩn ở học sinh tiểu học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình biên soạn trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba theo học ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường Đại học Sư phạm, phục vụ cho học phần PR102123.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học (bậc Tiểu học), Tâm lý học phát triển và Tâm lý học sư phạm khi nghiên cứu về cơ sở tâm lý của quá trình dạy học và giáo dục.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu tốt nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các học phần nền tảng:
    1. Tâm lý học đại cương
    2. Giáo dục học đại cương
    3. Sinh lý học trẻ em
  • Giảng viên và cán bộ quản lý: Giảng viên sư phạm sử dụng tài liệu làm khung đề cương chi tiết để thiết kế bài giảng, xây dựng đề thi và hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa và cấp trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học, đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học - Giáo dục học và giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy tại các trường phổ thông.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững các khái niệm cơ bản về quá trình nhận thức, ý thức và nhân cách từ học phần Tâm lý học đại cương, các nguyên lý giáo dục từ Giáo dục học đại cương, cũng như các đặc điểm phát triển thể chất, hệ thần kinh từ môn Sinh lý học trẻ em.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu tâm lý học lứa tuổi thông thường?

Tâm lý học lứa tuổi tập trung miêu tả các mốc phát triển tâm lý tự nhiên của trẻ theo độ tuổi. Giáo trình này đi sâu vào Tâm lý học giáo dục, tập trung giải thích cơ chế tâm lý của hoạt động dạy học, cách thức hình thành khái niệm khoa học, các bước biến đổi nhận thức và cấu trúc nhân cách, lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên tuân thủ tiến trình 90 tiết tự học: đọc tóm tắt chương để nắm khung logic, nghiên cứu các tiểu mục lý thuyết, tra cứu thuật ngữ chưa rõ tại Bảng chú giải các thuật ngữ chính (trang 227), sau đó tự trả lời các câu hỏi ôn tập và giải quyết các bài tập thực hành tình huống được thiết kế ở cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có các công cụ hay tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo gồm các công trình nghiên cứu của các tác giả đầu ngành (GS. Phạm Minh Hạc, GS. Bùi Văn Huệ, GS. Hồ Ngọc Đại, PGS. Nguyễn Kế Hào, GS. Phan Trọng Ngọ...) và hệ thống Bảng chú giải các thuật ngữ chính ở phần phụ lục giúp chuẩn hóa khái niệm khoa học.


Kết luận

Giáo trình Tâm lý học giáo dục tiểu học của PGS. Nguyễn Văn Bắc và TS. Nguyễn Bá Phu là tài liệu học tập chuẩn hóa về mặt học thuật cho học phần PR102123 tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế. Giá trị cốt lõi của tài liệu thể hiện ở việc xây dựng hệ thống tri thức tâm lý học dạy học và giáo dục có cơ sở phương pháp luận chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa các lý thuyết hành vi, kiến tạo phương Tây và lý thuyết hoạt động Xô Viết.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là đi từ việc nắm vững nguyên tắc phương pháp luận nghiên cứu (Chương 1), lĩnh hội các lý thuyết dạy học và phát triển trí tuệ (Chương 2), vận dụng vào công tác giáo dục hành vi đạo đức - kỹ năng sống (Chương 3), đến việc tự đối chiếu và rèn luyện theo chuẩn nhân cách người thầy tiểu học thế kỷ XXI (Chương 4). Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành và bảng thuật ngữ được tích hợp ở phần cuối của giáo trình.