Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh theo B-Learning trong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Ngọc thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Giáo và PGS. Lê Thị Thu Hiền, thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý (mã số: 9140111), bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI và Điều 5 Luật Giáo dục (2015), trong đó nhấn mạnh mục tiêu chuyển dịch từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức hàn lâm sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, trọng tâm là năng lực tự học. Thực tiễn giảng dạy Vật lý tại các trường trung học phổ thông cho thấy phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm vị trí chủ đạo, dẫn đến việc hạn chế tính tích cực và tự lực của học sinh. Sự bùng nổ tri thức trong kỷ nguyên số đặt ra yêu cầu học sinh phải có năng lực tự tìm kiếm kiến thức, học tập suốt đời theo khuyến cáo của tổ chức UNESCO. Mặc dù hình thức dạy học trực tuyến (E-Learning) mang lại nhiều tiện ích, song cả dạy học trực tiếp giáp mặt lẫn dạy học trực tuyến đơn lẻ đều bộc lộ những khiếm khuyết riêng. Mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning - B-Learning) ra đời nhằm phối hợp ưu thế của cả hai phương thức. Trong chương trình Vật lí 11, phần Quang hình học gồm nhiều nội dung gắn liền với hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tiễn nhưng cũng chứa đựng nhiều khái niệm trừu tượng, việc làm thí nghiệm trên lớp bị giới hạn về mặt thời gian. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua mô hình B-Learning trong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11.

Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi và giả thuyết khoa học được luận án xác định như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học theo mô hình B-Learning định hướng bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh và vận dụng vào quá trình dạy học phần Quang hình học Vật lí 11.
  2. Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng được tiến trình tổ chức dạy học theo mô hình B-Learning theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh và vận dụng phù hợp vào dạy học Vật lí thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh, qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học bộ môn Vật lí ở trường trung học phổ thông.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động dạy và học theo mô hình B-Learning phần Quang hình học Vật lí 11. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc tổ chức dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực tự học theo B-Learning phần Quang hình học trong chương trình Vật lí 11 tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cụ thể gồm Trường THPT Hướng Hóa và Trường THPT Đakrông). Luận án xác định và thực hiện 9 nhiệm vụ nghiên cứu: hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, năng lực tự học và B-Learning; xây dựng khung năng lực tự học; đề xuất các hình thức và mức độ kết hợp B-Learning; khảo sát thực trạng dạy học và tự học môn Vật lí; phân tích chương trình phần Quang hình học; xây dựng website hỗ trợ tự học vatly-blearning.net; thiết kế tiến trình dạy học qua các giáo án cụ thể; tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm định giả thuyết khoa học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các trục nội dung chính:

  1. Các nghiên cứu về năng lực và năng lực tự học:
  • Trên thế giới: Các tiếp cận tâm lý học và giáo dục học về năng lực của F. Galton (năng lực gắn với hiệu suất và định hướng nhân cách), Rudich (tính chất tâm sinh lý), Cosmovici (tổ hợp đặc điểm cá nhân), Leonchiev (đặc điểm quy định sự thành công của hoạt động), A. Watson (sự thích nghi sinh vật). Về tự học, Candy đã thống kê 30 thuật ngữ đồng nghĩa và chỉ ra 12 biểu hiện của người có năng lực tự học; G. Sharma nghiên cứu phương pháp tự học ở đại học; Taylor xác định các phẩm chất tự học của học sinh phổ thông; Carl Rogers đề xuất xây dựng môi trường học tập tự chủ và an toàn; Sandra Kerka xem xét tính riêng biệt của việc tự học; Shayer Michael và Adey Philip nghiên cứu sự phát triển trí tuệ và học tập thông minh qua giao tiếp nhóm; Richard Smith tiếp cận tự học dưới góc độ tính tự chủ của người học; Dimitrios Thanasoulas làm rõ điều kiện và chiến lược tự học, tự kiểm tra đánh giá.
  • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu về cấu trúc năng lực của Phạm Minh Hạc, Nguyễn Sinh Huy, Đặng Thành Hưng, Lương Việt Thái, Lâm Quang Thiệp, Nguyễn Quang Uẩn, Phạm Viết Vượng. Về phương pháp tự học, Thái Duy Tuyên đề xuất các giải pháp hình thành động cơ, kỹ năng đọc sách và ghi chép; Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự luận giải mô hình "dạy tự học"; Phan Trọng Luận phân tích điều kiện hình thành năng lực tự học; Đặng Thị Oanh và Dương Huy Cẩn nghiên cứu tổ chức seminar theo tài liệu hướng dẫn; Hoàng Anh và Đỗ Thị Châu đề xuất ba nhóm kỹ năng tự học; Trịnh Quốc Lập nghiên cứu phát triển năng lực tự học thông qua học tập tự điều chỉnh. Các giải pháp bồi dưỡng năng lực tự học cũng được nghiên cứu bởi Nguyễn Gia Cầu, Nguyễn Duân, Cao Xuân Phan, Nguyễn Văn Hiển, Phan Thị Hồng Vinh, Nguyễn Đức Giang, Nguyễn Công Khanh, Phạm Thị Hồng Tú, Bùi Thị Minh Thu, cùng các luận án tiến sĩ chuyên ngành của Phan Đức Duy, Ngô Diệu Nga, Ngô Đình Qua, Phạm Đình Khương, Võ Thành Phước, Lương Viết Mạnh.
  1. Các nghiên cứu về dạy học kết hợp (B-Learning):
  • Trên thế giới: Khái niệm B-Learning được Friesen sử dụng từ sớm; Procter, Chew, Jones và Turner phân tích sự kết hợp giữa giáo dục và công nghệ; Graham định nghĩa hệ thống kết hợp hướng dẫn trực tiếp và gián tiếp qua máy tính; Allen và Seaman khảo sát quy mô đào tạo kết hợp tại Mỹ; Purnima Valiathan đề xuất các mô hình hoạt động học tập B-Learning; Harvey Singh thiết kế chương trình học tập kết hợp hiệu quả; Garrison và Kanuka nghiên cứu tiềm năng chuyển đổi của B-Learning trong giáo dục đại học; Staker và Horn chuẩn hóa định nghĩa và phân loại các mô hình B-Learning ở bậc K-12.
  • Tại Việt Nam: Nguyễn Văn Hiển tiếp cận khái niệm "học tập hỗn hợp"; Tô Nguyên Cương phân tích ba hình thức tổ chức dạy học; Trần Huy Hoàng và Nguyễn Kim Đào ứng dụng B-Learning như hệ thống giáo dục mở; Đỗ Vũ Sơn ứng dụng trong môn Địa lí; Tống Thị Hoạt nghiên cứu quy trình tổ chức bài học B-Learning trong môn Sinh học; Nguyễn Thế Dũng và Lê Huy Tùng nghiên cứu mô hình lớp học đảo ngược và dạy học kiến tạo; Nguyễn Thế Dũng và Lê Thị Mỹ Nương áp dụng trong dạy Tin học đại cương; Bùi Văn Hồng và Lê Văn Ngọc nghiên cứu hệ thống học liệu số; Đặng Thái Thịnh, Võ Hà Quang Định, Nguyễn Đình Quý, Trần Văn Hưng, Vũ Thái Giang và Nguyễn Hoài Nam phân tích việc áp dụng B-Learning trong đào tạo đại học và bồi dưỡng cán bộ.
  1. Các nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tự học theo B-Learning và ứng dụng công nghệ:
  • Các nghiên cứu của Raja Roy Singh, James H. Stronge, Robert J. Marzano về dạy học định hướng người học; Ngô Đắc Dũng và Phan Đức Duy thiết kế module dạy học có hệ thống test; Phạm Xuân Minh và Lê Thanh Huy ứng dụng phần mềm Working Model trong dạy học Vật lí 10; Nguyễn Thị Phượng Liên và Lưu Thanh Tuần ứng dụng lớp học đảo ngược trong môn Hóa học 9; Nguyễn Mậu Đức áp dụng bài giảng E-Learning môn Hóa học 10; Nguyễn Hoàng Trang và cộng sự đề xuất dạy học theo trạm và lớp học đảo ngược; Lê Thanh Huy và Phạm Minh Hải xây dựng quy trình bồi dưỡng năng lực tự học trong phần Quang hình học; Trần Thị Huệ và Nguyễn Thị Kim Oanh đề xuất nguyên tắc thiết kế khóa học; Insong Lasasan phát triển năng lực dạy học cho sinh viên Lào; Nguyễn Văn Đại và Đào Thị Việt Anh đề xuất quy trình 7 bước xây dựng khung năng lực tự học.

Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết là xây dựng một quy trình hoàn chỉnh gồm: xác lập khung năng lực tự học của học sinh theo mô hình B-Learning với các tiêu chí định lượng; thiết lập nền tảng website chuyên dụng tích hợp bài giảng đồng bộ hóa đa phương tiện và hồ sơ học tập điện tử; thiết kế và kiểm chứng thực nghiệm các tiến trình dạy học phần Quang hình học Vật lí 11 nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng trên nền tảng các cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu sư phạm:

  1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
  • Khái niệm năng lực: Tổng hợp các đặc điểm tâm lý, tri thức, kỹ năng và thái độ giúp cá nhân thực hiện thành công một hoạt động cụ thể (theo Đặng Thành Hưng, Bernd Meier, Denyse Tremblay).
  • Khái niệm B-Learning: Mô hình dạy học kết hợp có sự phối hợp giữa phương thức dạy học truyền thống giáp mặt tại lớp và phương thức học tập trực tuyến thông qua môi trường mạng (kế thừa phân loại của Staker và Horn, Graham).
  • Khung năng lực tự học của học sinh theo B-Learning: Được xây dựng dựa trên quy trình chuẩn hóa gồm: xác định định nghĩa năng lực tự học theo B-Learning, xác định các năng lực thành tố, cụ thể hóa thành các chỉ số hành vi, xây dựng tiêu chí chất lượng và thang điểm đánh giá tương ứng thông qua công cụ Rubric và hồ sơ học tập điện tử.
  1. Phương pháp nghiên cứu:
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các chủ trương, văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa Vật lí 11; hệ thống hóa các tài liệu chuyên khảo về năng lực tự học và B-Learning.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi gồm 10 nhóm nội dung dành cho giáo viên (G1 đến G10) và 9 nhóm nội dung dành cho học sinh (H1 đến H9) nhằm khảo sát thực trạng nhận thức về tự học, việc ứng dụng công nghệ thông tin và những khó khăn trong thực tế dạy học.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi chép, theo dõi tiến trình các giờ dạy thực tế của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study): Theo dõi định tính và định lượng sự tiến bộ về năng lực tự học của các học sinh cụ thể trong lớp thực nghiệm qua từng bài học.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng (vòng 1 và vòng 2) tại các trường THPT Hướng Hóa và THPT Đakrông thuộc tỉnh Quảng Trị.
  • Nhóm phương pháp đánh giá năng lực và thống kê toán học:
    • Sử dụng công cụ Rubric kết hợp đánh giá hồ sơ học tập điện tử (HsHT) của học sinh trên website.
    • Thống kê toán học: Phân tích tần suất, tần suất tích lũy, tính các tham số thống kê cơ bản (điểm trung bình $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$), so sánh phân phối học lực và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) qua các bài kiểm tra 15 phút và 1 tiết.
  1. Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
  • Dữ liệu định tính và định lượng từ phiếu khảo sát giáo viên và học sinh phổ thông tại Quảng Trị.
  • Dữ liệu hoạt động trực tuyến của học sinh được lưu trữ tự động trên trang web vatly-blearning.net.
  • Dữ liệu điểm số các bài kiểm tra đánh giá định kỳ trong quá trình thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết bức tranh toàn cảnh về lý luận và thực tiễn liên quan đến ba trụ cột nghiên cứu: bản chất năng lực và năng lực tự học; các mô hình và phương thức dạy học theo B-Learning; các giải pháp bồi dưỡng năng lực tự học dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và môi trường trực tuyến. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng sinh viên đại học hoặc chỉ dừng lại ở mức độ ứng dụng phần mềm mô phỏng riêng lẻ. Việc xây dựng một quy trình dạy học kết hợp hoàn chỉnh, có sự hỗ trợ của website chuyên dụng với các bài giảng đồng bộ hóa và công cụ đánh giá tiến trình học tập phần Quang hình học môn Vật lí 11 là hướng đi chưa được khai thác đầy đủ.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh theo B-Learning

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất của dạy học B-Learning theo phân loại của Staker và Horn, xác định các mức độ và hình thức kết hợp giữa học trực tiếp và học trực tuyến. Luận án đề xuất quy trình xây dựng khung năng lực tự học theo B-Learning và đưa ra ba biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học gồm:

  • Rèn luyện kỹ năng khai thác và xử lý thông tin trên website học tập;
  • Rèn luyện kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá trực tuyến;
  • Tổ chức dạy học theo tiến trình 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị (chuẩn bị tài liệu, hệ thống trực tuyến), Giai đoạn tổ chức dạy học (kết hợp trực tuyến - trực tiếp), Giai đoạn đánh giá và điều chỉnh kết quả học tập.

Bên cạnh đó, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực trạng đối với giáo viên (phiếu G) và học sinh (phiếu H). Kết quả khảo sát được tổng hợp trong các bảng dữ liệu thực tiễn:

Nhóm nội dung khảo sát giáo viên (Phiếu G) Nội dung khảo sát chính
G1. Ứng dụng CNTT Tần suất sử dụng phần mềm, bài giảng điện tử, trao đổi trực tuyến, dạy học trực tuyến
G2. Sự cần thiết ứng dụng CNTT Mức độ cần thiết của bài giảng điện tử, trao đổi qua Internet và dạy học trực tuyến
G3. Hiểu về bản chất tự học Nhận thức về tính chủ động trên lớp, học tập ở nhà, tự tìm kiến thức không cần GV
G4. Đánh giá mức độ tự học Đánh giá mức độ học sinh tự học hạn chế, thường xuyên hoặc chưa có ý thức
G5. Động cơ tự học của học sinh Tự học do yêu thích môn học, do gia đình thúc ép, hoặc do giáo viên giao việc
G6. Yếu tố ảnh hưởng tự học Yêu cầu đổi mới PPDH, yêu cầu xã hội/gia đình, đặc trưng kiến thức và mục tiêu môn học
G7. Yêu cầu giúp HS có động cơ Tạo hứng thú/niềm tin, giúp xác định mục tiêu, hướng dẫn xây dựng và thực hiện kế hoạch
G8. Yếu tố cần có để tự học Thái độ tự giác, kiến thức về phương pháp tự học, hệ thống kỹ năng tự học
G9. Biện pháp giúp học sinh tự học Hướng dẫn tìm kiếm tài liệu trực tuyến, tự kiểm tra đánh giá, số hóa dữ liệu
G10. Khó khăn khi giúp HS tự học Thời gian trên lớp hạn chế, HS thiếu kỹ năng, HS không hứng thú, quy mô lớp học đông
Nhóm nội dung khảo sát học sinh (Phiếu H) Nội dung khảo sát chính
H1. Quan niệm về tự học Nhận thức về sự chủ động tiếp thu trên lớp, tự học ở nhà theo hướng dẫn, làm bài tập mở rộng
H2. Ý nghĩa của tự học Mở rộng củng cố kiến thức, tạo hứng thú học tập, hình thành thói quen tốt
H3. Tần suất tự học Tự học thường xuyên, thỉnh thoảng/khi có kiểm tra, không bao giờ tự học
H4. Lý do tự học Do yêu thích môn học, muốn có kết quả học tập tốt, do yêu cầu của thầy cô và gia đình
H5. Phương pháp tự học thường dùng Kết hợp nghe giảng - ghi chép - SGK, tự ôn tập qua Internet, tự kiểm tra đánh giá
H6. Hình thức tự học hiệu quả Tự học một mình, tự học cùng bạn, tự học theo nhóm
H7. Xử lý khi gặp bài khó Đọc kỹ suy nghĩ tìm cách giải, trao đổi với thầy cô bạn bè, bỏ qua hoặc làm đối phó
H8. Biện pháp để tự học tốt môn Vật lí Làm bài tập đầy đủ, tích cực phát biểu xây dựng bài, thường xuyên đọc tài liệu tham khảo
H9. Khó khăn khi tự học môn Vật lí Thời gian trên lớp hạn chế, không yêu thích môn học, nội dung kiến thức khó và trừu tượng

Kết quả điều tra phản ánh rằng phần lớn giáo viên và học sinh nhận thức được tầm quan trọng của tự học và công nghệ thông tin, nhưng việc ứng dụng B-Learning còn mang tính tự phát, thiếu hệ thống học liệu số hóa chuyên biệt và thiếu công cụ theo dõi tiến trình tự học.

Chương 3. Tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh theo B-Learning phần Quang hình học Vật lí 11

Chương 3 trình bày việc phân tích cấu trúc logic nội dung và mục tiêu dạy học của phần Quang hình học trong chương trình Vật lí 11. Tác giả tiến hành thiết lập kế hoạch dạy học chi tiết và xây dựng nền tảng học tập trực tuyến tại địa chỉ vatly-blearning.net.

Hệ thống trang web vatly-blearning.net được thiết kế theo sơ đồ chức năng và sơ đồ khóa học gồm:

  • 09 bài giảng đồng bộ hóa tích hợp đồng thời video bài giảng, hệ thống slide trình chiếu và bảng nội dung tóm tắt kiến thức;
  • Hệ thống bài tập trực tuyến gồm 134 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (từ Bài 26 đến Bài 34, được thể hiện chi tiết tại các Phụ lục từ 5 đến 13) và 14 bài tập tự luận có hướng dẫn giải;
  • Ngân hàng bài kiểm tra trực tuyến định kỳ (bài kiểm tra Chương VI và Chương VII, thể hiện tại Phụ lục 14 và 15);
  • Nguồn tài liệu trực tuyến hỗ trợ học tập và túi hồ sơ học tập điện tử (HsHT) cá nhân hóa cho từng học sinh, cho phép lưu trữ bài tập, công thức, kết quả kiểm tra và theo dõi lộ trình tiến bộ.

Trên cơ sở hệ thống học liệu số hóa, tác giả thiết kế 03 tiến trình dạy học cụ thể theo mô hình B-Learning:

  1. Tiến trình dạy học bài "Khúc xạ ánh sáng" (Bài 26 - Phụ lục 17);
  2. Tiến trình dạy học bài "Phản xạ toàn phần" (Bài 27 - Phụ lục 18);
  3. Tiến trình dạy học bài "Lăng kính" (Bài 28 - Phụ lục 19).

Mỗi tiến trình dạy học đều quy định rõ các hoạt động học tập trực tuyến tại nhà (nghiên cứu bài giảng số, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, ghi chép HsHT) và các hoạt động giáp mặt trên lớp (thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm thực hành, báo cáo kết quả và chuẩn hóa kiến thức).

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 mô tả quá trình thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT Hướng Hóa và THPT Đakrông. Thực nghiệm được tiến hành qua 2 vòng (vòng 1 và vòng 2) với các nhóm lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC). Tác giả kết hợp phương pháp quan sát lớp học, phương pháp nghiên cứu trường hợp (theo dõi chi tiết học sinh Trần Nam Long qua từng tiết học) và phương pháp thống kê toán học.

Dữ liệu thực nghiệm được thu thập và phân tích thông qua hệ thống các bảng thống kê và biểu đồ:

  • Bảng đánh giá năng lực tự học của nhóm học sinh trước thực nghiệm, sau từng tiết học (tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4) và sau toàn bộ quá trình thực nghiệm sư phạm;
  • Biểu đồ đường phát triển năng lực tự học theo B-Learning của nhóm học sinh;
  • Bảng thống kê điểm số, bảng phân phối tần suất, bảng phân phối tần suất tích lũy và bảng tổng hợp các tham số thống kê của bài kiểm tra 15 phút (Bảng 4.11 đến 4.16, Biểu đồ 4.2 và 4.3);
  • Bảng thống kê điểm số, bảng phân phối tần suất, bảng phân phối tần suất tích lũy và bảng tổng hợp các tham số thống kê của bài kiểm tra 1 tiết (Bảng 4.17 đến 4.22, Biểu đồ 4.4 và 4.5);
  • Bảng tổng hợp các tham số thống kê và phân phối học lực của cả hai bài kiểm tra (Bảng 4.23 đến 4.26, Biểu đồ 4.6 và 4.7).

Kết quả phân tích thống kê cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của nhóm thực nghiệm thấp hơn, tỷ lệ học sinh đạt loại khá - giỏi ở nhóm thực nghiệm chiếm tỷ lệ vượt trội so với nhóm đối chứng, chứng minh hiệu quả của tiến trình dạy học đã đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả và đóng góp mới trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận:
  • Hệ thống hóa, cụ thể hóa và phát triển lý luận về năng lực, năng lực tự học, mô hình B-Learning và việc bồi dưỡng năng lực tự học theo B-Learning trong môn Vật lí; phân định rõ các hình thức tự học, hình thức dạy học và các mức độ kết hợp trong mô hình B-Learning.
  • Xây dựng thành công quy trình xác lập khung năng lực tự học của học sinh theo B-Learning, gồm định nghĩa, hệ thống năng lực thành tố, các chỉ số hành vi, tiêu chí chất lượng và quy tắc gán điểm tương ứng.
  • Đề xuất 03 biện pháp sư phạm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh theo mô hình B-Learning.
  • Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học theo B-Learning theo quy trình 3 giai đoạn chặt chẽ (chuẩn bị; tổ chức dạy học; đánh giá và điều chỉnh).
  1. Về mặt thực tiễn:
  • Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng dạy học và bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí tại các trường trung học phổ thông, làm rõ nguyên nhân của thực trạng và xác định các vấn đề cấp thiết cần giải quyết.
  • Thiết kế 03 tiến trình dạy học cụ thể theo mô hình B-Learning cho các bài học: "Khúc xạ ánh sáng", "Phản xạ toàn phần", "Lăng kính" thuộc phần Quang hình học Vật lí 11 và ứng dụng trực tiếp trong thực nghiệm sư phạm.
  • Thiết lập và đưa vào vận hành website học tập vatly-blearning.net với hệ sinh thái học liệu hoàn chỉnh gồm 09 bài giảng đồng bộ hóa (tích hợp video, slide, bảng nội dung), 134 câu hỏi trắc nghiệm, 14 bài tập tự luận, các bài kiểm tra trực tuyến định kỳ và hệ thống hồ sơ học tập điện tử (HsHT) giúp số hóa dữ liệu học tập của học sinh.
  1. Kiến nghị và giải pháp:
  • Luận án khuyến nghị các cơ sở giáo dục phổ thông cần tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, tạo điều kiện để giáo viên áp dụng mô hình B-Learning;
  • Đẩy mạnh tập huấn kỹ năng xây dựng học liệu điện tử, quản lý hồ sơ học tập số hóa và phương pháp tổ chức lớp học kết hợp cho giáo viên bộ môn;
  • Khuyến khích học sinh chủ động sử dụng các nền tảng trực tuyến để rèn luyện kỹ năng tự lập kế hoạch và tự đánh giá trong học tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung văn bản luận án:

  • Hạn chế nghiên cứu: Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm của đề tài mới được triển khai giới hạn tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Trường THPT Hướng Hóa và Trường THPT Đakrông). Nội dung học liệu số hóa và các tiến trình dạy học mới chỉ tập trung trong phạm vi phần Quang hình học của chương trình Vật lí 11.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng việc xây dựng hệ thống bài giảng đồng bộ hóa và tiến trình dạy học B-Learning sang toàn bộ các chương mục khác của chương trình Vật lí cấp trung học phổ thông (như Cơ học, Điện học, Quang học sóng...); đồng thời mở rộng phạm vi thực nghiệm tại nhiều địa bàn, đối tượng học sinh và các vùng miền khác nhau để kiểm định tính thích ứng rộng rãi của mô hình.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí: Tham khảo cơ sở lý luận về B-Learning, quy trình xây dựng khung năng lực tự học, cấu trúc Rubric đánh giá năng lực và phương pháp luận thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng.
  • Giáo viên Vật lí tại các trường trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp 03 giáo án mẫu (Khúc xạ ánh sáng, Phản xạ toàn phần, Lăng kính), ngân hàng 134 câu hỏi trắc nghiệm, 14 bài tập tự luận và quy trình tổ chức dạy học kết hợp giữa lớp học giáp mặt và học trực tuyến.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và nhà phát triển chương trình: Tham khảo mô hình trang web học tập vatly-blearning.net và cơ chế quản lý hồ sơ học tập điện tử để định hướng chuyển đổi số và đổi mới phương pháp giảng dạy tại các nhà trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung năng lực tự học theo mô hình B-Learning trong luận án được cấu trúc như thế nào? Trả lời: Khung năng lực tự học được xây dựng theo quy trình xác định định nghĩa năng lực tự học trong môi trường B-Learning, chia tách thành các năng lực thành tố, xác lập hệ thống chỉ số hành vi đo lường được, xây dựng tiêu chí chất lượng cho từng mức độ và gán điểm đánh giá thông qua bảng Rubric và hồ sơ học tập điện tử.

  2. Nền tảng website vatly-blearning.net cung cấp những nguồn tài nguyên học tập số nào cho học sinh? Trả lời: Website cung cấp 09 bài giảng số đồng bộ hóa đa phương tiện (gồm video giảng dạy, slide trình chiếu và bảng tóm tắt nội dung), hệ thống 134 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, 14 bài tập tự luận có hướng dẫn, các bài kiểm tra trực tuyến định kỳ theo chương và túi hồ sơ học tập điện tử (HsHT) cá nhân giúp học sinh lưu trữ công thức, ghi chép bài học và theo dõi kết quả tự kiểm tra.

  3. Ba tiến trình dạy học phần Quang hình học nào đã được tác giả thiết kế chi tiết và đưa vào thực nghiệm? Trả lời: Tác giả đã thiết kế và thực nghiệm 03 tiến trình dạy học gồm: Bài 26 "Khúc xạ ánh sáng", Bài 27 "Phản xạ toàn phần" và Bài 28 "Lăng kính" thuộc chương trình Vật lí 11, với cấu trúc kết hợp hoạt động tự nghiên cứu trực tuyến tại nhà và thảo luận, làm thí nghiệm giáp mặt trên lớp.

  4. Khảo sát thực trạng cho thấy những khó khăn chủ yếu nào của giáo viên và học sinh khi thực hiện tự học môn Vật lí? Trả lời: Kết quả khảo sát chỉ ra rằng giáo viên gặp khó khăn do quỹ thời gian trên lớp bị hạn chế, quy mô lớp học đông và học sinh chưa có kỹ năng tự học hoàn chỉnh; trong khi đó học sinh gặp khó khăn do kiến thức phần Quang hình học có tính trừu tượng cao, thiếu hệ thống tài liệu hướng dẫn tự học có cấu trúc và chưa có thói quen tự kiểm tra, đánh giá thường xuyên.

  5. Hiệu quả của mô hình dạy học B-Learning được kiểm chứng qua những chỉ số thống kê thực nghiệm nào? Trả lời: Hiệu quả được kiểm chứng thông qua điểm số các bài kiểm tra 15 phút và 1 tiết, trong đó nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên thấp hơn, phân phối tần suất tích lũy lệch về phía điểm cao và tỷ lệ học sinh đạt xếp loại học lực khá, giỏi cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Lan Ngọc đã hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua mô hình dạy học kết hợp B-Learning. Công trình đã xây dựng thành công website vatly-blearning.net với hệ sinh thái học liệu số hóa đồng bộ và thiết kế 03 tiến trình dạy học cụ thể phần Quang hình học Vật lí 11. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học phổ thông đã chứng minh tính khả thi, tính hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao năng lực tự học và chất lượng nắm bắt kiến thức môn Vật lí của học sinh.