Luận án tiến sĩ sinh học: Đặc điểm sinh học cá Đối lá Moolgarda cunnesius (Valenciennes, 1836) vùng ven biển Thừa Thiên Huế - Đặng Đức Tuệ

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

197
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về loài cá đối lá Moolgarda cunnesius

Cá đối lá Moolgarda cunnesius (Valenciennes, 1836) thuộc họ Mugilidae, bộ Mugiliformes. Loài này phân bố rộng rãi ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tại Việt Nam, cá đối lá xuất hiện phổ biến dọc vùng ven biển từ Bắc vào Nam. Loài cá này có giá trị kinh tế cao trong ngành thủy sản ven bờ. Cá đối lá sống ở vùng nước lợ, cửa sông và đầm phá. Thức ăn chủ yếu gồm mùn bã hữu cơ, tảo và phù du đáy. Nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân bố của loài này đóng vai trò quan trọng trong quản lý nguồn lợi thủy sản bền vững. Luận án tiến sĩ của Đặng Đức Tuệ (2020) tại Đại học Huế đã hệ thống hóa các thông tin về đặc điểm sinh trưởng, phân bố và đa dạng di truyền của cá đối lá vùng ven biển Thừa Thiên Huế.

1.1. Phân loại học và đặc điểm hình thái cá đối lá

Cá đối lá thuộc ngành Chordata, lớp Actinopterygii, bộ Mugiliformes, họ Mugilidae. Đặc điểm hình thái dễ nhận biết gồm thân dẹp bên, vảy tròn lớn phủ toàn thân. Mõm tù, miệng nhỏ dạng dưới mõm. Hai vây lưng tách biệt rõ ràng. Vây ngực nằm cao trên thân. Màu thân xám bạc, bụng trắng. Chiều dài thân trưởng thành dao động từ 15 đến 30 cm. Các đặc điểm phân loại được xác định chính xác qua phân tích mã vạch DNA vùng gen COI.

1.2. Phân bố địa lý và môi trường sống tự nhiên

Cá đối lá phân bố rộng ở vùng Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương. Tại Việt Nam, loài này tập trung nhiều ở vùng đầm phá, cửa sông và vùng ven bờ. Khu vực Thừa Thiên Huế với hệ thống đầm phá Tam Giang – Cầu Hai là môi trường sống lý tưởng. Cá đối lá ưa thích vùng nước lợ có độ mặn từ 10 đến 30 phần nghìn. Nhiệt độ nước phù hợp dao động từ 24 đến 32 độ C. Loài này thường di cư theo mùa để kiếm ăn và sinh sản.

II. Phân tích đặc điểm sinh trưởng của cá đối lá

Đặc điểm sinh trưởng của cá đối lá Moolgarda cunnesius được nghiên cứu thông qua mối tương quan chiều dài và khối lượng. Phương trình Beverton-Holt (W = a.L^b) được áp dụng để mô tả mối quan hệ này. Kết quả cho thấy hệ số b lớn hơn 3, chứng tỏ cá sinh trưởng theo kiểu đồng hình dương. Tuổi cá được xác định bằng phương pháp đọc vẩy. Vẩy được xử lý bằng dung dịch NaOH 4% để tẩy mỡ. Các vòng tăng trưởng trên vẩy phản ánh tốc độ sinh trưởng qua các mùa trong năm. Cá đối lá tăng trưởng nhanh trong giai đoạn một đến hai tuổi đầu đời. Sau đó tốc độ sinh trưởng giảm dần theo tuổi. Môi trường nước, nhiệt độ và nguồn thức ăn ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng của loài cá này.

2.1. Tương quan chiều dài và khối lượng thân cá

Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá đối lá được biểu diễn bằng phương trình W = a.L^b. Hệ số tương quan R² đạt giá trị cao, thường trên 0,95. Điều này chứng tỏ mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đo được. Giá trị b lớn hơn 3 cho thấy cá sinh trưởng đồng hình dương. Nghĩa là khối lượng tăng nhanh hơn so với chiều dài. Kết quả này phù hợp với đặc điểm sinh học tự nhiên của loài cá đối. Các thông số này có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá sức khỏe quần thể.

2.2. Xác định tuổi và tốc độ tăng trưởng qua vẩy

Phương pháp xác định tuổi cá đối lá dựa trên đọc vẩy. Vẩy được thu thập từ vùng thân cá, phía dưới vây ngực. Sau khi xử lý bằng NaOH 4%, vẩy được quan sát dưới kính lúp phóng đại. Các vòng tăng trưởng sáng và tối xen kẽ phản ánh chu kỳ mùa trong năm. Vòng sáng hình thành vào mùa tăng trưởng mạnh. Vòng tối tương ứng mùa tăng trưởng chậm hơn. Tuổi cá được tính dựa trên tổng số vòng tăng trưởng quan sát được. Kết quả cho thấy cá đối lá sống tối đa khoảng năm đến bảy năm trong điều kiện tự nhiên.

III. Phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền bằng DNA

Nghiên cứu đa dạng di truyền của cá đối lá sử dụng kỹ thuật mã vạch DNA. Vùng gen COI trên DNA ty thể được chọn làm marker phân tử chính. Phương pháp PCR khuếch đại đoạn gen COI có chiều dài khoảng 650 cặp base. Trình tự DNA được so sánh với cơ sở dữ liệu GenBank bằng chương trình BLAST. Phần mềm BioEdit 7 được sử dụng để chỉnh sửa và sắp xếp đa trình tự. Hệ số tương đồng được tính bằng phần mềm Geneious Prime 2020. Cây phả hệ xây dựng dựa trên thuật toán maximum likelihood với bootstrap một nghìn lần. Chỉ số đa dạng haplotype và đa dạng nucleotide được tính bằng DnaSP phiên bản 6. Hệ số khác biệt di truyền Fst xác định bằng Arlequin phiên bản 3.5 với độ tin cậy 95%.

3.1. Kỹ thuật PCR và giải trình tự gen COI

DNA được chiết xuất từ mẫu mô cá đối lá bằng bộ kit thương mại chuyên dụng. Đoạn gen COI được khuếch đại bằng phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu. Sản phẩm PCR được kiểm tra trên gel agarose nồng độ 1%. Các mẫu đạt chất lượng được gửi giải trình tự tại cơ sở chuyên dụng. Trình tự thu được được đối chiếu với GenBank để xác định loài. Độ tương đồng trên 99% với Moolgarda cunnesius đã đăng ký trên GenBank. Kết quả xác nhận danh loài chính xác và đáng tin cậy.

3.2. Phân tích đa dạng và khác biệt di truyền quần thể

Phân tích đa dạng di truyền dựa trên tập hợp trình tự đoạn gen COI mtDNA. Tổng số haplotype và vị trí đa hình được thống kê chi tiết. Đa dạng haplotype và đa dạng nucleotide phản ánh mức độ biến dị di truyền trong quần thể. Số đột biến và nucleotide khác biệt trung bình được tính toán cụ thể. Hệ số Fst đánh giá mức độ khác biệt giữa các quần thể. Giá trị Fst gần không cho thấy dòng gen tự do giữa các quần thể. Giá trị Fst lớn cho thấy quần thể bị cô lập về mặt di truyền.

IV. Kết luận và ứng dụng trong quản lý nguồn lợi thủy sản

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phân bố cá đối lá Moolgarda cunnesius mang lại nhiều kết quả có giá trị khoa học và thực tiễn. Loài này có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái vùng ven biển và đầm phá. Đặc điểm sinh trưởng đồng hình dương cho thấy tiềm năng nuôi trồng tốt. Kết quả phân tích mã vạch DNA xác nhận danh loài chính xác với độ tin cậy cao. Đa dạng di truyền ở mức trung bình đến cao, phản ánh quần thể khỏe mạnh. Các thông số sinh trưởng cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý đánh bắt hợp lý. Nghiên cứu cũng góp phần bảo tồn nguồn gen quý của loài cá đối lá tại vùng ven biển Việt Nam. Ứng dụng thực tiễn bao gồm quy hoạch vùng nuôi, mùa vụ đánh bắt và bảo tồn nguồn lợi thủy sản bền vững.

4.1. Ứng dụng trong nuôi trồng và khai thác thủy sản

Kết quả nghiên cứu sinh trưởng cung cấp dữ liệu quan trọng cho nuôi trồng cá đối lá. Thông số tương quan chiều dài và khối lượng giúp đánh giá hiệu quả nuôi. Xác định tuổi chính xác hỗ trợ xây dựng lịch mùa vụ đánh bắt hợp lý. Cá đối lá có thể nuôi trong vùng đầm phá và ao đìa ven biển. Thức ăn tự nhiên dồi dào giúp giảm chi phí sản xuất đáng kể. Nuôi cá đối lá kết hợp với các loài khác tăng hiệu quả kinh tế. Mô hình bền vững giúp bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển.

4.2. Ý nghĩa bảo tồn và hướng nghiên cứu tương lai

Kết quả phân tích đa dạng di truyền là cơ sở vững chắc cho công tác bảo tồn nguồn gen. Quần thể cá đối lá cần được quản lý để duy trì mức đa dạng di truyền hiện tại. Các vùng sinh thái quan trọng cần được quy hoạch bảo vệ nghiêm ngặt. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm đánh giá tác động của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu mối quan hệ di truyền giữa các quần thể ở quy mô rộng hơn. Ứng dụng kỹ thuật gen phục vụ chọn giống và nâng cao chất lượng đàn cá nuôi. Bảo tồn đa dạng sinh học vùng ven biển là nhiệm vụ cấp bách hiện nay.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐẶNG ĐỨC TUỆ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CỦA CÁ ĐỐI LÁ - Moolgarda cunnesius (Valenciennes, 1836) VÙNG VEN BIỂN THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Huế, 2020 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐẶNG ĐỨC TUỆ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CỦA CÁ ĐỐI LÁ - Moolgarda cunnesius (Valenciennes, 1836) VÙNG VEN BIỂN THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Chuyên ngành: Động vật học Mã số: 9.03 Người hướng dẫn khoa học PGS. VÕ VĂN PHÚ Huế, 2020 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của nhiều tổ chức, cá nhân, qua đây cho tôi gửi lời chân thành cám ơn tới tất cả sự giúp đỡ và động viên quý báu đó. Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS. Võ Văn Phú đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô Khoa Sinh học và Khoa Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế; quý thầy cô Khoa Sinh học - Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cám ơn đến quý thầy cô đã tham gia các Hội đồng đề cương, Hội đồng chuyên đề, Hội đồng kiểm tra, tư vấn giữa kỳ và quý thầy cô tham gia giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm Khoa Giải phẩu Bệnh, Bệnh viện Trung ương Huế đã tạo điều kiện, ủng hộ, giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực nghiệm và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, hỗ trợ để cho tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu sinhvà luận án này. Đặng Đức Tuệ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân bố của cá Đối lá - Moolgarda cunnesius (Valenciennes, 1836) vùng ven biển Thừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. năm 2020 Tác giả luận án Đặng Đức Tuệ MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI . MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI . TỔNG QUAN TÀI LIỆU. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU CÁ ĐỐI . TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Họ CÁ ĐỐI (Mugilidae) . Nghiên cứu các loài cá đối trên Thế giới và Việt Nam . Về nghiên cứu phân loại . Về nghiên cứu dinh dưỡng . Về nghiên cứu sinh sản . Về nghiên cứu sinh thái . VỀ NGHIÊN CỨU MÃ VẠCH DNA VÀ ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN CÁ . Nghiên cứu đa dạng di truyền cá bằng mã vạch DNA . NGHIÊN CỨU CÁ ĐỐI LÁ - MOOLGARDA CUNNESIUS (VALENCIENNES, 1836). Một số đặc điểm cá Đối lá . Các nghiên cứu cá Đối lá ở Việt Nam . ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU . ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN . Vùng đồng bằng . Vùng đầm phá . Vùng cát ven biển . KHÍ HẬU – THỦY VĂN . Chế độ thủy văn đầm phá Tam Giang – Cầu Hai . Đặc điểm chế độ hải văn ven bờ . Cấu trúc quần xã sinh vật vùng ven biển Thừa Thiên Huế . ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI . Số đơn vị hành chính, dân số và kinh tế - xã hội. Điều kiện cơ sở hạ tầng . Đường giao thông . ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . THỜI GIAN NGHIÊN CỨU . ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp thu thập thông tin . Vật liệu nghiên cứu. Điều tra thu mẫu tại thực địa . Phương pháp thu mẫu . Định loại loài dựa vào phân tích di truyền . Nghiên cứu về sinh trưởng của cá . Nghiên cứu về dinh dưỡng của cá . Nghiên cứu sinh sản của cá . Nghiên cứu về sinh thái phân bố . Phương pháp xử lý số liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ ĐỐI LÁ. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN TRONG ĐỊNH LOẠI CÁ ĐỐI LÁ . Trình tự gen COI của cá Đối lá ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai và vùng biển ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế . Định loại cá Đối lá bằng mã vạch COI . Đa dạng di truyền và mối quan hệ di truyền của cá Đối lá ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai và vùng biển ven bờ Thừa Thiên Huế . Đa dạng di truyền của cá Đối lá ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai và vùng biển ven bờ Thừa Thiên Huế . Độ tương đồng của các đoạn gen COI của cá Đối lá Moolgarda cunnesius nghiên cứu . Mối quan hệ di truyền của cá Đối lá Moolgarda cunnesius ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai với vùng biển ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế . ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG . Cấu trúc tuổi của cá . Tương quan giữa chiều dài và khối lượng . Sinh trưởng về chiều dài của cá Đối lá . ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CỦA CÁ ĐỐI LÁ . Cấu tạo ống tiêu hóa của cá Đối lá . Thành phần thức ăn của cá Đối lá . Thức ăn của cá ở môi trường biển . Thức ăn của cá trong đầm phá. Thành phần thức ăn của cá Đối lá . Cường độ bắt mồi của cá Đối lá . Cường độ bắt mồi của cá theo thời gian. Cường độ bắt mồi của cá Đối lá theo tuổi . Độ mỡ của cá Đối lá theo thời gian . Chỉ số độ béo của cá Đối lá . ĐẶC TÍNH SINH SẢN CỦA CÁ ĐỐI LÁ . Các thời kỳ phát triển của tế bào sinh dục. Đặc điểm phát triển của tế bào trứng . Đặc điểm phát triển của tế bào sinh dục đực. Các giai đoạn chín muồi sinh dục (CMSD) . Các giai đoạn chín muồi sinh dục cái (Buồng trứng) . Các giai đoạn chín muối sinh dục đực (tinh sào) . Giới tính (hay tương quan sinh dục của cá) . Tỷ lệ đực cái theo nhóm tuổi của cá Đối lá . Sự chín muồi sinh dục theo nhóm tuổi của cá Đối lá . Thời gian sinh sản của cá Đối lá. Sức sinh sản của cá Đối lá . PHÂN BỐ CỦA CÁ ĐỐI LÁ Ở VÙNG VEN BIỂN THỪA THIÊN HUẾ . NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ CỦA CÁ ĐỐI LÁ Ở VÙNG VEN BIỂN . Phân bố theo không gian . Vùng đầm phá Tam Giang . Vùng đầm Thủy Tú, đầm Cầu Hai và đầm Lập An . Vùng biển ven bờ . Phân bố theo thời gian . Phân bố cá Đối lá con ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai . MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI CÁ ĐỐI LÁ . Tình hình khai thác, sử dụng . Vùng ngư trường . Sản lượng khai thác và mùa vụ khai thác . Đề xuất một số nhóm giải pháp . Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách . Nhóm giải pháp về kỹ thuật. Nhóm giải pháp về tổ chức . Nhóm giải pháp về quản lý, truyền thông . Các giải pháp phát triển nguồn lợi cá Đối lá. Cải thiện về ngư cụ khai thác . Tăng cường nuôi cá Đối lá và các đối tượng nuôi ghép . Qui định mùa vụ khai thác. Các giải pháp về giáo dục, đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng . 123 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ . 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 128 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Nhiệt độ (℃) trung bình tháng trong năm 2019 . Lượng mưa (mm) trung bình tháng trong năm 2019 . Độ ẩm (%) không khí tương đối trung bình tháng trong năm 2019 . Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2019 . Các vùng/điểm nghiên cứu thực địa ở vùng ven biển Thừa Thiên Huế . Các thông số về cặp primer sử dụng để khuếch đại gen COI . Thành phần các loại dung dịch và đệm dùng trong nghiên cứu . Các mẫu cá Đối lá được sử dụng trong nghiên cứu về di truyền . Các kiểu gen COI với các vị trí nucleotide khác nhau của 19 mẫu cá Đối lá Moolgarda cunnesius nghiên cứu. Kết quả phân tích đa dạng di truyền cá Đối lá Moolgarda cunnesius . Độ tương đồng của các đoạn gen COI của cá Đối lá Moolgarda cunnesius nghiên cứu (%) . Độ tương đồng đoạn gen COI của hai quần thể cá Đối lá Moolgarda cunnesius nghiên cứu. Chiều dài và khối lượng của cá Đối lá theo từng nhóm tuổi . Chiều dài và khối lượng cá Đối lá theo giới tính trong các năm nghiên cứu . So sánh chiều dài và khối lượng của cá Đối lá ở đầm phá và vùng biển ven bờ, tỉnh Thừa Thiên Huế . Tốc độ tăng trưởng hằng năm về chiều dài của cá Đối lá . Các thông số sinh trưởng về chiều dài và khối lượng của cá Đối lá . Tương quan chiều dài ruột và chiều dài thân của cá Đối lá . Thành phần các loại (đối tượng) thức ăn của cá Đối lá . Độ no của cá Đối lá ở đầm phá qua các tháng nghiên cứu . Độ no của Cá đối lá theo độ tuổi . Mức độ tích lũy mỡ của cá Đối lá theo tháng nghiên cứu. Hệ số báo của cá Đối lá theo từng nhóm tuổi . Giới tính cá Đối lá theo nhóm tuổi trong các năm 2015, 2016 và 2018. Tỷ lệ đực cái theo nhóm tuổi của cá Đối lá . Các giai đoạn chín muồi sinh dục theo nhóm tuổi của cá Đối lá . Các giai đoạn chín muồi sinh dục theo tháng của cá Đối lá. Sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của cá Đối lá . Năng suất trung bình khai thác cá Đối lá vùng Tam Giang . Năng suất trung bình khai thác cá Đối lá vùng đầm Thủy Tú, đầm Cầu Hai và đầm Lập An . Năng suất trung bình khai thác cá Đối lá vùng biển ven bờ. Sản lượng khai thác cá Đối lá theo mùa . Số lượng, chủng loại ngư cụ phân theo địa bàn tại các điểm thu mẫu . Sản lượng và năng suất bình quân khai thác cá Đối lá tại Quảng Điền, Phong Điền và Hương Trà . Sản lượng và năng suất bình quân khai thác cá Đối lá tại Phú Vang . Sản lượng và năng suất bình quân khai thác cá Đối lá tại Phú Lộc . 118 DANH MỤC HÌNH Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ