Giáo trình Động vật học - TS. Trần Tố (Chủ biên) - Học viện Nông nghiệp

Giới thiệu tổng quan về ngành động vật học, các phương pháp nghiên cứu và tầm quan trọng của việc hiểu hành vi, sinh học động vật trong đời sống.

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2006

186
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình động vật học

Giáo trình Động vật học là tài liệu học tập quan trọng dành cho sinh viên ngành Chăn nuôi và Thú y tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Được biên soạn bởi TS. Trần Tố và ThS. Đỗ Quết Thắng, giáo trình xuất bản năm 2006 bởi Nhà xuất bản Nông nghiệp. Động vật học nghiên cứu nhiều phương diện của động vật. Bao gồm hình thái cơ thể, cấu tạo các cơ quan, hoạt động sống, sự phân bố trong tự nhiên. Hiện nay đã biết khoảng 2 triệu loài động vật phân bố khắp nơi trên trái đất. Giới động vật tác động trực tiếp đến đời sống con người. Hiểu biết về giới động vật được tích lũy dần qua nhiều thế kỷ. Động vật học ra đời đáp ứng nhu cầu xã hội loài người. Giáo trình cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc. Sinh viên nắm được cấu tạo tế bào động vật, đặc trưng chức năng các thành phần hình thái. Tài liệu được trình bày kèm nhiều hình vẽ minh họa sinh động.

1.1. Đối tượng nghiên cứu của động vật học

Động vật học là khoa học nghiên cứu toàn diện về giới động vật. Đối tượng nghiên cứu bao gồm hình thái, giải phẫu, sinh lý, phân loại, sinh thái và sự phát triển. Ngành này khám phá mối quan hệ giữa động vật với môi trường sống tự nhiên. Động vật học còn nghiên cứu sự phát triển cá thể và phát triển hệ thống của các loài. Kiến thức về giải phẫu và sinh lý so sánh giúp hiểu rõ sự tiến hóa. Đặc biệt quan trọng là các ngành liên quan đến vật nuôi và động vật ký sinh. Những hiểu biết này tạo nền tảng cho ngành chăn nuôi và thú y hiện đại.

1.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình đóng vai trò nền tảng trong đào tạo sinh viên nông nghiệp. Tài liệu truyền đạt cơ sở kiến thức về giải pháp và sinh lý tối thiểu của vật nuôi. Sinh viên ngành chăn nuôi thú y cần nắm vững cấu tạo tế bào động vật. Giáo trình cung cấp đặc trưng, chức năng và tác dụng của các thành phần hình thái. Việc biên soạn kèm nhiều hình vẽ giúp giảm khó khăn cho người học. Nội dung trình bày logic từ tổng quan đến chi tiết từng nhóm động vật. Giáo trình tạo tiền đề hiểu biết về thích nghi của động vật ký sinh. Sinh viên nắm vững biện pháp phòng trừ bệnh hiệu quả.

II. Phân loại và đặc điểm giới động vật

Giới động vật được phân loại thành nhiều ngành dựa trên đặc điểm cấu tạo cơ thể. Các ngành chính bao gồm động vật nguyên sinh, động vật nhiều tế bào, động vật có xương sống. Mỗi ngành có những đặc trưng riêng biệt về hình thái và sinh lý. Động vật nguyên sinh là nhóm đơn bào, kích thước nhỏ, sống tự do hoặc ký sinh. Động vật nhiều tế bào có cấu tạo phức tạp hơn với các cơ quan chuyên biệt. Giới động vật bao gồm các lớp từ trùng roi, trùng chân giả đến giun tròn, giun dẹp. Động vật thân mềm, động vật chân đốt cũng chiếm tỷ lệ lớn. Nhóm động vật có xương sống bao gồm cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú. Sự phân loại dựa trên bằng chứng hóa thạch và so sánh giải phẫu. Mỗi nhóm động vật có vai trò riêng trong hệ sinh thái tự nhiên.

2.1. Động vật nguyên sinh và đặc điểm

Động vật nguyên sinh là nhóm động vật đơn bào, kích thước hiển vi. Chúng sống tự do trong nước hoặc ký sinh trong cơ thể vật chủ. Các loài trùng roi thường gặp như Euglena viridis sống trong ao hồ. Trypanosoma evansi ký sinh trong máu trâu bò, gây bệnh tiên mao trùng. Triệu chứng bệnh gồm sốt cao chu kỳ, phù thũng, bại liệt hai chân sau. Môi giới truyền bệnh là mòng và ruồi trâu. Trypanosoma gambiense ký sinh trong máu người gây bệnh ngủ li bì. Leishmania gây lở loét ngoài da và viêm nội tạng ở người và chó.

2.2. Động vật thân mềm và chân đốt

Động vật thân mềm có cơ thể mềm, thường có vỏ cứng bảo vệ. Nhóm này bao gồm ốc, sò, mực với cấu tạo cơ quan phức tạp. Động vật chân đốt chiếm tỷ lệ lớn nhất trong giới động vật. Chúng có cơ thể phân đốt, chân khớp, bộ xương ngoài bằng kitin. Côn trùng là nhóm đa dạng nhất với hơn một triệu loài đã biết. Nhiều loài chân đốt là vector truyền bệnh nguy hiểm cho người và gia súc. Muỗi truyền bệnh sốt rét, ruồi truyền bệnh tiêu chảy. Ve và bọ chét ký sinh gây tổn thương da và lông vật nuôi. Phòng trừ động vật ký sinh là nhiệm vụ quan trọng trong chăn nuôi.

III. Phương pháp nghiên cứu và phòng trừ động vật ký sinh

Nghiên cứu động vật học đòi hỏi phương pháp khoa học chặt chẽ và chính xác. Phương pháp giải phẫu giúp khám phá cấu tạo bên trong cơ thể động vật. Phương pháp mô học cho phép quan sát cấu trúc tế bào dưới kính hiển vi. Phương pháp sinh lý học nghiên cứu các quá trình sống của động vật. Nghiên cứu chu kỳ phát triển của động vật ký sinh rất quan trọng. Sán lá gan Fasciola hepatica có chu kỳ phát triển phức tạp qua nhiều giai đoạn. Ấu trùng Miracidium bơi trong nước, chui vào ốc chủ trung gian. Hiện tượng ấu trùng sinh giúp tăng nhanh số lượng cá thể. Phòng bệnh động vật ký sinh cần diệt môi giới truyền bệnh hiệu quả. Tắm chải gia súc định kỳ, phát hiện bệnh kịp thời là biện pháp quan trọng. Điều trị bằng thuốc chuyên dụng theo hướng dẫn của bác sĩ thú y.

3.1. Chu kỳ phát triển của sán lá gan

Sán lá gan Fasciola hepatica ký sinh trong gan của trâu bò. Sán đẻ nhiều trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi ra ngoài theo phân. Trứng gặp nước nở thành ấu trùng tơ Miracidium chui ra ngoài. Ấu trùng có tơ bao phủ nên bơi lội được trong nước. Miracidium chui vào gan ốc tai Limnea, biến thành bào nang Sporocyst. Mỗi bào nang chứa 15-18 ấu trùng Redie, mỗi Redie cho 15-20 ấu trùng có đuôi Cercaria. Tổng cộng khoảng 300 mầm sán hình thành từ một trứng. Hiện tượng ấu trùng sinh tăng nhanh số lượng cá thể ký sinh.

3.2. Biện pháp phòng trừ bệnh ký sinh trùng

Phòng trừ bệnh ký sinh trùng cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp. Diệt môi giới truyền bệnh như mòng, ruồi trâu, muỗi là ưu tiên hàng đầu. Tắm chải gia súc sạch sẽ giúp loại bỏ ký sinh trùng ngoài da. Phát hiện bệnh sớm qua triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm máu. Điều trị bệnh tiên mao trùng bằng Naganin liều 0,01g/kg khối lượng. Tiêm tĩnh mạch theo hướng dẫn của bác sĩ thú y có kinh nghiệm. Cách ly động vật bệnh để ngăn chặn lây lan trong đàn. Vệ sinh chuồng trại, tiêu diệt vật chủ trung gian định kỳ. Xây dựng lịch phòng bệnh theo mùa cho vật nuôi.

IV. Ứng dụng giáo trình trong thực tiễn nông nghiệp

Kiến thức động vật học có ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp hiện đại. Nghiên cứu động vật giúp cải thiện quy trình chăn nuôi gia súc gia cầm. Hiểu biết về ký sinh trùng giúp xây dựng chương trình phòng bệnh hiệu quả. Ngành thú y áp dụng kiến thức giải phẫu để chẩn đoán và điều trị bệnh. Nghiên cứu sinh lý so sánh giúp hiểu rõ nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi. Kiến thức về phân loại động vật phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Giáo trình động vật học tạo nền tảng cho nghiên cứu chuyên sâu. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng vào thực tế sản xuất. Ngành chăn nuôi phát triển bền vững nhờ nền tảng khoa học vững chắc. Đầu tư nghiên cứu động vật học mang lại lợi ích lâu dài cho nông nghiệp Việt Nam.

4.1. Ứng dụng trong ngành chăn nuôi

Kiến thức động vật học phục vụ trực tiếp ngành chăn nuôi hiện đại. Nghiên cứu giải phẫu giúp hiểu cấu tạo cơ quan tiêu hóa của vật nuôi. Sinh lý học giải thích quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển. Hiểu biết về ký sinh trùng giúp phòng bệnh hiệu quả cho đàn gia súc. Chương trình tiêm phòng dựa trên kiến thức về chu kỳ phát triển ký sinh trùng. Nuôi trồng thủy sản áp dụng kiến thức về động vật không xương sống. Chăn nuôi ong, tằm cần hiểu tập tính sinh học của loài. Giáo trình cung cấp nền tảng cho phát triển chăn nuôi bền vững.

4.2. Tầm quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực

Giáo trình động vật học là công cụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng. Sinh viên ngành chăn nuôi thú y cần nền tảng kiến thức vững chắc. Giáo trình đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân. Kiến thức về cấu tạo tế bào, đặc trưng hình thái là cơ sở thiết yếu. Sinh viên được trang bị kỹ năng phân loại và nhận dạng động vật. Phương pháp nghiên cứu khoa học được rèn luyện qua các bài tập thực hành. Giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ mối quan hệ giữa động vật và con người. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TS. TRẦN TỐ (Chủ biên) TS. TRẦN TỐ -ThS. ĐỖ QUYẾT THẮNG GIÁO TRÌNH ĐỘNG VẬT HỌC (Dùng cho sinh viên ngành Chăn nuôi -Thú y) NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP Hà Nội - 2006 https://sites.com/site/lophocphanvnuak60/ 1 Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam LỜI NÓI ĐẦU Động vật là một thành viên của hành tinh chúng ta, một thành viên quan trọng do hoạt động thường xuyên tích cực của nó để sống và phát triển. Hiện nay đã biết khoảng 2 triệu loài động vật, chúng phân bố dày đặc khắp mọi nơi trên trái đất và thường xuyên tác động trực tiếp tới con người. Do đó , để tồn tại con người không thể làm ngơ trước thế giới động vật bao quanh. Những hiểu biết về giới động vật được tích luỹ dần và động vật học ra đời do nhu cầu của xã hội loài người. Động vật học dành cho nhà thú y và nhà nông có nhiệm vụ truyền đạt những cơ sở ra tiền đề cho sự hiểu biết giải pháp và sinh lý tối thiểu của vật nuôi và như vậy cả của con người. Nên không có những kiến thức về giải pháp và sinh lý so sánh, ít nhất là của động vật dây sống, cũng như về sự phát triển cá thể và giải pháp các động vật thì chúng ta có lẽ biết rất ít về vật nuôi và con người. Bởi vậy, những quan hệ của sự phát triển ngành động vật đồng thời của giải phẫu và sinh lý so sánh toàn bộ giới động vật trở thành cơ sở hàng đầu được đề cập trong động vật học. Những ngành động vật ít ý nghĩa như gồm bánh xe, ngành có bao. thường chỉ được giới thiệu sơ lược, trái lại những ngành liên quan nhiều tới thực tiễn như vật nuôi và động vật ký sinh được biên soạn khá kỹ thông nhằm tạo tiền đề hiểu biết những thích nghi của động vật ký sinh và nắm vững các biện pháp phòng trừ. Giáo trình được biên soạn trước hết làm tài liệu để học tập cho sinh viên ngành chăn nuôi thú y. Bởi vậy nó cần đáp ứng nền tảng kiến thức của cử nhân sinh học về cấu tạo tế bào động vật, về những đặc trưng cũng như về chức năng và tác dụng của các thành phần hình thái, tổ chức và hóa học của chúng. Biên soạn giáo trình này, tập thể tác giảđã cố gắng cung cấp nhiều hình vẽ, sơ đồ mong sao góp phần giảm nhẹ khó khăn cho người đọc khi tìm hiểu nội dung trình bày bằng ngôn ngữ viết. Chúng tôi chân thành cám ơn và sẵn sàng tiếp thu ý kiến đóng góp từ mọi tầng lớp độc giả -giáo viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật, sinh viên, học sinh khi tiếp cận với tài liệu này để bổ sung, sửa chữa nhằm đáp ứng ngày một hiệu quả hơn trong công việc của từng độc giả. Tập thể tác giả https://sites.com/site/lophocphanvnuak60/ 2 Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG VẬT HỌC 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỘNG VẬT HỌC Động vật học (Zoologos theo tiếng Hy Lạp: logos- khoa học, zoo-động vật) là khoa học về động vật. Nó nghiên cứu về nhiều phương diện khác nhau của động vật như hình thái cơ thể, cấu tạo của các cơ quan, các hoạt động sống, sự phân bố của động vật trong tự nhiên, cũng như sự phát triển của động vật từ những dạng thấp nhất (động vật nguyên sinh) đến những dạng cao nhất (thú) và hướng chúng phục vụ cho mục đích của con người. Nó là thành phần của sinh học (gồm Thực vật học, Động vật học và Nhân học). Đối tượng nghiên cứu của Động vật học là toàn bộ thế giới động vật từ những loài động vật hoang dã đến các động vật nuôi. Nhiệm vụ của động vật học là phát hiện tất cả các đặc điểm như hình thái, sinh lý, sinh thái, phát triển, phân bố. của giới động vật, xác định vị trí vốn có của chúng trong các hệ sinh thái, hướng chúng phục vụ bền vững cho nhu cầu nhiều mặt của con người. Khoa học về động vật đã thu thập một khối lượng dữ liệu thực tế vô cùng lớn nhờđã phát triển một loạt bộ môn thuộc Động vật học. Như vậy, nhiệm vụ nghiên cứu của Động vật học là góp phần xây dựng kinh tế, quốc phòng; điều tra cơ bản để hiểu biết sâu về thiên nhiên; cung cấp những dữ liệu sinh học quý báu để củng cố và phát triển triết học tự nhiên. Đồng thời Động vật học còn góp phần chinh phục thiên nhiên, chinh phục vũ trụ và góp phần tạo nên các giống tốt cho con người. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ ĐỘNG VẬT HỌC Động vật học là ngành khoa học được hình thành sớm nhất của nhân loại. Thời thượng cổ, Aristotte (384-322 trước Công Nguyên) đã chia động vật ra làm hai loại là động vật có máu đỏ và động vật không có máu. Trong đó, động vật không có máu lại được chia ra thành động vật mềm, động vật phân đốt và động vật cứng. Ông đã mô tả được 454 loài động vật khác nhau. Thời Trung cổ, cũng như các ngành khoa học khác, Động vật học không phát triển được Thời kỳ Phục Hưng (thế kỷ XVI), những kiến thức về Động vật học đã tích luỹ được khá nhiều. Thế kỷ XVII, Linne (1707-1778) đã đề nghị phân loại sinh vật thành loài, giống, bộ, lớp ông đã chia động vật thành 6 lớp là lớp có vú, lớp chim, lớp lưỡng cư (trong đó có cả bò sát), lớp cá, lớp côn trùng và lớp giun. Cũng lần đầu tiên ông đặt tên "Động vật"- gồm hai chữ mà ngày nay vẫn dùng.com/site/lophocphanvnuak60/ 3 Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Sang đầu thế kỷ XIX, Lamac (1744- 1829) đã chia động vật không xương sống và động vật có xương sống thành 5 mức độ tổ chức khác nhau mà ngày nay gọi là ngành. Thế kỷ XIX việc nghiên cứu các ngành động vật tiến triển mạnh và có những thành tựu đáng kể về Sinh thái học, Cổ sinh vật học, Giải phẫu so sánh, Bào thai học … Đặc biệt có học thuyết tế bào của T.Slayden đã chỉ rõ sự thống nhất về cấu tạo của sinh vật. Phát triển lớn nhất về Động vật học là học thuyết tiến hoá của Đác Uyn đã chỉ ra rằng sự tiến hoá sinh vật được xác định bởi ba yếu tố là di truyền, biến dị và chọn lọc tự nhiên. Thế kỷ XX Sinh học đã tiến một bước khá dài, nhất là Sinh thái học, Ký sinh trùng học, Thuỷ sinh vật học… Ngày nay Động vật học đã trở thành một môn học đồ sộ với nhiều lĩnh vực khác nhau và đã trở thành một thành viên của hệ thống các khoa học tự nhiên. Nếu nghiên cứu riêng từng mặt trong hoạt động sống của động vật, hệ thống phân loại này bao gồm: Hình thái học động vật, Sinh lý học động vật, Sinh thái học động vật, Di truyền học động vật, Phân loại học động vật, Địa động vật học, Sinh hoá học động vật, Lý sinh học động vật. Đến lượt mình mỗi lĩnh vực lại có thể phân thành các bộ môn nhỏ hơn như Hình thái học bao gồm Giải phẫu học, Tế bào học, Tổ chức học. hay Sinh lý học bao gồm Sinh lý học so sánh, Sinh lý học tiêu hoá, Sinh lý học bài tiết. Nếu nghiên cứu riêng từng nhóm động vật thì hệ thống này bao gồm các khoa học có đối tượng là từng nhóm động vật như Giun học, Côn trùng học, Thú học. Ngoài ra, Động vật học còn là đối lượng nghiên cứu của các khoa học tổng quát hơn theo loại hình sinh thái như Hải dương học, Hồ ao học, Thổ nhưỡng học, Cổ sinh vật học, Địa tầng học. TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỘNG VẬT HỌC Động vật học là một khoa học có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống con người. Đối với ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi thú y nói riêng, động vật học có ý nghĩa hết sức to lớn. Trước hết, việc nghiên cứu Động vật học đã và đang góp phần vào việc nâng cao năng suất Nông - Lâm - Ngư nghiệp giúp cho con người tăng nhanh nguồn thực phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài. Động vật học giúp ta biết được những đặc điểm cấu tạo, đặc điểm sinh lý, đặc điểm sinh trưởng, phát triển. của từng loài động vật, từđó ta có thể áp dụng vào lĩnh vực chăn nuôi, thú y. Từ chỗ chỉ biết khai thác, đánh bắt tôm cá và các loài hải sản khác; chăn thả tự nhiên các gia súc, gia cầm để lấy thịt, sữa, trứng. nhờứng dụng các nghiên cứu về tập tính, đặc điểm sinh học của các động vật, mà con người đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tác động vào vật nuôi làm tăng nhanh nguồn cung cấp thực phẩm cho nhân loại.com/site/lophocphanvnuak60/ 4 Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Trên cơ sở nghiên cứu sinh học của các động vật, con người đã biết được những loài động vật có ích cho sản xuất nông nghiệp như côn trùng thụ phấn cho cây trồng làm tăng năng suất, các động vật tiêu diệt sâu bọ, các động vật làm thức ăn cho gia súc, các động vật làm thuốc cho người hay các động vật quý hiếm có giá trị xuất khẩu. từđó ta có biện pháp bảo vệ và phát triển chúng. Đồng thời, động vật học còn giúp ta hiểu được đặc điểm sinh học của các loài động vật ký sinh, gây hại cho sản xuất nông nghiệp và cho con người, trên cơ sởđó mà con người xây dựng được những biện pháp phòng và trị bệnh có hiệu quả. Động vật học giúp ta biết được những mối quan hệ họ hàng của các loài động vật mà từđó người ta có thể tiến hành chọn lọc và lai tạo giống Động vật học còn trang bị cho những nhà chuyên môn những kiến thức cơ bản về động vật để có thể tiếp thu các môn khoa học khác một cách dễ dàng, có hệ thống và sâu sắc hơn như Giải phẫu học, Sinh lý học, Ký sinh trùng học, Chăn nuôi chuyên khoa. Ngày nay, khi mà hoạt động của con người đang làm thay đổi mãnh liệt môi trường sống của nhiều loài động vật và đe doạ sự tồn tại của chúng thì việc nắm vững kiến thức động vật học là yêu cầu cấp bách để vừa bảo vệ sựđa dạng của chúng, vừa sử dụng chúng một cách hợp lý trong cái nôi chung là hành tinh của chúng ta. TỔ CHỨC CƠ THỂĐỘNG VẬT 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ