Nhập môn Cơ sở Dữ liệu - Giáo trình ĐHSP Huế, Nguyễn Thế Dũng (2011)

Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu của tác giả Nguyễn Thế Dũng cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc về lý thuyết và thực hành cơ sở dữ liệu cho sinh viên.

Chuyên ngành

Tin học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2011

180
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu Nguyễn Thế Dũng

Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu phần 1 của tác giả Nguyễn Thế Dũng được biên soạn tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế vào tháng 7 năm 2011. Tác giả là giảng viên Khoa Tin học, dành nhiều năm giảng dạy bộ môn này để xây dựng nội dung phù hợp với chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin. Giáo trình phục vụ học phần Nhập môn cơ sở dữ liệu, cung cấp kiến thức nền tảng từ tổng quan hệ cơ sở dữ liệu đến các mô hình dữ liệu, ngôn ngữ truy vấn và lý thuyết thiết kế. Cuối mỗi chương có phần ôn tập và bài tập giúp sinh viên củng cố kiến thức. Đặc biệt, tác giả chia riêng nội dung phụ thuộc hàm, lý thuyết phân tách và chuẩn hóa thành ba chương riêng biệt để người học dễ tiếp cận. Giáo trình còn được phát triển kèm hệ thống slide bài giảng, câu hỏi trắc nghiệm và các module mô phỏng hỗ trợ học tập hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu Nguyễn Thế Dũng hướng đến đối tượng chính là sinh viên ngành Công nghệ thông tin tại các trường đại học. Mục tiêu cung cấp kiến thức nền tảng về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, từ khái niệm tổng quan đến các kỹ thuật thiết kế và truy vấn dữ liệu. Ngoài sinh viên, giáo trình còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực cơ sở dữ liệu. Phần câu hỏi và bài tập cuối chương giúp người học tự đánh giá năng lực và mở rộng hiểu biết thực tiễn.

1.2. Cấu trúc nội dung và cách tiếp cận độc đáo

Giáo trình được chia thành nhiều chương bao quát toàn bộ kiến thức nhập môn cơ sở dữ liệu. Điểm đặc biệt nằm ở cách tác giả tách riêng các vấn đề phụ thuộc hàm, lý thuyết phân tách và chuẩn hóa thành ba chương độc lập thay vì gộp chung như nhiều tài liệu khác. Cách tiếp cận này giúp nội dung rõ ràng, dễ hiểu và hỗ trợ tốt hơn khi nghiên cứu cơ sở dữ liệu phân tán. Mỗi chương đều có phần ôn tập và hệ thống bài tập thực hành.

II. Các mô hình cơ sở dữ liệu và lý thuyết thiết kế

Giáo trình trình bày các mô hình cơ sở dữ liệu từ cơ bản đến nâng cao, bắt đầu bằng khái niệm tổng quan về hệ cơ sở dữ liệu và các thành phần cấu thành. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ được giới thiệu chi tiết với các khái niệm quan hệ, thuộc tính, miền và ràng buộc toàn vẹn. Phần lý thuyết thiết kế tập trung vào sơ đồ thực thể quan hệ mở rộng (EER), giúp sinh viên nắm vững quy trình chuyển đổi yêu cầu thực tế thành cấu trúc dữ liệu logic. Giáo trình cũng đề cập đến các kiểu thực thể yếu, quan hệ định danh và ràng buộc min-max trong mô hình ER. Các khái niệm về phụ thuộc hàm, khóa siêu và khóa ứng viên được giải thích rõ ràng kèm theo ví dụ minh họa từ thực tiễn như hệ thống bảo tàng, ngân hàng. Cách trình bày logic và có hệ thống giúp người học xây dựng tư duy thiết kế cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp ngay từ đầu.

2.1. Mô hình quan hệ và các khái niệm nền tảng

Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ là nội dung trọng tâm trong giáo trình. Các khái niệm cơ bản bao gồm quan hệ, bộ, thuộc tính, miền và khóa được trình bày tuần tự. Ràng buộc toàn vẹn như ràng buộc miền, ràng buộc thực thể và ràng buộc tham chiếu được giải thích kèm ví dụ cụ thể. Giáo trình sử dụng các ví dụ thực tế từ hệ thống quản lý bảo tàng, ngân hàng để minh họa cách xây dựng lược đồ quan hệ từ yêu cầu nghiệp vụ thực tiễn.

2.2. Phụ thuộc hàm và lý thuyết khóa trong cơ sở dữ liệu

Phần phụ thuộc hàm và khóa trong giáo trình được tách riêng thành chương độc lập, trình bày các định nghĩa về phụ thuộc hàm, phụ thuộc hàm đầy đủ và bao đóng của tập thuộc tính. Các khái niệm khóa siêu, khóa ứng viên và khóa chính được phân biệt rõ ràng. Giáo trình hướng dẫn cách xác định khóa dựa trên phụ thuộc hàm, đồng thời giới thiệu tiên đề Armstrong để suy luận các phụ thuộc hàm mới từ tập phụ thuộc đã cho.

III. Phương pháp chuẩn hóa và phân tách cơ sở dữ liệu

Chuẩn hóa và phân tách là nội dung quan trọng giúp loại bỏ các vấn đề bất thường trong cơ sở dữ liệu như dư thừa dữ liệu, cập nhật bất thường và mất mát thông tin. Giáo trình Nguyễn Thế Dũng trình bày các dạng chuẩn hóa từ 1NF đến BCNF một cách có hệ thống. Việc tách riêng lý thuyết phân tách và chuẩn hóa thành hai chương giúp người học hiểu rõ mối liên hệ giữa hai khái niệm này. Phương pháp phân tách không mất thông tin dựa trên phụ thuộc hàm được giải thích chi tiết qua các ví dụ minh họa. Giáo trình cũng đề cập đến điều kiện không tổn hao và bảo toàn phụ thuộc hàm khi thực hiện phân tách. Các bài tập cuối chương yêu cầu sinh viên áp dụng lý thuyết vào thiết kế lược đồ ER cho các hệ thống thực tế như bảo tàng nghệ thuật với các thực thể tác phẩm, tác giả, bộ sưu tập và triển lãm. Cách tiếp cận thực tiễn này giúp sinh viên nắm vững quy trình thiết kế từ phân tích yêu cầu đến mô hình hóa dữ liệu.

3.1. Quy trình thiết kế lược đồ ER từ yêu cầu thực tế

Giáo trình hướng dẫn quy trình thiết kế sơ đồ thực thể quan hệ mở rộng (EER) thông qua các bài tập thực tế. Ví dụ về hệ thống bảo tàng nghệ thuật yêu cầu sinh viên xác định các thực thể như tác phẩm, tác giả, bộ sưu tập, triển lãm cùng các thuộc tính và mối quan hệ tương ứng. Các giả định thiết kế cần được trình bày rõ ràng, giải thích lý do lựa chọn kiểu thực thể mạnh hay yếu, xác định ràng buộc min-max cho mỗi quan hệ tham gia.

3.2. Các dạng chuẩn hóa và điều kiện phân tách không mất mát

Các dạng chuẩn hóa từ 1NF, 2NF, 3NF đến BCNF được trình bày trong giáo trình với điều kiện xác định cụ thể cho từng dạng. Quá trình chuẩn hóa loại bỏ các phụ thuộc một phần và phụ thuộc bắc cầu để đảm bảo cơ sở dữ liệu không gặp vấn đề dư thừa hay bất thường. Điều kiện phân tách không mất mát dựa trên khái niệm bao đóng và phép chiếu được giải thích chi tiết, giúp sinh viên hiểu cách phân tách quan hệ thành các quan hệ con mà không làm mất thông tin.

IV. Ứng dụng thực tế và thực hành truy vấn SQL trong giáo trình

Phần ứng dụng thực tế trong giáo trình tập trung vào kỹ năng viết truy vấn dữ liệu bằng đại số quan hệ và ngôn ngữ SQL. Các bài tập yêu cầu sinh viên thực hiện truy vấn trên cơ sở dữ liệu mô tả hệ thống đại học với các quan hệ DAIHOC, KHOA, SINHVIEN. Các câu hỏi truy vấn đa dạng từ đơn giản như tìm trường có môn Tin học, danh sách sinh viên ở Huế đến phức tạp như tổng hợp kết quả thi theo trường, tính phần trăm trúng tuyển. Giáo trình cũng hướng dẫn sử dụng các phép toán đại số quan hệ như phép chọn, phép chiếu, phép kết tự nhiên và phép kết ngoài. Phần thực hành yêu cầu sinh viên triển khai các câu lệnh SQL trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể như FoxPro, Access hoặc SQL Server. Các bài tập về nhà cung cấp và mặt hàng giúp rèn luyện kỹ năng viết truy vấn lồng nhau với các toán tử EXISTS, NOT EXISTS và tập hợp. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện về ứng dụng cơ sở dữ liệu trong quản lý thông tin thực tế.

4.1. Thực hành đại số quan hệ và câu lệnh SQL cơ bản

Giáo trình cung cấp hệ thống bài tập thực hành viết truy vấn bằng đại số quan hệ và SQL. Các phép toán cơ bản như chọn sigma, chiếu pi, kết tự nhiên và hợp được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau. Câu lệnh SQL với SELECT, WHERE, GROUP BY, HAVING và các hàm tổng hợp được hướng dẫn chi tiết. Sinh viên được yêu cầu thực hiện truy vấn lồng nhau sử dụng toán tử IN, EXISTS để giải quyết bài toán phức tạp về nhà cung cấp và mặt hàng.

4.2. Triển khai trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu thực tế

Phần triển khai thực tế yêu cầu sinh viên sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu như FoxPro, Access hoặc SQL Server để chạy các câu lệnh SQL đã thiết kế. Việc thực hành trên phần mềm cụ thể giúp sinh viên hiểu rõ cách hệ quản trị xử lý truy vấn, quản lý dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn. Giáo trình khuyến khích sinh viên tự xây dựng cơ sở dữ liệu mẫu và kiểm chứng kết quả truy vấn lý thuyết với kết quả thực tế thu được.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu phần 1 nguyễn thế dũng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Khái quát vê các hệ cơ sở đữ liệu. Mô hình cơ sở dữ liệu. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.

Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu. Nàng buộc toàn vẹn. Phụ thuộc hàm và Khoá Chương 7. Phụ thuộc đa trỊ.

Có một chút đặc biệt trong giáo trình, đó là: Không như trong một số tài liệu về môn hệ cơ sở đữ liệu khác, thường trình bày các vấn đề liên quan đến phụ thuộc hàm, khoá, phân tách và chuân hoá. thành lý thuyết thiết kế cơ sở đữ liệu quan hệ, như vậy chương này sẽ rất quá dài hay phái phân chia thành một phần tách biệt. Ở đây chúng tôi chia các vẫn đề về lý thuyết thiết kế nói trên thành 3 chương, gồm Chương 6. Phụ thuộc hàm và Khoá, Chương 7.

Lý thuyết phân tách và Chương 8. Chuẩn hoá, dé van đề được rõ ràng hơn. Tách riêng vấn đề phân tách và chuẩn hóa, theo chúng tôi sẽ giúp ta có cái nhìn tốt trong khi nghiên cứu cơ sở đữ liệu phân tán. Giáo trình là kết quả của nhiều niên khoá dạy bộ môn này, có thể xem như là một tài liệu trong học tập cho các sinh viên học ngành Công nghệ thông tin, cũng như sách tham khảo cho các bạn đọc khác.

Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ, nên giáo trình chắc chắn có nhiều sai sót. Chúng tôi rất mong sự chỉ bảo của các bạn đọc, nhằm nâng cao chất lượng của giáo trình. Trong quá trình biên soạn giáo trình này, chúng tôi có tham khảo một số tài liệu của một số tác giá khác, nhằm mang lại những kiến thức phong phú, hay nhất cho sinh viên, nhưng có thể chưa kịp liên hệ được với chính các tác giả ấy. Mong các Thay, cô vì sự học của các sinh viên mả niệm tình bỏ quá.

Tác giả chân thành cám ơn Th.S Nguyễn Đức Nhuận, TS. Hoàng Quang và TS Hoàng Lan Giao đã cho nhiều ý kiến đóng góp quý giá, cũng như đã tận tỉnh sửa chữa bản thảo cho giáo trình, chúng tôi cũng gửi lời cảm ơn đến rất nhiều bạn sinh viên đã giúp chúng tôi đánh máy giáo trình, ghi chép bài vở đầy đủ, sưu tầm để thi, bài tập mà thời điểm trước 2006 còn rất thiếu, làm cơ sở cho chúng tôi viết giáo trình này. Tác giả gửi lời cảm ơn đến anh Dương Phương Hùng là cựu sinh viên của Khoa Tin học — DHSP Huế khóa 1996 — 2000, từ năm 1999 đã bước đầu đánh máy cho bản thảo cuốn giáo trình này, cho đến hôm nay tác giả mới hoàn thành được bước đầu, nhằm đáp lại sự giúp đỡ ấy của các Thây cô, anh chị em sinh viên và đặc biệt là anh Dương Phương Hùng. Huế - 7/2011 Nguyễn Thế Dũng Khoa Tìn học - ĐHSP Huế DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT CSDL Cơ sở dữ liệu QTCSDL Quản trị cơ sở dữ liệu DBMS Hệ quản trị cơ sở dữ liệu DM Hệ quản trị dữ liệu E/R Thực thể liên kết/quan hệ thực thể CBH Chuyên biệt hóa TQH Tổng quát hóa PTH Phụ thuộc hàm LDQH Lược đồ quan hệ RBTV Ràng buộc toàn vẹn BANG DOI CHIEU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH Cơ sở dữ liệu Hệ Quản trị cơ sở dữ liệu Hệ quản trị dữ liệu Thực thể liên kết/quan hệ thực thể Sơ đồ mồi quan hệ thực thé Phụ thuộc hàm Lược đồ quan hệ Khóa Khóa ngoại Siêu khóa Khóa dự tuyển Rang buộc toàn vẹn Dạng chuẩn Dư thừa dữ liệu Bản ghi ảo Bat thường khi chèn/xóa/cập nhật bộ Database Database Management System Data Management.

Entity Relationship Entity Relationship Diagram Function Dependency Relation Schema Key Foreign key Supper Key Candidate key Integrity constraint Dang chuan Redundant Information Spurious tuples Insertion/delete/udate Anomalies Mục lục DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTT.-se°52S2+seteE+eeeeorkkersrrkxke 5 BANG DOI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT — ANH. KHÁI QUÁT VẺ CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU. Cơ sở đữ liệu là gì? Tại sao cần tới các hệ cơ sở đữ liệu?. Lược đỗ và thể hiện của CSDL.

Sự độc lập của dữ liệu. Những cách tiếp cận một CSDL. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS). Kiến trúc của một hệ quản trị cơ sở đữ liệu.

Sơ lược về các kiến trúc hệ quản trị CSDL đa người dùng. Vai trò của con người trong hệ CSDL. Nguoi quan tri CSD. Người thiét k6 CSDL ooo.

Người lập trình ứng dung. Người sử dụng đầu cuối.- 2-5 2 2122121221222 re Tóm tắt chương l.- 2 22 212212211211211211211221221212121212222 re Câu hỏi ôn tập và bài tập chương. MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU .--- 5c ©ss° se csse 38 2. Mô hình dữ liệu khái niệm bậc cao và quá trình thiết kế CSDL.

Mô hình quan hệ thực thé (the entity-relationship model ) 2. Các khái niệm trong mô hình quan hệ thực "TẾ 2. Các mối quan hệ (liên kết). Sơ đồ môi quan hệ thực thé (Entity Relationship Diagram - ERD) 2.

Thuộc tính trên mối quan hỆ. Ràng buộc tham gla. Mỗi quan hệ tam phân. Mô hình quan hệ thực thể mở rộng (Enhanced Entity Relationship Model — EER) ooocccccscccssssesessssvessssvessssvevessvevssssesessvessssvesessvessssvsesssvessssieessivesssiesssseesssseeeen 2.

Chuyén biét hoa (CBH) va tong quat hoa (TQH) 2. Cac loai rang budc trén su chuyén biệt và tông quát hóa. Chuyên biệt (tông quát) phân câp và lưới. Kiểu hợp - phạm trù 2.

Mô hình đữ liệu mạng (network data model) 2. Nhận dạng bản 8Ï1. Biểu diễn các tập thực thể trong mô hình mang. Biểu diễn các mối h0.

Mô hình dữ liệu phân cấp. Chuyển đổi mô hình mạng thành mô hình phân cấp. Một số vấn đề thường gặp trong mô hình phân cấp 2. Các kiểu bản ghi ảo (virtual record record).

Các kiểu ban ghi két hop (combined record type) Tóm tắt ChuUOMg 2 occ ccc cecccssesseessessessesesssessesressesssesresresitsstsssesreseesetsaseaseseesees Cau hoi 6n tap chuong 2 Bài tập chương 2. cài Chương 3. MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ,. Mô hình dữ liệu quan hệ.

Nhìn nhận quan hệ trên quan điểm lý thuyêt tập hợp. Lược đô quan hỆ. Ràng buộc toàn vẹn. Tham chiếu và khái niệm khóa ngoại (Foreign key).

Chuyển đổi từ sơ đồ thực thể - quan hệ (ERD) sang lược đồ quan hệ. Khóa chung và bộ khuyết. Các phép toán trên mô hình dữ liệu quan hệ. Các phép toán trên tập hợp.

Các phép toán nhằm rút trích một phần của quan hệ. Các phép toán kết hợp các quan hệ 3. Một số phép toán khác. Tính đầy đủ của các phép toán.

Đại số quan hệ như là ngôn ngữ hỏi Tóm tắt chương 3.-- 5s 5c: Câu hỏi ôn tập chương 3 " Bài tập chương 3. NGÔN NGỮ CƠ SỞ DỮ LIỆU. Sơ lược về ngôn ngữ SQL. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

Truy xuất dữ liệu với câu lệnh SELECT 4. Các loại phép nối. Thống kê dữ liệu với GROUP BY va HAVING. Thống kê dữ liệu với COMPUTE.

Bổ sung, cập nhật và xoá đữ liệu. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu. Tạo bảng đữ liệu. Sửa đối định nghĩa bảng.

Khả năng bao mật cơ sở dữ liệu trong SQL. Cấp phát quyển ve 4. Thu Oi Quy6t. coco ccc ccccccccssessessessesssessessesssaressesiessesressessesiteasenetteeseess 4.

Xây dựng mô hình mã hóa mức ứng dụng nhờ khung nhìn để báo mật đữ 0. 175 Tóm tắt chương 4.- 2222 2112212212121121121212122222121 212122 rg 176 Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 4. S222 122121111121121121121 1E Erreg 177 Chương 5. RẰNG BUỘC TOÀN VEN „181 5.

Định nghĩa ràng buộc toàn vẹn. Cac yếu tố của ràng buộc toàn vẹn. 212 1211 Hà Hà Hà nà re 182 5. Tầm ảnh hưởng.

Phân loại ràng buộc toản vẹn. Rang buộc toàn vẹn có bối cảnh là một quan hỆ. Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh gồm nhiều mối quan hệ. Cài đặt ràng buộc toàn vẹn với SQL " Tóm tắt chương 5.

1 SE 2E 1121122221 121221 222gr yeu Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 5. ng Hà Hà Hà Hà Hà Hà Hà no na CHƯƠNG 6. PHU THUQC HAM VA KHÓA. Cac van dé thường gặp trong thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ.

Phụ thuộc hàm. 2 0 0022221111222 1n n ng KH kh kh yêu 6. Hé tién dé Armstrong sẻ L2. Bao đóng của tập thuộc tính.

2112112111111 112 Hy HH nà re 205 6. Bài toán thành viên. Phủ phụ thuộc hàm. Phủ thu gọn tự nhiên.

Phủ thu gọn. Phủ tối tiỂu. Một số phụ thuộc dữ liệu mở rộng từ phụ thuộc hàm. Khóa của lược đồ quan hệ.

Một số tính chất của khóa. Dinh ly Luccheisi - Osborn va bai toan tim moi khoá của lược đô quan hệ Bai tap chuong 6 CHƯƠNG 7. Phân tách có kết nối không tốn thất (không mắt thông tin). Phân tách bảo toàn phụ thuộc dữ liệu.

Thuật toán kiểm tra phép tách bảo toàn phụ thuộc hàm Bài tập chương 7.1 Một số định nghĩa và khái niệm liên quan. Cac dạng CHUAN ooo cc ccececcccceceseecscecevsesveveveveseseseavsvavsvevereseseavavevsveveveveveresees 8. Phân tách BCNE. Cac van dé nay sinh khi phan ra BCNF tuy tién va mét số nhắc nhở.

Một số bài toán liên quan đến khóa và các dạng chuẩn (xem [9]). 257 Bài tập chương 8. PHỤ THUỘC ĐA TRỊ VÀ PHỤ THUỘC KÉT NÓI. Phu thuộc hàm đa trị (MultiValued Dependency - MVD).

Một số định NIA eee ee ee ce ceeeteeteeeeeeeeeteeneeees. Hé tién dé cho phụ thuộc đa trị 9. Các luật suy dẫn và bỗ sung cho phụ thuộc đã trị. Một số tính chất sẻ 9.

Bao đóng của phụ thuộc hàm và phụ thuộc đa trị. Khái niệm cơ sở phụ thuỘCc.- c1 1211 1111111111 tà Hà Hà Hà nà na 272 9. Tính toán cơ sở phụ thuộc 9. Kết nối không mắt thông tin 9.

Phụ thuộc kết nối và đạng chuẩn 5 (SNF). Mối liên hệ giữa các dạng chuẩn ve Câu hỏi và bài tập chương ©. eee ett e ene tetnetsetetettenensee Tài liệu tham khảo. KHAI QUAT VE CAC HE CO SO DU LIEU Muc dich Khái quát các nguyên lý của hệ cơ sở dữ liệu (CSDI) gầm CSDI, hệ quản trị CSDL, con người và các trang thiết bị lưu trữ xử {ý dữ liệu.

Trình bày về quá trình quản lý đữ liệu bao gôm định nghĩa các cấu trúc lưu trữ thông tin, cung cấp các cơ chế cho việc thao tác thông tin, đâm bảo an toàn cho các sự có và tru) cập không được phép, đâm bảo các dị thường dữ liệu khi có nhiều người cùng chia sẻ dữ liệu. Kiến trúc 3 nức của một hệ CSDL nhằm thê hiện các mức trừu tượng dit liệu, giúp cho đa số người sử dụng tránh phải quan tâm đến chỉ tiết về lưn trữ và bao tri dit liéu. Ba muc thiét ké CSDL cing céc sản phẩm tương ứng là các lược đồ ngoài, lược đồ khái niệm, lược đô trong được trình bày, khái niệm độc lập đữ liệu cũng được đề cập. Các chức năng và thành phần chủ yếu của hệ quén tri CSDL (DBMS).

Vai trò và chức năng của con người trong mối quan hệ tương tác với hệ CSDL. Yêu cầu Hiểu và cho ví dụ mình họa các khái niệm cơ bản của hệ CSDI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ