Luận án: Cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất tỉnh Hải Dương phục vụ quản lý

Khám phá bản đồ môi trường đất tỉnh Hải Dương với các phương pháp khoa học tiên tiến. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu chi tiết để quản lý và bảo vệ tài nguyên

Chuyên ngành

Địa lý tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
159
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bản đồ môi trường đất cấp tỉnh phục vụ quản lý

Bản đồ môi trường đất cấp tỉnh là công cụ trực quan hóa kết quả đánh giá chất lượng môi trường đất trên phạm vi lãnh thổ tỉnh. Công cụ này phục vụ mục tiêu quản lý, quy hoạch và bảo vệ tài nguyên đất một cách hệ thống. Luật Bảo vệ môi trường năm 2012 quy định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam. Quản lý môi trường đất hiệu quả đòi hỏi dữ liệu chính xác, cập nhật và được trình bày dưới dạng bản đồ chuyên đề. Thông tư số 17/2011/TT-BTNMT đã quy định quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường cho không khí, nước mặt lục địa và nước biển. Tuy nhiên, bản đồ môi trường đất vẫn còn mới mẻ ở Việt Nam. Nghiên cứu môi trường đất đòi hỏi phân tích mối tương quan tổng hợp và tác động qua lại nhiều chiều của các thành phần trong đất. Việc thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh mang ý nghĩa thiết thực, giúp trực quan hóa các mức độ suy thoái để cơ quan quản lý đưa ra quyết định bảo vệ hợp lý.

1.1. Vai trò của bản đồ môi trường đất trong quản lý tài nguyên

Bản đồ môi trường đất đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý tài nguyên thiên nhiên. Công cụ này cung cấp cái nhìn tổng thể về hiện trạng chất lượng đất đai tại mỗi địa phương. Thông qua bản đồ, nhà quản lý dễ dàng xác định vị trí, mức độ và xu hướng suy thoái của môi trường đất. Từ đó, việc lập kế hoạch cải tạo, phục hồi đất trở nên chính xác hơn. Bản đồ còn là phương tiện truyền đạt thông tin khoa học hiệu quả. Người sử dụng không chuyên cũng có thể tiếp cận và hiểu được tình trạng môi trường đất tại khu vực quan tâm, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên đất.

1.2. Cơ sở pháp lý và thực tiễn cho nghiên cứu thành lập bản đồ

Luật Bảo vệ môi trường năm 2012 là nền tảng pháp lý quan trọng nhất cho nghiên cứu này. Luật yêu cầu mọi tổ chức, cá nhân cam kết bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam. Thông tư 17/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường. Tuy nhiên, quy trình dành riêng cho môi trường đất chưa được ban hành đầy đủ. Thực tế cho thấy đất đai Việt Nam đang chịu áp lực lớn từ quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa. Diện tích đất bị hoang mạc hóa chiếm 23,7% tổng diện tích đất tự nhiên cả nước, đòi hỏi nghiên cứu khoa học bài bản để xây dựng công cụ quản lý hiệu quả.

II. Thực trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường đất tại Việt Nam

Môi trường đất Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Diện tích đất chịu tác động bởi hoang mạc hóa lên đến 7,85 triệu hecta, chiếm 23,7% tổng diện tích đất tự nhiên cả nước. Chiến tranh để lại hậu quả lâu dài khi khu vực đất rộng lớn bị nhiễm chất độc điôxin. Các vùng chuyên canh cây lương thực dần bị ô nhiễm bởi lượng tồn dư chất bảo vệ thực vật. Nhiều địa phương vẫn tồn tại tình trạng du canh du cư. Người dân khai thác kiệt quệ chất đất rồi di chuyển nơi khác mà không bổ sung dinh dưỡng. Hoạt động sản xuất thiếu bền vững làm gia tăng mức độ suy thoái chất lượng môi trường đất. Đất đai chịu nhiễm mặn, nhiễm phèn, thoái hóa liên tục. Tình trạng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Trước thực trạng đáng báo động, các công trình nghiên cứu đánh giá, xác định vị trí và mức độ suy thoái là việc làm cấp thiết.

2.1. Nguyên nhân gây suy thoái môi trường đất ở quy mô cấp tỉnh

Suy thoái môi trường đất tại các tỉnh xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Xói mòn, rửa trôi, bạc màu là những quá trình tự nhiên diễn ra liên tục trên diện rộng. Nhiễm mặn và nhiễm phèn là vấn đề nghiêm trọng ở nhiều vùng đồng bằng châu thổ. Biến đổi khí hậu đẩy nhanh quá trình sa mạc hóa tại các khu vực khô hạn. Con người khai thác quá mức tài nguyên đất mà không quan tâm đến phục hồi dinh dưỡng. Hoạt động công nghiệp hóa, đô thị hóa chiếm dụng đất nông nghiệp. Chất thải từ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt gây ô nhiễm đất nghiêm trọng.

2.2. Hạn chế của phương pháp đánh giá chất lượng môi trường đất hiện tại

Phần lớn công trình nghiên cứu ở Việt Nam đánh giá chất lượng môi trường đất theo các chỉ tiêu riêng lẻ. Cách tiếp cận này phản ánh chất lượng đất phiến diện, thiếu tính tổng hợp đa chiều. Một số nghiên cứu đánh giá gián tiếp thông qua thông số chỉ thị liên quan. Phương pháp này mang tính chủ quan, không phản ánh đầy đủ thực trạng môi trường đất. Phương pháp đánh giá khả năng đất theo FAO và đánh giá tác động môi trường có ưu điểm riêng nhưng đều hạn chế khi áp dụng cho quy mô cấp tỉnh. Cần phương pháp tổng hợp phù hợp với điều kiện địa phương.

III. Phương pháp xây dựng bản đồ môi trường đất cấp tỉnh Hải Dương

Nghiên cứu xây dựng bản đồ môi trường đất cấp tỉnh đòi hỏi phương pháp khoa học tổng hợp. Chỉ số chất lượng môi trường đất tổng hợp là công cụ đánh giá được lựa chọn trong luận án. Phương pháp tiếp cận bao gồm thu thập mẫu đất và phân tích tại phòng thí nghiệm. Các chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học đất được đo đạc chính xác bằng thiết bị hiện đại. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm GIS để tạo bản đồ phân cấp chất lượng. Tỉnh Hải Dương được chọn làm địa bàn nghiên cứu đại diện. Hải Dương có đủ đặc điểm về tự nhiên, kinh tế xã hội đa dạng. Quy mô cấp tỉnh phù hợp cho mục đích quản lý và bảo vệ môi trường đất. Hệ thống bản đồ môi trường được phân loại theo nhiều tiêu chí: thành phần môi trường, nội dung phản ánh, quy mô lãnh thổ và loại hình sử dụng đất. Mỗi cách phân loại phục vụ mục đích quản lý khác nhau.

3.1. Chỉ số chất lượng môi trường đất tổng hợp làm cơ sở đánh giá

Chỉ số chất lượng môi trường đất tổng hợp kết hợp nhiều yếu tố đánh giá cùng lúc. Phương pháp này khắc phục hạn chế của cách đánh giá đơn lẻ theo từng chỉ tiêu riêng biệt. Các yếu tố đặc trưng cho từng loại hình sử dụng đất được lựa chọn kỹ lưỡng. Mỗi yếu tố được phân cấp cho điểm theo thang đánh giá chuẩn hóa. Trọng số được xác định dựa trên mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chất lượng đất. Kỹ thuật GIS cho phép chồng xếp các lớp bản đồ phân cấp, tạo bản đồ đánh giá tổng hợp thể hiện rõ mức độ chất lượng môi trường đất toàn tỉnh.

3.2. Phân loại bản đồ môi trường đất theo loại hình sử dụng đất

Phân loại bản đồ theo loại hình sử dụng đất là cách tiếp cận thiết thực và khoa học. Cách phân loại này phù hợp với mục đích quản lý và bảo vệ môi trường đất tại địa phương. Các loại bản đồ bao gồm: đất chuyên trồng lúa, đất trồng lúa màu, đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây công nghiệp hàng năm. Mỗi loại đất có đặc điểm chất lượng môi trường riêng biệt. Việc thể hiện chất lượng môi trường đất theo loại hình sử dụng giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác. Biện pháp cải tạo, bảo vệ đất được áp dụng phù hợp cho từng nhóm đất cụ thể tại Hải Dương.

IV. Kết luận và ứng dụng bản đồ môi trường đất trong quản lý Hải Dương

Nghiên cứu đã xây dựng thành công cơ sở khoa học cho việc thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh. Kết quả đạt được góp phần lấp đầy khoảng trống về quy trình kỹ thuật chuyên biệt cho môi trường đất tại Việt Nam. Bản đồ môi trường đất cấp tỉnh là công cụ quản lý hiệu quả. Cơ quan quản lý môi trường sử dụng bản đồ để theo dõi, giám sát hiện trạng đất đai liên tục. Quyết định về quy hoạch sử dụng đất được đưa ra dựa trên cơ sở khoa học đáng tin cậy. Tỉnh Hải Dương là địa bàn nghiên cứu điển hình cho quy mô cấp tỉnh. Mô hình áp dụng có thể nhân rộng sang các tỉnh khác trên cả nước. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đa dạng của Hải Dương đảm bảo tính đại diện cao. Đóng góp của luận án tiến sĩ địa lý tự nhiên này mang tính thực tiễn sâu sắc. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường đất bền vững trên quy mô toàn quốc.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án tiến sĩ địa lý tự nhiên

Nghiên cứu đóng góp phương pháp đánh giá chất lượng môi trường đất tổng hợp mới. Phương pháp này vượt trội hơn cách đánh giá đơn lẻ truyền thống vốn mang tính phiến diện. Cơ sở khoa học được xây dựng bài bản dựa trên dữ liệu thực địa và phân tích phòng thí nghiệm. Kết quả có độ tin cậy cao, phù hợp áp dụng trong điều kiện Việt Nam. Về mặt thực tiễn, bản đồ là công cụ trực quan cho nhà quản lý môi trường. Thông tin phức tạp về chất lượng đất được trình bày dễ hiểu, giúp quy trình ra quyết định quản lý nhanh chóng và chính xác hơn.

4.2. Định hướng phát triển và ứng dụng rộng rãi bản đồ môi trường đất

Kết quả nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới cho lĩnh vực bản đồ môi trường đất cấp tỉnh. Quy trình kỹ thuật có thể được hoàn thiện và chuẩn hóa thành quy chuẩn quốc gia. Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám giúp cập nhật bản đồ thường xuyên theo chu kỳ. Hệ thống giám sát môi trường đất liên tục được thiết lập phục vụ quản lý nhà nước. Mô hình nghiên cứu tại Hải Dương có thể áp dụng cho các tỉnh khác trên cả nước. Mỗi địa phương điều chỉnh phù hợp với đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội riêng. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ tài nguyên đất bền vững trên toàn quốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ địa lý tự nhiên nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh phục vụ quản lý và bảo vệ môi trường đất lấy hải dương làm địa bàn nghiên cứu

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề chung hoặc cho từng khu vực cụ thể, nên việc áp dụng cho các lãnh thổ khác, đặc biệt là ở Việt Nam – một quốc gia vùng nhiệt đới cận xích đạo với điều kiện về con ngƣời, công cụ nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên gặp rất nhiều khó khăn. - Hƣớng nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và các nguồn dữ liệu quan trắc để xây dựng mô hình phục vụ những mục đích nhất định trong quản lý, quy hoạch, đánh giá tài nguyên thiên nhiên và đặc biệt là tài nguyên môi trƣờng đất. - Cũng vào năm 2009, nhà khoa học C. Aubrecht và cộng sự đã giới thiệu công trình về tích hợp quan sát Trái đất và khoa học GIS để mô hình hóa các chức năng mới từ việc sử dụng đất đô thị [70].

Công trình này đã mở ra hƣớng mới, đi sâu nghiên cứu về giám sát và quản lý tài nguyên thiên nhiên ở quy mô rộng lớn. Qua đó, mở ra những ứng dụng mới, nhanh, mạnh, trong các giải pháp về không gian và bản đồ. Tuy nhiên, cũng gợi mở nhiều cho các công trình nghiên cứu cấp quốc gia và nhỏ hơn. Hiện nay, theo tìm hiểu của tác giả chƣa có công trình nào đề xuất cơ sở khoa học riêng cho thành lập bản đồ môi trƣờng đất, cũng nhƣ bản đồ môi trƣờng đất cấp tỉnh.

Tuy nhiên, trong các công trình cụ thể liên quan đến môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng, bản đồ đất, ô nhiễm môi trƣờng thì rất nhiều. Các bản đồ đƣợc thành lập ít nhiều đã phản ánh đƣợc CLMT đất, nhƣng chỉ đóng vai trò minh họa cho các kết quả nghiên cứu cụ thể. Hƣớng nghiên cứu cơ sở lý luận bản đồ học chuyên đề và ứng dụng - Bản đồ học chuyên đề là khoa học có lịch sử phát triển từ lâu, đƣợc hình thành và phát triển gắn với sự phát triển của các lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành. Ở Việt Nam bản đồ cũng đƣợc hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử phát - 22 - triển của đất nƣớc, song về khoa học thƣờng phát triển sau so với các nƣớc phát triển trên thế giới.

Do vậy, đƣợc kế thừa và tiếp thu khá nhiều các thành tựu khoa học của thế giới, trong đó có bản đồ học. Hầu hết các giáo trình, sách tham khảo về bản đồ, đƣợc biên dịch, kế thừa và phát triển có sáng tạo của các nhà khoa học Việt Nam, phù hợp với điều kiện lịch sử nƣớc nhà. Đánh dấu mốc lịch sử phát triển về bản đồ là bộ bản đồ thời Nguyễn “An Nam đại quốc họa đồ”, công trình đã khẳng định một Việt Nam bất khuất trên bản đồ thế giới. Trong giai đoạn từ năm 1980 đến 1990 ở nƣớc ta đã triển khai một số đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Nhà nƣớc để nghiên cứu những cơ sở lý luận rất cơ bản của bản đồ học ở Việt Nam trong từng lĩnh vực nhƣ: bản đồ địa hình, bản đồ giáo khoa, bản đồ chuyên đề, các công trình ứng dụng ảnh vệ tinh trong thành lập bản đồ, các công trình nghiên cứu về công nghệ chế bản và in bản đồ… Đây là những công trình nghiên cứu mang tính chất vận dụng và hoàn chỉnh cơ sở lý luận Bản đồ học vào điều kiện thực tế ở Việt Nam.

Các đề tài đã đƣợc nghiệm thu và ứng dụng có hiệu quả ở nƣớc ta trong hơn 30 năm qua. - Bản đồ học chuyên đề là khoa học nghiên cứu sâu hơn, cụ thể hơn các vấn đề tự nhiên và KT-XH. Tác giả Lê Huỳnh và Lê Ngọc Nam (2001), “Bản đồ chuyên đề” đã trình bày cơ sở lý luận về bản đồ học chuyên đề, đề cập tới nguyên tắc thành lập một số bản đồ cụ thể nhƣ: bản đồ địa chất, thổ nhƣỡng, thực vật, dân cƣ, nông nghiệp, du lịch… Tuy nhiên, khi nghiên cứu thành lập bản đồ cho các chuyên đề sâu, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà bản đồ và các nhà khoa học chuyên môn. + Sự kết hợp giữa các khoa học liên ngành để tạo nên những thành quả khoa học nổi bật đƣợc thể hiện rõ nhất trong công trình Atlas Quốc gia Việt Nam, đó là một chƣơng trình nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Nhà nƣớc, chủ nhiệm chƣơng trình là cố giáo sƣ Nguyễn Văn Chiển.

Đây là thành tựu khoa học – công nghệ về Bản đồ học lớn nhất Việt Nam từ trƣớc đến nay, thu hút gần 300 nhà khoa học tham gia, đã đƣợc Nhà nƣớc trao tặng Giải thƣởng Hồ Chí Minh về Khoa học và công nghệ. Ý nghĩa của công trình khoa học này đã đƣợc Đại tƣớng Võ Nguyên Giáp nêu - 23 - trong bài viết đề dẫn: “Atlas quốc gia Việt Nam là một công trình khoa học tổng hợp, toàn diện, dựng lên một bức tranh tổng thể của đất nước, một bộ chuyên khảo địa lý tổng hợp lớn bằng ngôn ngữ bản đồ, mang nhiều ý nghĩa khoa học và thực tiễn”. + Năm 2000, Hội Khoa học đất Việt Nam đã công bố những tƣ liệu cơ bản về Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, trong đó có bảng chú giải bản đồ đất tỷ lệ 1:1. Cuốn sách đã khái quát đƣợc tình hình nghiên cứu, phân loại điều tra đất trên thế giới và ở Việt Nam.

Trên thế giới đã tổng quan theo 3 giai đoạn: giai đoạn giữa thế kỉ XIX trở về trƣớc, giai đoạn nửa sau của thế kỉ XIX đến giữa thế kỉ XX và giai đoạn nửa cuối thế kỉ XX. - Sự thành công ấy đƣợc tiếp tục phát huy trong những năm đầu của thế kỷ XXI, thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu thành lập các bản đồ và các tập bản đồ thể hiện lãnh thổ Việt Nam về các chủ đề nhƣ: + Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã ban hành thông tƣ số 03/2011/TT- BTNMT, quy định nội dung thành lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản. Vào cuối năm 2012 Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành Thông tƣ số 23/2012/TT-BTNMT về “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản 1:50.000 phần đất liền”. Mới nhất là thông tƣ số 2/2013/TT-BTNMT, Quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản [12,14,15].

Đây là những căn cứ khoa học quan trọng để quản lý tài nguyên, khoáng sản và thành lập các bản đồ địa chất, đồng thời góp phần làm rõ đặc điểm tài nguyên đất tại các khu vực nghiên cứu. Công trình “Bản đồ Địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:1.000” thể hiện một cách chi tiết, đầy đủ về địa chất Việt Nam và phần thềm lục địa, là sản phẩm khoa học của ngành Địa chất Việt Nam hiện nay. + Công trình thành lập “Tập bản đồ Nông nghiệp Việt Nam” đã mô tả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001 do Quỹ Sáng kiến Chính sách chăn nuôi vì ngƣời nghèo (PPLP), Cục chăn nuôi Thú y (AGAL), Tổ chức Nông lƣơng quốc tế (FAO) và Vụ Thống kê nông, lâm, thủy sản, Tổng cục thống kê Việt - 24 - Nam (GSO) thực hiện. Ngƣời chịu trách nhiệm biên tập M.

+ Các căn cứ khoa học quy định công tác thành lập bản đồ địa hình ở Việt Nam đã đƣợc quy định thành Quy phạm thành lập bản đồ địa hình chuẩn tỷ lệ 1:100. Nhờ đó đã tạo ra sự thống nhất về cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình trong cả nƣớc. Đây cũng là nguồn dữ liệu đầu vào quan trọng cho hầu hết các công trình nghiên cứu về địa lý, môi trƣờng hiện nay. + Cùng với đó là công tác thành lập hệ thống các bản đồ địa chính đã đƣợc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành nhiều thông tƣ, quyết định, các văn bản hƣớng dẫn cụ thể là Quy phạm thành lập bản đồ địa chính ở các tỷ lệ từ 1:10.

Đây là căn cứ khoa học quan trọng để thống nhất thành lập hệ thống bản đồ địa chính, góp phần thống nhất cơ sở dữ liệu địa chính trong cả nƣớc, phục vụ đắc lực cho công cuộc quản lý đất đai ở nƣớc ta. + Về giao thông có “Tập bản đồ giao thông Việt Nam”, do tiến sĩ Lê Phƣớc Dũng cùng cộng sự chỉ đạo biên tập nội dung và đƣợc NXB Bản đồ ấn hành năm 2006. - Các công trình đi sâu nghiên cứu phản ánh các vấn đề của từng địa phƣơng, thƣờng đƣợc UBND tỉnh hoặc sở chuyên ngành đứng ra chủ trì thực hiện nhƣ:Atlas Đồng Nai - công trình có sự tham gia của trên 100 nhà khoa học, cán bộ, chuyên gia, tiến hành thành lập Atlas Đồng Nai. Atlas Đồng Nai gồm 146 bản đồ phù hợp với 15 chƣơng chuyên đề từ tổng quan đến quy hoạch.

Trong đó, chƣơng đất đai có số lƣợng bản đồ nhiều nhất (20 bản đồ) thể hiện rõ đặc điểm thổ nhƣỡng, đặc trƣng nông hóa của các loại đất chính, hiện trạng sử dụng đất của toàn tỉnh và các huyện trong tỉnh… Thành quả này là thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về cơ sở khoa học của bản đồ, ứng dụng tinh tế vào nghiên cứu phản ánh toàn diện các mặt từ tự nhiên đến KT - XH của tỉnh Đồng Nai. Điều này cũng mở ra một số hƣớng nghiên cứu về Hải Dƣơng mà luận án đang nghiên cứu. - Ngoài ra, còn một số luận án tiến sĩ nghiên cứu thành lập bản đồ ứng dụng trong đời sống, KT - XH nhƣ: luận án tiến sĩ ngành Địa lý Tự nhiên “Đánh giá tổng hợp môi trường sinh thái phục vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang” của Tiến sĩ Đỗ Văn Thanh; luận án tiến sĩ Địa lý “Nghiên cứu - 25 - xây dựng bản đồ thoái hóa đất tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông phục vụ sử dụng bền vững tài nguyên đất”, của tiến sĩ Lƣu Thế Anh,… các luận án này ít nhiều cũng đã vận dụng cơ sở khoa học của bản đồ vào giải quyết những vấn đề thực tế của đề tài trong quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên hoặc trong giảng dạy địa lý. - Ở Việt Nam, trong những năm gần đây mới bắt đầu tiếp cận các chỉ số CLMT để đánh giá tổng hợp CLMT của từng thành phần môi trƣờng (không khí, nƣớc và đất) dựa trên các chỉ số của Mỹ và một số nƣớc khác.

Cụ thể: + Đối với môi trƣờng nƣớc, năm 2010 Tổng cục Môi trƣờng ban hành sổ tay hƣớng dẫn “Phương pháp đánh giá chất lượng nước bằng chỉ số WQI (Water Quality Index)”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ