Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ địa lí tự nhiên của nghiên cứu sinh Vũ Thị Hằng, được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2021 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Vũ Văn Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thục Nhu, tập trung giải quyết bài toán đánh giá tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai trong mối liên hệ với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lưu vực sông Đồng Nai có diện tích 37.400 km², là lưu vực sông lớn thứ ba ở Việt Nam (sau lưu vực sông Mê Công và sông Hồng) và phần lớn diện tích nằm trọn trong lãnh thổ quốc gia. Lưu vực giữ vai trò trung tâm đối với an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thực tế phát triển nhanh chóng của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, khai thác khoáng sản, cùng mật độ dày đặc của các hồ chứa thủy lợi và công trình thủy điện bậc thang (14 công trình trên dòng chính sông Đồng Nai, 6 công trình trên sông Bé, 5 công trình trên sông La Ngà) đã làm xáo trộn chế độ dòng chảy tự nhiên và làm suy thoái chất lượng nước mặt.

Bên cạnh áp lực nhân sinh, lưu vực sông Đồng Nai chịu tác động rõ nét của biến đổi khí hậu thông qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự phân hóa lượng mưa bất thường và nguy cơ hạn hán, ngập lụt. Mặc dù đã có các nghiên cứu, quy hoạch lưu vực trước đây, thực tiễn đòi hỏi phải có nghiên cứu đánh giá đồng thời hiện trạng trữ lượng, chất lượng nước qua chuỗi số liệu thực đo dài ngày, lượng hóa tính dễ bị tổn thương của môi trường qua các chỉ số khí hậu và xây dựng kịch bản lưu lượng dòng chảy tương lai theo các kịch bản biến đổi khí hậu cập nhật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá hiện trạng và xu thế biến đổi của tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai trong bối cảnh biến đổi khí hậu; trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án đã xác định và thực hiện 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan về nghiên cứu tài nguyên nước mặt của một số lưu vực sông điển hình trên thế giới và Việt Nam phục vụ cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt.
  2. Thu thập, xử lý các tư liệu, số liệu có liên quan đến tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai.
  3. Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai.
  4. Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai: trữ lượng nước, chất lượng nước, tính dễ bị tổn thương môi trường của các chỉ số khí hậu có liên quan đến tài nguyên nước mặt lưu vực.
  5. Xác định xu thế biến đổi tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai.
  6. Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên nước mặt trên hệ thống các sông thuộc lưu vực sông Đồng Nai.
  • Phạm vi không gian: Phần lưu vực sông Đồng Nai thuộc lãnh thổ Việt Nam, trải dài trên địa bàn 9 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận và Long An.
  • Phạm vi nội dung và giới hạn nghiên cứu:
    • Đánh giá tính dễ bị tổn thương môi trường: Do giới hạn dữ liệu, tác giả lựa chọn áp dụng 4 chỉ số thuộc nhóm khí hậu có liên quan trực tiếp đến tài nguyên nước từ bộ chỉ số của Ủy ban Khoa học Địa chất ứng dụng Nam Thái Bình Dương (SOPAC).
    • Đánh giá chất lượng nước mặt: Giới hạn phân tích trong 5 thông số quan trắc cơ bản gồm pH, BOD5, COD, DO và TSS theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
    • Xây dựng kịch bản biến động dòng chảy: Áp dụng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2016) theo kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình (RCP 4.5).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu khí tượng giai đoạn 1986–2015, chuỗi số liệu thủy văn giai đoạn 1986–2018, số liệu quan trắc chất lượng nước giai đoạn 2011–2015; đánh giá tính dễ bị tổn thương so sánh giữa hai kỳ 2010–2014 và 2015–2019; tính toán kịch bản dòng chảy cho hai giai đoạn tương lai 2020–2035 và 2046–2065.

Các luận điểm bảo vệ

  • Luận điểm 1: Các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đã tác động trực tiếp đến trữ lượng và chất lượng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai.
  • Luận điểm 2: Trữ lượng và chất lượng nước mặt lưu vực sông Đồng Nai có sự phân hóa theo không gian và biến đổi theo thời gian. Trữ lượng nước có xu thế tăng nhẹ theo thời gian và có sự biến động mạnh giữa các năm trong thời gian tới (2020–2065).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông đã được triển khai rộng rãi tại các quốc gia như Australia, Mỹ, Đức, Đan Mạch, Malaysia, đặc biệt trên các hệ thống sông quốc tế như Danube, Rhine, Colorado, Mê Công [52]. Tại Hà Lan, công tác quản lý tập trung vào hệ thống công trình kiểm soát và điều tiết nguồn nước hiện đại để đảm bảo các hoạt động phát triển không bị ảnh hưởng bởi lũ lụt hay ngập úng. Tại Tây Ban Nha, mô hình Ban quản lý lưu vực sông được vận hành theo cơ chế hợp tác công - tư giữa chính phủ, người sử dụng nước và các tổ chức xã hội dân sự; trong đó cơ chế tài chính quy định 70% kinh phí vận hành thu từ các đối tượng dùng nước và đối tượng xả thải gây ô nhiễm [65]. Khu vực châu Âu cũng ghi nhận các thỏa thuận hợp tác quản lý nguồn nước biên giới điển hình giữa Đan Mạch và Đức [57].

Về ứng dụng công cụ mô hình hóa, nghiên cứu của lưu vực sông Gediz tại Thổ Nhĩ Kỳ [47] đã sử dụng phần mềm WEAP (Water Evaluation and Planning) để mô phỏng quan hệ cung - cầu nước nông nghiệp dưới 3 kịch bản khí tượng thủy văn khác nhau, đồng thời tích hợp các tác động của biến đổi khí hậu và hạn hán. Vấn đề khủng hoảng nước toàn cầu được phản ánh qua các báo cáo quốc tế: WHO/UNICEF (2017) ghi nhận 2,1 tỷ người thiếu nước sạch [58]; UNESCO (2015, 2017) chỉ ra 75% lượng nước công nghiệp dùng cho năng lượng và 80% nước thải toàn cầu xả thẳng ra môi trường chưa qua xử lý; Báo cáo của Ủy ban Hạ tầng Quốc gia Anh (2019) cảnh báo nguy cơ suy giảm nguồn cung cấp nước đến năm 2065 dưới tác động của biến đổi khí hậu [49].

Các nghiên cứu tại Việt Nam và lưu vực sông Đồng Nai

Ở cấp độ quốc gia, các đánh giá tổng thể dòng chảy sông ngòi Việt Nam của Trần Đức Hải [5], Trần Thanh Xuân [26] và Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường [10] cho thấy tổng lượng dòng chảy năm của cả nước đạt khoảng 835 km³, nhưng 63% bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ; riêng hệ thống sông Đồng Nai hình thành nội địa đóng góp 32,8 km³ (chiếm 9,6% lượng nước nội sinh cả nước). Các nghiên cứu chuyên biệt về lưu vực sông gồm có: Huỳnh Phú [25] nghiên cứu lưu vực sông Serepok sử dụng chỉ số WQI; Bùi Đức Hiếu và cộng sự [15] đánh giá rủi ro tài nguyên nước mặt do biến đổi khí hậu tại Quảng Ngãi bằng mô hình toán và tính dễ bị tổn thương; Nguyễn Như Ý và cộng sự [23] nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu đến dòng chảy sông Đáy.

Đối với lưu vực sông Đồng Nai, các công trình quy hoạch và đề án trọng điểm bao gồm:

  • Dự án Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai do Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam phối hợp Cục Quản lý Tài nguyên nước thực hiện năm 2007 [42].
  • Nghiên cứu của Tô Văn Trường [36] đánh giá sự suy giảm chất lượng nước do áp lực phát triển kinh tế - xã hội và đề xuất quy hoạch khai thác nguồn nước.
  • Nghiên cứu của Lê Ngọc Tuấn và cộng sự [37] sử dụng mô hình SimCLIM xác định xu thế lượng mưa tại Tây Ninh đến năm 2100 theo kịch bản RCP 4.5 tăng từ 18% đến 20% so với thời kỳ 1986–2005.
  • Đề tài của Hoàng Minh Tuyển [38] nghiên cứu vai trò mặt đệm và khí tượng thủy văn lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai.
  • Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai giai đoạn 2019–2020 và các báo cáo của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường [41] chỉ rõ biến động dòng chảy kiệt và tác động của nước biển dâng tại khu vực hạ lưu.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình quy hoạch trước đây trên lưu vực sông Đồng Nai đa phần tập trung vào cân bằng nước công trình hoặc xử lý ô nhiễm cục bộ tại các đô thị. Khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết là:

  1. Đánh giá tính dễ bị tổn thương môi trường liên quan đến nước bằng phương pháp định lượng chỉ số khí hậu chuẩn mực quốc tế (bộ chỉ số EVI của SOPAC) trên phạm vi toàn lưu vực, có sự so sánh đối chiếu động thái biến động giữa hai kỳ quan trắc liên tiếp (2010–2014 và 2015–2019).
  2. Xây dựng phương trình tương quan thực nghiệm chi tiết giữa lượng mưa và lưu lượng dòng chảy tại các trạm đại diện theo các tiểu vùng địa hình khác nhau (thượng lưu, trung lưu, hạ lưu), từ đó kết nối trực tiếp với kịch bản biến đổi khí hậu RCP 4.5 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) để thiết lập kịch bản dòng chảy chi tiết cho hai mốc thời gian 2020–2035 và 2046–2065.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm tài nguyên nước và lưu vực sông: Luận án vận dụng định nghĩa pháp lý theo Luật Tài nguyên nước năm 2015 [8] và Luật Tài nguyên nước năm 2018 (Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH [40]), xác định lưu vực sông Đồng Nai là lưu vực sông liên tỉnh có đặc tính khép kín về ranh giới phân thủy trên đất liền Việt Nam. Đánh giá tài nguyên nước mặt được tiếp cận theo khung lý thuyết của UNESCO/WMO [69], xem xét tổng hợp cả phương diện lượng (dòng chảy, mô đun, phân phối mùa) và phương diện chất (các chỉ tiêu lý hóa học).
  • Phát triển bền vững lưu vực sông: Khung lý thuyết xuất phát từ Báo cáo Brundtland (1987) [50], Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) và Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Luận án tích hợp 5 nguyên lý quản lý tổng hợp lưu vực sông theo Mostert [60]: (1) Sự nhất trí và tham gia của các bên liên quan; (2) Tính chiến lược về quy mô lưu vực; (3) Tích hợp chính sách giữa các ngành kinh tế; (4) Đầu tư thỏa đáng về nguồn lực; (5) Xây dựng cơ sở tri thức khoa học toàn diện về lưu vực.
  • Biến đổi khí hậu: Dựa trên các báo cáo đánh giá của IPCC (2007) và kịch bản phát thải khí nhà kính RCP (Representative Concentration Pathways), luận án sử dụng kịch bản nồng độ trung bình RCP 4.5 làm cơ sở tính toán xu thế biến đổi khí tượng và thủy văn.
  • Quan điểm nghiên cứu: Luận án triển khai dựa trên 5 quan điểm khoa học địa lí: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm phát triển bền vững và quan điểm thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, bản đồ địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng rừng, số liệu kinh tế - xã hội; sử dụng phần mềm Excel để thống kê, xử lý chuỗi số liệu, xác định giá trị trung bình, hệ số biến thiên ($C_v$) và tính toán phân phối dòng chảy.
  2. Phương pháp phân tích hệ thống: Thực hiện theo quy trình 6 bước phân tích hệ thống [54] để liên kết các hợp phần tự nhiên, hoạt động nhân sinh và tài nguyên nước trong một chỉnh thể thống nhất.
  3. Phương pháp bản đồ - biểu đồ và Hệ thống thông tin địa lí (GIS): Sử dụng công nghệ GIS để số hóa, chồng xếp, phân tích không gian và thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề: bản đồ vị trí thực địa, bản đồ lưu vực, địa chất, địa hình, thổ nhưỡng, lớp phủ rừng, phân bố lượng mưa, mạng lưới sông ngòi, mô đun dòng chảy, 5 bản đồ phân bố các thông số chất lượng nước (pH, BOD5, COD, DO, TSS) và bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương môi trường.
  4. Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương môi trường (EVI): Tiếp cận từ bộ chỉ số EVI do Ủy ban Khoa học Địa chất ứng dụng Nam Thái Bình Dương (SOPAC) và UNEP xây dựng [67]. Luận án chọn lọc 4 chỉ số phụ thuộc nhóm khí hậu:
    • Chỉ số thời kỳ khô: Đánh giá qua lượng mưa trung bình tháng trong thời kỳ khô hạn so với chuẩn khí hậu.
    • Chỉ số thời kỳ ẩm: Lượng mưa trung bình tháng thời kỳ mưa lớn.
    • Chỉ số thời kỳ nóng: Tần suất và cường độ các tháng có nhiệt độ cao dị thường.
    • Chỉ số thời kỳ lạnh: Tần suất và cường độ các tháng có nhiệt độ thấp dị thường. Mỗi chỉ số được xác định giá trị ngưỡng và phân cấp mức độ dễ bị tổn thương theo các thang bậc định lượng.
  5. Phương pháp tính toán thủy văn truyền thống:
    • Ứng dụng phương trình cân bằng nước lưu vực dựa trên nguyên lý bảo toàn vật chất.
    • Xác định chuẩn dòng chảy năm, đường quá trình lưu lượng và hệ số biến thiên dòng chảy.
    • Phân tích tương quan thực nghiệm (hồi quy đơn biến/đa biến) giữa chuỗi lượng mưa tháng, mưa năm với lưu lượng dòng chảy tương ứng tại các trạm đại diện.

Nguồn dữ liệu thực chứng của luận án

Dữ liệu nghiên cứu được cung cấp chính thức từ các cơ quan chuyên môn:

  • Chuỗi số liệu thủy văn lưu lượng nước (1986–2018) tại các trạm thủy văn đại diện: trạm Thanh Bình, trạm Cần Đăng, trạm Tà Lài do Trung tâm Thông tin và Dữ liệu Khí tượng Thủy văn (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cung cấp.
  • Chuỗi số liệu khí tượng lượng mưa và nhiệt độ (1986–2015) tại các trạm khí tượng: trạm Đà Lạt, trạm Tây Ninh, trạm Bảo Lộc.
  • Số liệu quan trắc chất lượng nước sông giai đoạn 2011–2015 do Trung tâm Quan trắc Môi trường cung cấp.
  • Dữ liệu quy hoạch tài nguyên nước và hiện trạng hồ chứa từ Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam.
  • Dữ liệu chuyên đề tự nhiên và kinh tế - xã hội từ Viện Địa lí (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) và Niên giám thống kê của các địa phương trong lưu vực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan và cơ sở khoa học về đánh giá tài nguyên nước mặt lưu vực sông phục vụ phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài nguyên nước mặt và quản lý lưu vực sông. Tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý tài nguyên nước tại các quốc gia phát triển, nhấn mạnh cơ chế hợp tác công - tư và giải pháp tài chính của Tây Ban Nha, kỹ thuật điều tiết nước của Hà Lan và việc ứng dụng phần mềm WEAP trong cân bằng nước nông nghiệp tại lưu vực sông Gediz (Thổ Nhĩ Kỳ).

Tại Việt Nam, chương này phân tích thực trạng mạng lưới 9 hệ thống sông lớn và nhấn mạnh tính phụ thuộc nguồn nước ngoại biên của sông Hồng và sông Mê Công, qua đó làm nổi bật vị trí chiến lược của lưu vực sông Đồng Nai như một nguồn nước nội địa quy mô lớn ở phía Nam. Luận án làm rõ cơ sở lý thuyết về 5 quan điểm nghiên cứu địa lí, 5 nguyên lý quản lý tổng hợp lưu vực sông theo Mostert, đồng thời thiết lập khung phương pháp luận kết hợp giữa tính toán thủy văn, phân tích tương quan thống kê, công nghệ GIS và bộ chỉ số tính dễ bị tổn thương EVI của SOPAC.

Chương 2. Các nhân tố tác động đến tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm địa lí tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội chi phối quá trình hình thành, phân phối và suy thoái nguồn nước mặt trên lưu vực sông Đồng Nai:

Các nhân tố tự nhiên

  • Địa chất - Địa hình: Lưu vực có địa hình phân bậc rõ rệt từ vùng núi cao, cao nguyên bazan Tây Nguyên (cao nguyên Lang Biang, Di Linh ở thượng lưu với độ cao trên 1.000–1.500 m) xuống vùng đồi lượn sóng, bán bình nguyên Đông Nam Bộ (trung lưu) và đồng bằng châu thổ ngập triều (hạ lưu). Sự phân bậc địa hình tạo độ dốc lòng suối lớn ở thượng nguồn, thuận lợi cho phát triển thủy điện nhưng dễ gây xói mòn, lũ quét; khu vực hạ lưu địa hình thấp trũng chịu tác động mạnh của chế độ bán nhật triều Biển Đông.
  • Thổ nhưỡng: Bảng số liệu thổ nhưỡng trong luận án thể hiện tỉ lệ diện tích các nhóm đất chính, trong đó chiếm ưu thế là đất đỏ bazan màu mỡ ở vùng đồi núi, đất xám bạc màu trên phù sa cổ ở vùng bán bình nguyên và đất phù sa, đất phèn, đất mặn ở hạ lưu. Cấu trúc thổ nhưỡng quyết định hệ số thấm, khả năng giữ nước ngầm và lượng dòng chảy tràn mặt đất.
  • Lớp phủ rừng: Diện tích rừng lưu vực sông Đồng Nai giữ vai trò điều tiết dòng chảy mùa kiệt và giảm lũ mùa mưa. Dữ liệu luận án chỉ ra sự suy giảm và biến động diện tích rừng tự nhiên, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước do chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang cây công nghiệp (cao su, cà phê, điều), làm suy giảm khả năng giữ nước của lưu vực.
  • Mạng lưới thủy văn và khí hậu: Hệ thống sông Đồng Nai có các phụ lưu chính gồm sông Bé, sông La Ngà, sông Sài Gòn. Chế độ dòng chảy mang tính chất nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm phân hóa không gian mạnh mẽ (từ dưới 1.400 mm ở vùng khuất gió đến trên 2.800–3.000 mm tại khu vực Bảo Lộc, Lâm Đồng). Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 (chiếm 80–85% tổng lượng dòng chảy năm), mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (chỉ chiếm 15–20% dòng chảy), gây căng thẳng nguồn nước nghiêm trọng trong mùa kiệt.

Các nhân tố kinh tế - xã hội

  • Gia tăng dân số và đô thị hóa: Tốc độ đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai dẫn đến mật độ dân số tập trung cao, tỷ lệ gia tăng dân số cơ học lớn, làm gia tăng đột biến nhu cầu cấp nước sinh hoạt và lượng nước thải đô thị chưa qua xử lý triệt để xả ra hệ thống sông.
  • Hoạt động công nghiệp và nông nghiệp: Hệ thống khu công nghiệp tập trung quy mô lớn tại Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh; sự gia tăng số lượng trang trại chăn nuôi tập trung và diện tích đất canh tác nông nghiệp có nhu cầu tưới lớn (sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật) là nguồn gây ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng cho dòng sông.
  • Công trình thủy điện và hồ chứa thủy lợi: Với 14 công trình thủy điện trên dòng chính sông Đồng Nai, 6 công trình trên sông Bé và 5 công trình trên sông La Ngà, các hồ chứa đã điều tiết dòng chảy, làm thay đổi quy luật thủy văn tự nhiên, suy giảm phù sa hạ lưu và gây ra các đợt thiếu nước cục bộ hạ du khi tích nước hoặc làm gia tăng ngập lụt khi xả lũ trong mùa mưa bão.

Chương 3. Đánh giá tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Chương 3 trình bày các kết quả tính toán định lượng về hiện trạng, tính dễ bị tổn thương môi trường và xu thế biến đổi tài nguyên nước mặt:

Hiện trạng trữ lượng và chất lượng nước mặt

  • Hiện trạng trữ lượng: Luận án tổng hợp số liệu lưu lượng dòng chảy và mô đun dòng chảy tại các trạm thủy văn chính. Lưu lượng dòng chảy bình quân nhiều năm phản ánh nguồn nước dồi dào nhưng hệ số biến thiên dòng chảy ($C_v$) giữa các mùa rất cao.
  • Hiện trạng chất lượng nước sông: Kết quả phân tích chuỗi dữ liệu 2011–2015 qua 5 thông số (pH, BOD5, COD, DO, TSS) theo QCVN cho thấy:
    • Vùng thượng lưu (Lâm Đồng, Đắk Nông): Chất lượng nước còn khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đạt giới hạn cho phép phục vụ cấp nước sinh hoạt sau xử lý.
    • Vùng trung và hạ lưu (đoạn qua Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh): Nguồn nước mặt bị ô nhiễm cục bộ đến nghiêm trọng bởi chất hữu cơ (BOD5, COD vượt quy chuẩn), hàm lượng oxy hòa tan (DO) suy giảm mạnh và tổng chất rắn lơ lửng (TSS) tăng cao do nước thải công nghiệp, sinh hoạt và hoạt động giao thông thủy.

Đánh giá tính dễ bị tổn thương môi trường (EVI khí hậu)

Luận án lượng hóa mức độ dễ bị tổn thương của 4 chỉ số khí hậu (thời kỳ khô, ẩm, nóng, lạnh) tại 3 trạm đại diện và so sánh diễn biến giữa hai giai đoạn 2010–2014 và 2015–2019:

  • Mức độ dễ bị tổn thương đối với thời kỳ khô và thời kỳ nóng có xu hướng gia tăng rõ rệt ở giai đoạn 2015–2019 tại trạm Tây Ninh và Bảo Lộc.
  • Trạm Đà Lạt thể hiện mức độ biến động nhiệt độ và chỉ số thời kỳ lạnh có tính chất bất thường.
  • Bản đồ đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của các chỉ số khí hậu trên lưu vực khẳng định vùng hạ lưu và trung lưu chịu áp lực tổn thương môi trường cao hơn do tác động cộng hưởng của nhiệt độ gia tăng và tình trạng khô hạn kéo dài trong mùa cạn.

Xu thế biến đổi dòng chảy và kịch bản tương lai

  • Tương quan mưa - dòng chảy: Tác giả thiết lập phương trình tương quan giữa lượng mưa ($X$) và lưu lượng dòng chảy ($Q$) theo tháng và theo năm tại 3 cặp trạm khí tượng - thủy văn tương ứng đại diện cho các tiểu lưu vực:
STT Trạm thủy văn (Lưu lượng $Q$) Trạm khí tượng (Lượng mưa $X$) Vị trí địa lý / Tiểu vùng đại diện
1 Thanh Bình Đà Lạt Vùng núi cao thượng lưu sông Đồng Nai
2 Cần Đăng Tây Ninh Vùng trung lưu sông Bé / phụ lưu phía Tây Bắc
3 Tà Lài Bảo Lộc Vùng sườn đón gió / trung lưu sông Đồng Nai

Kết quả cho thấy hệ số tương quan giữa lượng mưa và dòng chảy tháng đạt mức khá chặt chẽ, là cơ sở khoa học để mô hình hóa lưu lượng theo kịch bản biến đổi khí hậu.

  • Kịch bản lưu lượng nước theo kịch bản RCP 4.5:
    • Giai đoạn 2020–2035: Tổng lượng dòng chảy năm tại các trạm Thanh Bình, Cần Đăng, Tà Lài có xu hướng tăng nhẹ (khoảng 2–5%), nhưng dòng chảy mùa kiệt biến động thất thường, lượng dòng chảy tập trung chủ yếu vào mùa lũ.
    • Giai đoạn 2046–2065: Sự biến thiên lưu lượng nước giữa các năm trở nên sâu sắc hơn. Hiện tượng cực đoan gia tăng thể hiện ở việc đỉnh lũ có xu hướng dịch chuyển và tăng về lưu lượng đỉnh, trong khi các tháng kiệt nhất xuất hiện tình trạng suy kiệt dòng chảy nghiêm trọng hơn tại một số thời điểm cục bộ.

Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên nước

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu phát triển bền vững:

  • Giải pháp công trình: Xây dựng quy chế phối hợp vận hành liên hồ chứa đối với 25 công trình thủy điện lớn trên sông Đồng Nai, sông Bé và sông La Ngà để đảm bảo lưu lượng dòng chảy tối thiểu hạ du trong mùa kiệt; xây dựng các công trình hồ chứa trữ nước ngọt cục bộ tại các vùng khô hạn (Tây Ninh, Bình Phước); kiên cố hóa hệ thống đê bao ngăn triều cường, xâm nhập mặn tại vùng hạ lưu ngập triều.
  • Giải pháp phi công trình: Tăng cường vai trò điều phối của Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai; hoàn thiện hệ thống trạm quan trắc tự động liên tỉnh kiểm soát chất lượng nước xả thải; thực thi nghiêm Luật Tài nguyên nước năm 2018; áp dụng công cụ kinh tế (thu phí bảo vệ môi trường, chi trả dịch vụ môi trường rừng); quy hoạch diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án đã nghiên cứu áp dụng phương pháp luận đánh giá tính dễ bị tổn thương môi trường thông qua bộ chỉ số khí hậu của SOPAC có liên quan đến tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai theo không gian và thời gian, thực hiện đối chiếu thực chứng giữa hai giai đoạn kế tiếp nhau (2010–2014 và 2015–2019).
  2. Luận án đã xác định quy luật biến đổi lưu lượng nước lưu vực sông Đồng Nai qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 1986–2018; từ đó xây dựng các phương trình tương quan thực nghiệm mưa - dòng chảy và ứng dụng kịch bản biến đổi khí hậu RCP 4.5 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) để tính toán kịch bản lưu lượng nước mặt chi tiết cho hai mốc thời gian tương lai 2020–2035 và 2046–2065 tại các trạm thủy văn điển hình (Thanh Bình, Cần Đăng, Tà Lài).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về hiện trạng trữ lượng và chất lượng nước mặt qua 5 chỉ tiêu (pH, BOD5, COD, DO, TSS) trên toàn lưu vực sông Đồng Nai giai đoạn 2011–2015, phục vụ trực tiếp cho công tác khoanh vùng ô nhiễm và quản lý môi trường nước liên tỉnh.
  2. Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước tại 9 tỉnh, thành phố thuộc lưu vực điều chỉnh quy hoạch phân bổ tài nguyên nước, tối ưu hóa quy trình vận hành liên hồ chứa thủy lợi - thủy điện và chủ động xây dựng phương án phòng chống hạn hán, lũ lụt trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Văn bản luận án đã nêu rõ các giới hạn mang tính khách quan do nguồn dữ liệu thực tế:

  • Khi áp dụng bộ tiêu chí đánh giá tính dễ bị tổn thương môi trường của SOPAC (vốn gồm 50 chỉ số), tác giả chỉ giới hạn nghiên cứu trong 4 chỉ số thuộc nhóm khí hậu có liên quan trực tiếp đến tài nguyên nước; các chỉ số kinh tế, xã hội, sinh thái khác chưa thể tích hợp đầy đủ do hạn chế về chuỗi dữ liệu thực đo.
  • Đánh giá chất lượng nước chỉ giới hạn phân tích trong 5 thông số cơ bản (pH, BOD5, COD, DO, TSS); chưa mở rộng sang các chỉ tiêu kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật hay vi sinh vật do thiếu chuỗi số liệu quan trắc đồng bộ trên diện rộng.
  • Kịch bản dòng chảy tương lai mới chỉ kiểm chứng trên kịch bản nồng độ phát thải trung bình RCP 4.5 mà chưa so sánh đối chiếu với các kịch bản cực đoan hơn (như RCP 8.5) hoặc kịch bản phát thải thấp (RCP 2.6).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Bổ sung chuỗi số liệu đầy đủ để mở rộng đánh giá toàn diện bộ chỉ số EVI với đầy đủ các hợp phần sinh thái, xã hội và kinh tế theo khuyến nghị của SOPAC.
  • Thiết lập mô hình toán thủy văn chi tiết (như mô hình SWAT, MIKE) kết hợp dữ liệu GIS để mô phỏng dòng chảy ngầm và cân bằng nước chi tiết đến từng tiểu lưu vực cấp 2, cấp 3.
  • Cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm đối chiếu các kịch bản phát thải khác nhau, nâng cao độ tin cậy cho công tác dự báo tài nguyên nước đến cuối thế kỷ XXI.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Địa lí tự nhiên, Thủy văn học, Quản lý tài nguyên và môi trường, Biến đổi khí hậu có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá tính dễ bị tổn thương khí hậu EVI và quy trình tích hợp công nghệ GIS trong biên tập bản đồ tài nguyên nước.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông Đồng Nai, Sở Tài nguyên và Môi trường của 9 tỉnh, thành phố trong lưu vực (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước, Long An, Bình Thuận) có thể khai thác các kịch bản lưu lượng nước và số liệu phân vùng tổn thương môi trường để xây dựng quy hoạch cấp thoát nước và ban hành chính sách bảo vệ lưu vực.
  • Đơn vị quản lý vận hành hồ chứa: Các đơn vị điều hành 25 công trình thủy điện và hồ chứa thủy lợi trên hệ thống sông Đồng Nai có thể sử dụng các kết quả tính toán hệ số biến thiên dòng chảy và quy luật tương quan mưa - dòng chảy để hiệu chỉnh quy trình xả lũ và tích nước mùa kiệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án bao gồm những địa phương nào?

Luận án nghiên cứu trên toàn bộ diện tích lưu vực sông Đồng Nai thuộc lãnh thổ Việt Nam (khoảng 37.400 km²), bao gồm địa giới hành chính của 9 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận và Long An.

2. Luận án đã lựa chọn những chỉ số khí hậu nào từ bộ chỉ số EVI của SOPAC để đánh giá tính dễ bị tổn thương?

Tác giả chọn lọc 4 chỉ số thuộc nhóm khí hậu có mối liên hệ trực tiếp nhất đến tài nguyên nước mặt:

  • Chỉ số mức độ dễ bị tổn thương đối với thời kỳ khô.
  • Chỉ số mức độ dễ bị tổn thương đối với thời kỳ ẩm.
  • Chỉ số mức độ dễ bị tổn thương đối với thời kỳ nóng.
  • Chỉ số mức độ dễ bị tổn thương đối với thời kỳ lạnh.

3. Hiện trạng chất lượng nước mặt lưu vực sông Đồng Nai được đánh giá dựa trên những thông số nào?

Luận án sử dụng số liệu thực đo giai đoạn 2011–2015 từ Trung tâm Quan trắc Môi trường để đánh giá chất lượng nước sông theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dựa trên 5 thông số chính: độ pH, nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO) và tổng chất rắn lơ lửng (TSS).

4. Những cặp trạm khí tượng - thủy văn nào được sử dụng để xây dựng quan hệ tương quan mưa - dòng chảy?

Luận án phân tích tương quan giữa lượng mưa trung bình tháng/năm và lưu lượng dòng chảy trung bình tháng/năm trên 3 cặp trạm tương ứng:

  • Trạm thủy văn Thanh Bình đối sánh với trạm khí tượng Đà Lạt (đại diện vùng núi cao thượng lưu).
  • Trạm thủy văn Cần Đăng đối sánh với trạm khí tượng Tây Ninh (đại diện lưu vực sông Bé và vùng trung lưu phía Tây Bắc).
  • Trạm thủy văn Tà Lài đối sánh với trạm khí tượng Bảo Lộc (đại diện vùng đón gió có lượng mưa lớn tại trung lưu).

5. Xu thế biến đổi dòng chảy trên lưu vực sông Đồng Nai theo kịch bản biến đổi khí hậu RCP 4.5 được dự báo như thế nào?

Theo kịch bản RCP 4.5 cho các giai đoạn 2020–2035 và 2046–2065, tổng lượng dòng chảy năm trên lưu vực sông Đồng Nai có xu thế tăng nhẹ, nhưng biên độ biến thiên giữa các năm diễn ra rất mạnh. Dòng chảy mùa mưa lũ có xu hướng gia tăng làm tăng nguy cơ ngập úng hạ du, trong khi dòng chảy kiệt suy giảm tại nhiều thời đoạn cục bộ, làm gia tăng mức độ phức tạp trong việc cân bằng cung - cầu nước mùa khô.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Hằng đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng và động thái biến đổi của tài nguyên nước mặt lưu vực sông Đồng Nai dưới tác động đồng thời của tự nhiên, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu. Công trình đã lượng hóa thành công tính dễ bị tổn thương môi trường qua 4 chỉ số khí hậu của SOPAC và thiết lập hệ thống kịch bản lưu lượng nước tương lai đến năm 2065 theo kịch bản RCP 4.5 dựa trên chuỗi số liệu thực đo dài ngày. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp công trình, phi công trình được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch, quản lý tổng hợp nguồn nước và thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững lưu vực sông Đồng Nai.