Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp lưu vực sông Bé" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Văn Trung dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thám và TS. Nguyễn Đăng Độ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế (năm 2021). Luận án thuộc chuyên ngành Địa lý tự nhiên, mã số đào tạo 9440217.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lưu vực sông (LVS) được xem là một địa hệ thống hoàn chỉnh về sinh thái và môi trường, có tính độc lập tương đối với sự khép kín về điều kiện tự nhiên và sự liên kết chặt chẽ qua các chu trình trao đổi vật chất, năng lượng. Sông Bé là một trong năm phụ lưu lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai. Địa hình lưu vực có sự phân hóa phức tạp bao gồm địa hình núi, đồi bát úp lượn sóng xen kẽ các lòng chảo và đồng bằng, tạo nên sự phân hóa đa dạng về sinh thái, thổ nhưỡng và khí hậu.

Khu vực này sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và cây hàng năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, bơ, sầu riêng, bưởi, ngô, sắn...). Tuy nhiên, các hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp tại đây thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng, mang tính tự phát theo phong trào, thiếu quy hoạch chi tiết dựa trên cơ sở sinh thái cảnh quan, làm gia tăng nguy cơ thoái hóa đất, xói mòn, mất rừng phòng hộ và lũ quét. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên (ĐKTN) tiếp cận theo quan điểm cảnh quan (CQ) và lưu vực sông nhằm xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch nông – lâm nghiệp bền vững là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là sự thiếu vắng các nghiên cứu đánh giá tổng hợp ĐKTN toàn diện trên toàn bộ phạm vi lưu vực sông Bé ở cấp loại cảnh quan, gắn kết giữa đặc trưng phân hóa tự nhiên với nhu cầu sinh thái của các loại cây trồng và hiệu quả kinh tế - xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập cơ sở khoa học trong đánh giá tổng hợp ĐKTN nhằm đề xuất định hướng phát triển nông – lâm nghiệp theo hướng bền vững tại lưu vực sông Bé.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các tài liệu liên quan làm căn cứ xây dựng cơ sở lý luận và quy trình đánh giá tổng hợp ĐKTN phục vụ định hướng phát triển nông - lâm nghiệp.
    2. Xác định tính chất đặc thù về ĐKTN và nghiên cứu sự phân hóa lãnh thổ, trên cơ sở đó xây dựng bản đồ cảnh quan lưu vực sông Bé ở tỷ lệ 1/250.000.
    3. Đánh giá cảnh quan và phân hạng mức độ thích hợp của từng loại cảnh quan phục vụ định hướng phát triển nông - lâm nghiệp.
    4. Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thể tổng hợp tự nhiên (đơn vị cảnh quan) và mối quan hệ tương tác giữa các thành phần tự nhiên với hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp trên lưu vực sông Bé.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lưu vực sông Bé thuộc địa giới hành chính 4 tỉnh: Đắk Nông, Bình Phước, Bình Dương và Đồng Nai. Về mặt hình thái học cảnh quan, lưu vực được chia thành 3 bộ phận:
Bộ phận lưu vực Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Địa bàn hành chính chủ yếu Đặc trưng địa hình nổi bật
Vùng thượng lưu 177.545,4 24,41% Huyện Tuy Đức, Đắk R’lấp (Đắk Nông); huyện Bù Gia Mập, Bù Đăng (Bình Phước) Núi thấp và trung bình, độ cao >300 m, địa hình chia cắt mạnh, lòng sông hẻm vực chữ V, xói mòn mạnh
Vùng trung lưu 284.279,7 39,08% Huyện Phú Riềng, Đồng Phú, Hớn Quản, TX. Phước Long, một phần Bù Đốp, Lộc Ninh (Bình Phước); một phần nhỏ H. Vĩnh Cửu (Đồng Nai) Đồi thấp và đồng bằng cao, độ cao 100 – 300 m, lòng sông mở rộng dần, quá trình vận chuyển và xâm thực chiếm ưu thế
Vùng hạ lưu 265.574,9 36,51% Huyện Chơn Thành, TP. Đồng Xoài (Bình Phước); Huyện Phú Giáo, một phần Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên (Bình Dương); một phần H. Vĩnh Cửu (Đồng Nai) Đồng bằng cao và đồng bằng thấp, địa hình tương đối bằng phẳng, sông uốn khúc mạnh, bồi tụ chiếm ưu thế
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá cảnh quan ở cấp loại cảnh quan (tỷ lệ 1/250.000). Luận án tập trung đánh giá thích nghi sinh thái và hiệu quả kinh tế cho 5 loại cây trồng đại diện: cây cao su (Hevea brasiliensis), cây ca cao (Cocoa), cây bơ, cây bưởi và cây sao đen (Hopea odorata). Luận án không đi sâu vào kỹ thuật canh tác chi tiết.
  • Phạm vi thời gian và tư liệu: Số liệu khí tượng thủy văn, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và diễn biến cây trồng giai đoạn 2000 – 2018 và năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu liên quan ở phạm vi quốc tế và trong nước trên 3 hướng chính:

Hướng nghiên cứu đánh giá và phân hạng đất đai

  • Trên thế giới: Bắt đầu phát triển mạnh từ những năm 50 của thế kỷ XX tại Liên Xô và Đông Âu với 3 nhánh: đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng, đánh giá khả năng sản xuất và đánh giá kinh tế đất đai. Tại Tây Âu và Mỹ, Leslie D. Swindale (1978) xuất bản tác phẩm "Soil-resource data for agricultural development". Đặc biệt, Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) đã ban hành "Đề cương đánh giá đất đai" (A Framework for Land Evaluation, 1976; bổ sung 1983) cùng hệ thống hướng dẫn chuyên biệt cho nông nghiệp nhờ nước mưa (1984), lâm nghiệp (1994), nông nghiệp tưới (1985), kế hoạch sử dụng đất (1993), và phân tích hệ thống canh tác (1990).
  • Ở Việt Nam: Sau giai đoạn xây dựng cơ sở lý luận trước 1975, các công trình lập bản đồ đất phía Nam tỷ lệ 1/25.000 và 1/250.000 được thực hiện (1976–1978). Đánh giá phân hạng đất đai toàn quốc tỷ lệ 1/500.000 của Tôn Thất Chiểu (1984) theo phương pháp của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ; Vũ Cao Thái (1989) đánh giá phân hạng đất Tây Nguyên cho cây cao su, cà phê, chè, dâu tằm; Viện Khoa học Lâm nghiệp (1990–1995) đánh giá đất lâm nghiệp trên 8 vùng; Trần An Phong (1992–1994) chủ trì đánh giá đất đai trên 9 vùng sinh thái theo tiêu chuẩn FAO.

Hướng nghiên cứu địa lý cảnh quan

  • Trên thế giới: Đặt nền móng từ công trình của V.V. Dokuchaev (1843–1898) về thể tổng hợp địa lý và đới tự nhiên; L.S. Berg (1913) phát triển định nghĩa cảnh quan địa lý. Tại Liên Xô, khoa học cảnh quan phát triển phục vụ quy hoạch với các hệ thống phân loại của A.G. Isachenko, N.A. Solntsev, V.A. Nikolaev. Tại Pháp, Cabaussel và Wieber tiếp cận phân kiểu cảnh quan bằng chồng xếp bản đồ và mô hình toán. Tại Mỹ và Tây Âu, các học giả như M.G. Turner (1989), Z. Naveh, A. Lieberman, R. De Groot (1992), R. Costanza (1997) tập trung vào sinh thái cảnh quan, đa dạng cảnh quan và lượng giá chức năng sinh thái.
  • Ở Việt Nam: Khởi đầu từ các nghiên cứu địa lý của J. Robequain (1935, 1952), P. Gourou; công trình "Phân vùng địa lý tự nhiên lãnh thổ Việt Nam" (1970); Vũ Tự Lập (1976, 2004) với "Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam" đưa ra hệ thống phân vị cảnh quan chi tiết. Từ thập niên 1980 có các nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (1984, 1993), Phạm Quang Anh (1991, 1996), Nguyễn Cao Huần (1985, 2005), Nguyễn Huy Phồn (1996), Nguyễn Trọng Tiến (1996), Nguyễn Văn Vinh (1999, 2000, 2001), Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997) với hệ phân loại 7 cấp phổ biến, Hoàng Đức Triêm (2003).

Hướng nghiên cứu quản lý tổng hợp lưu vực sông (QLTH LVS)

  • Trên thế giới: Mô hình quản lý lưu vực tại Pháp, Rumani (Luật Nước 1996), Mạng lưới các tổ chức lưu vực sông châu Á (NARBO, 2004), và Ủy hội sông Mê Công quốc tế (Hiệp định Mê Công 1995, Chiến lược phát triển lưu vực 2011).
  • Ở Việt Nam: Quá trình thể chế hóa qua Luật Tài nguyên nước (1998, 2012), Nghị định 120/2008/NĐ-CP; các công trình của Ngô Đình Tuấn (1998, 2007) về LVS Ba; Nguyễn Văn Cư (2001, 2004) về LVS Cầu, LVS Nhuệ - Đáy; Nguyễn Quang Trung (2004) về LVS Đà; Nguyễn Thị Kim Chương (2010); Bùi Thị Mai (2010); Nguyễn Thám, Hồ Đình Thanh (2011); Nguyễn Đăng Độ (2013) về LVS Hương; Nguyễn Thị Huyền (2014) về LVS Lại Giang; Vũ Văn Duẩn (2020) về LVS Mã.
  • Các công trình tại lưu vực sông Đồng Nai và sông Bé: Lê Trình, Lê Quốc Hùng (2004) về môi trường LVS Đồng Nai – Sài Gòn; Phạm Hoàng Hải (2006) về cảnh quan hạ du đập Trị An; Huỳnh Thị Minh Hằng, Nguyễn Hoàng Anh (2006) ứng dụng Geoinformatics; Hoàng Văn Huân (2006) về ổn định lòng dẫn; Nguyễn Duy Liêm và cộng sự (2010, 2011) ứng dụng GIS và mô hình SWAT mô phỏng dòng chảy; Bùi Tá Long và cộng sự (2011) mô phỏng chất lượng nước; Lương Văn Việt (2012); Đỗ Đức Dũng và cộng sự (2014) đánh giá biến động tài nguyên nước; Trần Tuấn Tú, Hà Quang Hải (2006, 2009, 2011) về nguy cơ rủi ro môi trường, địa mạo định lượng và mô hình RUSLE tính xói mòn LVS Bé; Nguyễn Trường Ngân (2011) ứng dụng AHP xác định yếu tố xói mòn; Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam (2012) quy hoạch thủy lợi LVS Bé; Nguyễn Đăng Tính, Đào Đức Anh (2016) tính toán chỉ số tổn thương nguồn nước mặt.

Vị trí và khoảng trống giải quyết của luận án

Các nghiên cứu trước đây tại lưu vực sông Bé chủ yếu tập trung vào các hợp phần riêng lẻ như thủy văn, địa mạo định lượng, mô phỏng xói mòn hoặc tài nguyên nước cục bộ theo địa giới hành chính. Luận án này lựa chọn cách tiếp cận liên ngành giữa Cảnh quan học và Quản lý tổng hợp lưu vực sông, xác định loại cảnh quan là đơn vị đánh giá cơ sở nhằm giải quyết trọn vẹn bài toán định hướng quy hoạch không gian sản xuất nông – lâm nghiệp bền vững trên toàn lưu vực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Điều kiện tự nhiên và Tài nguyên thiên nhiên: Phân biệt rõ ĐKTN là tổng thể các thành phần môi trường ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất (Nguyễn Dược, 2001); TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai được khai thác phục vụ nhu cầu xã hội (Lê Văn Thăng, 2008). ĐKTN mang tính đơn trị nhưng giá trị kinh tế – xã hội của nó là đa trị, do đó đòi hỏi phải đánh giá tổng hợp.
  2. Cảnh quan, Cấu trúc và Chức năng cảnh quan: Cảnh quan được định nghĩa theo quan niệm kiểu loại – cá thể (A.G. Isachenko, Vũ Tự Lập). Nghiên cứu cấu trúc cảnh quan bao gồm: cấu trúc đứng (sự sắp xếp tầng lớp từ nền địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng đến sinh vật), cấu trúc ngang (mối liên kết giữa các địa tổng thể trong không gian) và cấu trúc động lực (biến đổi theo mùa và theo thời gian). Chức năng cảnh quan được chia thành 3 nhóm: Chức năng phòng hộ/bảo vệ môi trường; Chức năng phục hồi/bảo tồn; Chức năng kinh tế sinh thái.
  3. Sinh thái cảnh quan và Đa dạng cảnh quan: Kế thừa quan điểm của Deconov (1990), Nguyễn Văn Vinh (1999) và Phạm Hoàng Hải (2006), xem xét tính đa dạng cấu trúc, chức năng và động lực của hệ địa - sinh thái.
  4. Mối quan hệ giữa cảnh quan và nông – lâm nghiệp:
Cấu trúc cảnh quan                Yếu tố đầu vào nông - lâm nghiệp
- Cấu trúc địa chất & thạch học -> Đá mẹ, khoáng chất tạo đất
- Dạng địa hình                 -> Mặt bằng sản xuất, độ dốc canh tác
- Kiểu khí hậu                  -> Chế độ nhiệt - ẩm, thời vụ canh tác
- Chế độ thủy văn               -> Nguồn nước tưới, tiêu thoát nước
- Đại tổ hợp thổ nhưỡng         -> Độ phì, tầng dày, tính chất đất
- Đại tổ hợp thực vật           -> Thảm phủ tự nhiên, nguồn giống
- Tác động nhân sinh            -> Trình độ canh tác, lao động, kỹ thuật
  1. Quản lý tổng hợp lưu vực sông: Tiếp cận theo định nghĩa của GWP (2000), xem lưu vực sông là một thể thống nhất có tính liên tục từ thượng lưu đến hạ lưu, liên kết chặt chẽ các thành phần đất, nước, rừng và hoạt động kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu địa lý truyền thống và công nghệ hiện đại:

  • Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý tư liệu: Thu thập chuỗi số liệu khí hậu nhiều năm, tài liệu thổ nhưỡng, bản đồ địa hình, niên giám thống kê kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp phân tích hệ thống: Xem xét lưu vực sông và các đơn vị cảnh quan như một hệ thống thứ bậc, có tương tác vật chất và năng lượng.
  • Phương pháp so sánh địa lý: So sánh đối chiếu đặc điểm phân hóa tự nhiên giữa các tiểu vùng và đối chiếu nhu cầu sinh thái cây trồng với thực trạng điều kiện tự nhiên.
  • Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Số hóa, tích hợp và chồng xếp các bản đồ chuyên đề (địa chất, độ cao, độ dốc, địa mạo, sinh khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, thảm thực vật) để thành lập Bản đồ Cảnh quan và các Bản đồ phân hạng thích nghi tỷ lệ 1/250.000.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Lập tuyến khảo sát trên toàn lưu vực (Bản đồ 1.2), tiến hành điều tra bằng phiếu khảo sát nông hộ về hiện trạng trồng trọt, hiệu quả kinh tế và phương thức canh tác (Bảng 1.2, Phụ lục 7, 8).
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất: Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận của các loại cây trồng và phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý nông nghiệp, thủy lợi, tài nguyên môi trường tại 4 tỉnh thuộc lưu vực.
  • Phương pháp đánh giá và phân hạng thích nghi cảnh quan: Xác định bảng chỉ tiêu sinh thái, phân cấp chỉ tiêu và đánh giá đối soát theo nguyên tắc giới hạn sinh thái của FAO.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ định hướng quy hoạch nông – lâm nghiệp theo lưu vực

Chương 1 dày 49 trang, tập trung xây dựng khung lý thuyết và phương pháp luận cho đề tài:

  • Làm rõ hệ thống khái niệm then chốt: ĐKTN, TNTN, cảnh quan, cấu trúc đứng/ngang/động lực, chức năng cảnh quan, sinh thái cảnh quan, đa dạng cảnh quan và phát triển bền vững.
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đánh giá đất đai, nghiên cứu cảnh quan và quản lý tổng hợp lưu vực sông; khẳng định tính đúng đắn của việc lựa chọn đơn vị loại cảnh quan làm cơ sở đánh giá thích nghi cây trồng.
  • Phân tích luận giải mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa các thành phần cấu trúc cảnh quan với các yếu tố đầu vào sản xuất nông – lâm nghiệp (Bảng 1.1).
  • Xác lập quy trình công nghệ đánh giá tổng hợp ĐKTN lưu vực sông Bé (Sơ đồ 1.1) gồm 5 bước logic: (1) Thu thập và xử lý tài liệu; (2) Phân tích các hợp phần và thành lập bản đồ cảnh quan; (3) Xác định nhu cầu sinh thái cây trồng và phân hạng thích nghi cảnh quan; (4) Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường; (5) Đề xuất định hướng tổ chức không gian lãnh thổ nông – lâm nghiệp theo các bộ phận lưu vực.

Chương 2: Đặc điểm phân hóa tự nhiên ở lưu vực sông Bé

Chương 2 dày 51 trang, phân tích chi tiết các nhân tố hình thành và đặc điểm phân hóa cảnh quan trên lưu vực sông Bé:

  • Phân tích các nhân tố thành phần:
    • Địa hình – Địa mạo: Phân hóa rõ rệt từ vùng núi trung bình và thấp ở thượng lưu (độ cao >300 m, địa hình chia cắt mạnh) chuyển sang đồi lượn sóng, bậc thềm phù sa cổ ở trung lưu (100–300 m) và đồng bằng tích tụ bồi tụ ở hạ lưu (<100 m) (Bản đồ 2.2, 2.3, 2.4).
    • Khí hậu – Sinh khí hậu: Phân tích số liệu từ các trạm khí tượng: trạm Quảng Trực (Bảng 2.1), trạm Bù Đăng (Bảng 2.2), trạm Phước Long và Đồng Phú (Bảng 2.3, 2.4), trạm Đồng Xoài (Bảng 2.5, 2.6). Tổng kết chế độ nhiệt, lượng mưa mùa khô/mùa mưa, độ ẩm (Bảng 2.7), lượng bốc hơi (Bảng 2.8) và xây dựng Bản đồ sinh khí hậu (Bản đồ 2.5).
    • Thổ nhưỡng và Thảm thực vật: Xây dựng Bản đồ thổ nhưỡng (Bản đồ 2.7) với các nhóm đất chính (đất đỏ bazan, đất xám trên phù sa cổ, đất phù sa ven sông) và Bản đồ thảm thực vật (Bản đồ 2.8).
    • Kinh tế – Xã hội: Tổng hợp dân số theo đơn vị hành chính năm 2018 (Bảng 2.9) và quy mô công nghiệp chế biến nông sản trong vùng (Bảng 2.10).
  • Hệ thống phân loại và Bản đồ cảnh quan:
    • Xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan gồm các cấp phân vị: Lớp, Phụ lớp, Kiểu, Phụ kiểu và Loại cảnh quan (Bảng 2.11).
    • Thành lập Chú giải ma trận cảnh quan (Bảng 2.12), Bản đồ cảnh quan lưu vực sông Bé tỷ lệ 1/250.000 (Bản đồ 2.9) và Lát cắt cảnh quan dọc tuyến Đắk Búk So – Chơn Thành (Hình 2.10).
    • Làm rõ sự phân hóa đa dạng cảnh quan trên 3 phương diện: phân hóa cấu trúc ngang/đứng, phân hóa theo 3 nhóm chức năng cảnh quan (phòng hộ môi trường, phục hồi bảo tồn, kinh tế sinh thái) và phân hóa động lực theo mùa.

Chương 3: Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng bền vững

Chương 3 dày 44 trang, trình bày toàn bộ kết quả đánh giá thích nghi, hiệu quả kinh tế và định hướng quy hoạch:

  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Luận án xây dựng bảng phân cấp chỉ tiêu ĐKTN phục vụ đánh giá (Bảng 3.1) bao gồm các yếu tố: loại đất, độ dày tầng đất, độ dốc, độ cao, lượng mưa năm, số tháng khô, nhiệt độ trung bình năm, khả năng tưới tiêu.
  • Xác định nhu cầu sinh thái cho 5 loại cây trồng:
    • Cây cao su (Hevea brasiliensis): Bảng 3.2.
    • Cây ca cao (Theobroma cacao): Bảng 3.3.
    • Cây bơ: Bảng 3.4.
    • Cây bưởi: Bảng 3.5.
    • Cây sao đen (Hopea odorata): Bảng 3.6.
  • Kết quả phân hạng thích nghi cảnh quan: Phân chia thành 4 cấp thích nghi: Rất thích hợp (S1), Thích hợp (S2), Ít thích hợp (S3), và Không thích hợp (N). Tổng hợp phân hạng mức độ thích hợp theo loại hình sử dụng đất (Bảng 3.7) và thể hiện qua các bản đồ phân hạng chuyên đề:
    • Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây cao su (Bản đồ 3.1).
    • Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây ca cao (Bản đồ 3.2).
    • Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây bơ (Bản đồ 3.3).
    • Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây bưởi (Bản đồ 3.4).
    • Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây sao đen (Bản đồ 3.5).
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường:
    • Xây dựng bảng phân cấp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (Bảng 3.8), hạch toán thu nhập, chi phí và tỷ suất lợi nhuận của từng loại cây trồng (Bảng 3.9).
    • Đánh giá nguồn lao động, đơn giá nhân công (Bảng 3.10), các hình thức canh tác hiện có (Bảng 3.11).
    • Phân tích ma trận SWOT cho phát triển nông – lâm nghiệp toàn lưu vực (Bảng 3.12).
    • Phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất năm 2019 (Bảng 3.13, Bản đồ 3.6) và diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng giai đoạn 2000 – 2018 (Bảng 3.14).
  • Đề xuất định hướng sử dụng lãnh thổ nông – lâm nghiệp bền vững: Luận án đề xuất phương án tổ chức không gian lãnh thổ theo 3 bộ phận lưu vực gắn chặt với chức năng cảnh quan (Bảng 3.15, Bản đồ 3.7):
    1. Vùng thượng lưu (24,41% diện tích): Ưu tiên chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn đa dạng sinh học (VQG Bù Gia Mập), khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên kết hợp trồng rừng gỗ lớn (sao đen); trên các bề mặt đồi thoải phát triển cây ăn quả (bơ, sầu riêng), ca cao xen canh, hạn chế mở rộng cao su trên sườn dốc cao.
    2. Vùng trung lưu (39,08% diện tích): Định hướng chức năng kinh tế sinh thái; duy trì và nâng cao chất lượng vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều), phát triển mở rộng diện tích ca cao, cây ăn quả đặc sản (bưởi da xanh, bơ) trên nền đất đỏ bazan và đất xám thoát nước tốt, kết hợp mô hình nông lâm kết hợp chống thoái hóa đất.
    3. Vùng hạ lưu (36,51% diện tích): Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyên canh cây ăn quả có múi (bưởi), thâm canh rau màu, kết hợp vùng đệm công nghiệp - đô thị, kiểm soát xả thải và bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt phục vụ sinh hoạt và tưới tiêu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  • Luận án hoàn thiện phương pháp luận và quy trình đánh giá tổng hợp ĐKTN dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết Cảnh quan học và nguyên lý Quản lý tổng hợp lưu vực sông.
  • Xác lập cơ sở khoa học chứng minh việc lấy đơn vị loại cảnh quan làm đơn vị cơ sở để đánh giá mức độ thích nghi sinh thái cây trồng giúp phản ánh đầy đủ, toàn diện mối tương tác giữa nền tảng tự nhiên và hoạt động nhân sinh theo trắc diện dọc lưu vực.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu số hóa và hệ thống bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/250.000 cho toàn bộ lưu vực sông Bé, nổi bật là Bản đồ cảnh quan (Bản đồ 2.9) và Lát cắt cảnh quan Đắk Búk So – Chơn Thành (Hình 2.10).
  • Lập bảng phân hạng mức độ thích nghi sinh thái chi tiết của các loại cảnh quan đối với 5 cây trồng chủ lực (cao su, ca cao, bơ, bưởi, sao đen).
  • Xây dựng Bản đồ định hướng sử dụng lãnh thổ cho phát triển nông – lâm nghiệp bền vững lưu vực sông Bé (Bản đồ 3.7), đề xuất giải pháp bố trí cơ cấu cây trồng cụ thể cho từng vùng thượng lưu, trung lưu và hạ lưu gắn với chức năng phòng hộ, bảo tồn và kinh tế sinh thái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ lưu vực sông Bé trên địa bàn 4 tỉnh với quy mô không gian lớn, các đánh giá và bản đồ cảnh quan được xây dựng ở tỷ lệ 1/250.000 (cấp loại cảnh quan), mang tính định hướng chiến lược vùng chứ chưa thể hiện chi tiết ở cấp vi cảnh quan (dạng, diện cảnh quan) cho từng lô/thửa đất canh tác cụ thể.
    • Số lượng cây trồng được lựa chọn đánh giá chuyên sâu giới hạn ở 5 loại cây đại diện (cao su, ca cao, bơ, bưởi, sao đen), chưa bao quát hết toàn bộ tập đoàn cây trồng phong phú trên lưu vực.
    • Luận án không đi sâu phân tích các khía cạnh kỹ thuật thâm canh nông học chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá chi tiết ở tỷ lệ lớn hơn (1/50.000 hoặc 1/25.000) tại các tiểu lưu vực hoặc các khu vực trọng điểm nông nghiệp công nghệ cao.
    • Tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu, biến động nguồn nước và mô hình thị trường chuỗi giá trị nông sản vào mô hình tối ưu hóa sử dụng đất cảnh quan.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án cung cấp luận cứ khoa học và tài liệu bản đồ phục vụ trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đắk Nông, Đồng Nai trong việc lập quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và chiến lược quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Bé.
  • Đối với các viện nghiên cứu và tổ chức quy hoạch: Cung cấp phương pháp luận và tài liệu tham khảo thực tế cho Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam, Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam trong các dự án quy hoạch phát triển nông thôn và thủy lợi.
  • Đối với đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Địa lý tự nhiên, Quản lý tài nguyên và môi trường, Sinh thái cảnh quan, Khoa học đất và Quy hoạch lãnh thổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia lưu vực sông Bé thành những vùng hình thái nào và diện tích cụ thể ra sao?

Luận án phân chia lưu vực sông Bé thành 3 vùng hình thái với đặc trưng diện tích như sau:

  • Vùng thượng lưu: Diện tích 177.545,4 ha (chiếm 24,41% diện tích tự nhiên lưu vực), địa hình núi cao >300 m thuộc Đắk Nông và Bình Phước.
  • Vùng trung lưu: Diện tích 284.279,7 ha (chiếm 39,08% diện tích tự nhiên lưu vực), địa hình đồi thấp và đồng bằng cao 100–300 m thuộc Bình Phước và Đồng Nai.
  • Vùng hạ lưu: Diện tích 265.574,9 ha (chiếm 36,51% diện tích tự nhiên lưu vực), địa hình đồng bằng cao và thấp <100 m thuộc Bình Phước, Bình Dương và Đồng Nai.

2. Luận án lựa chọn những loại cây trồng cụ thể nào để tiến hành đánh giá thích nghi sinh thái?

Luận án lựa chọn 5 loại cây trồng chính phục vụ mục tiêu đánh giá gồm:

  1. Cây cao su (Hevea brasiliensis) – cây công nghiệp lâu năm truyền thống chủ lực.
  2. Cây ca cao (Theobroma cacao / Cocoa) – cây công nghiệp triển vọng có giá trị kinh tế.
  3. Cây bơ – cây ăn quả thích hợp vùng đồi bán sơn địa và đất đỏ.
  4. Cây bưởi – cây ăn quả có múi giá trị cao thích hợp vùng phù sa và đồng bằng.
  5. Cây sao đen (Hopea odorata) – cây lâm nghiệp bản địa phục vụ mục tiêu phục hồi rừng và phòng hộ.

3. Hai luận điểm bảo vệ cốt lõi được tác giả khẳng định trong luận án là gì?

  • Luận điểm 1: Tính đa dạng trong cấu trúc và chức năng cảnh quan lưu vực sông Bé là kết quả của sự tác động tổng hợp, phân hóa của các hợp phần tự nhiên cùng với hoạt động nhân sinh trong thể thống nhất của lưu vực sông Bé.
  • Luận điểm 2: Cơ sở khoa học quan trọng phục vụ đề xuất định hướng phát triển nông – lâm nghiệp của các tỉnh trong lưu vực theo hướng phát triển bền vững là đánh giá tổng hợp ĐKTN nhằm xác định mức độ thích hợp của các đơn vị cảnh quan cho mục đích phát triển các loại cây trồng cụ thể.

4. Hệ thống các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong luận án gồm những gì?

Luận án sử dụng tập hợp 8 phương pháp nghiên cứu: (1) Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý tư liệu; (2) Phương pháp phân tích hệ thống; (3) Phương pháp so sánh địa lý; (4) Phương pháp bản đồ và GIS; (5) Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa; (6) Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất; (7) Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; (8) Phương pháp đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp cảnh quan cho phát triển nông – lâm nghiệp.

5. Căn cứ nào được sử dụng để đề xuất định hướng sử dụng lãnh thổ nông – lâm nghiệp trong Chương 3?

Định hướng sử dụng lãnh thổ được xây dựng dựa trên 4 căn cứ khoa học:

  1. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi sinh thái cảnh quan của 5 loại cây trồng.
  2. Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của từng loại hình sử dụng đất (kết hợp phân tích SWOT).
  3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 và thực trạng phát triển nông – lâm nghiệp giai đoạn 2000 – 2018 trên lưu vực.
  4. Nguyên lý phân vùng chức năng cảnh quan (phòng hộ, bảo tồn, kinh tế sinh thái) theo 3 bộ phận hình thái thượng lưu, trung lưu và hạ lưu.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phan Văn Trung là công trình nghiên cứu địa lý ứng dụng toàn diện, đã giải quyết thành công bài toán đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp bền vững trên toàn bộ lưu vực sông Bé. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận cảnh quan học và quản lý tổng hợp lưu vực sông, tác giả đã thành lập hệ thống bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1/250.000, xác định chính xác nhu cầu sinh thái và mức độ thích nghi của các cây trồng chủ lực (cao su, ca cao, bơ, bưởi, sao đen). Kết quả phân vùng không gian lãnh thổ nông – lâm nghiệp theo 3 bộ phận thượng lưu, trung lưu và hạ lưu gắn với chức năng cảnh quan cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho công tác quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế bền vững tại các địa phương thuộc lưu vực.