Tổng quan nghiên cứu

Năm 2019, ngành du lịch tỉnh Bình Định ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng khi đón hơn 4,8 triệu lượt khách, tăng 18% so với năm 2018, với tổng doanh thu ước đạt 6.000 tỷ đồng. Tại huyện Phù Mỹ, doanh thu du lịch cũng tăng từ 136,2 tỷ đồng năm 2010 lên 495,8 tỷ đồng vào năm 2021, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 17,5%/năm. Mặc dù nhóm ngành dịch vụ đã vươn lên chiếm tỷ trọng cao nhất với 36,5% cơ cấu kinh tế của huyện Phù Mỹ năm 2021, các sản phẩm du lịch sinh thái tại địa phương vẫn còn đơn điệu, chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên vốn có.

Đầm Trà Ổ (còn gọi là đầm Châu Trúc) là đầm nước ngọt tự nhiên lớn với diện tích mặt nước bình thường khoảng 1.600 ha, khi vào mùa mưa lũ có thể mở rộng lên tới 2.000 ha. Nơi đây là 1 trong 45 khu bảo tồn vùng nước nội địa được quy hoạch trên toàn quốc đến năm 2020 nhằm bảo vệ hệ sinh thái đầm phá ven biển và bảo tồn các loài thủy sản quý hiếm như cá chình mun, chình bông. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan đầm Trà Ổ chưa từng được đánh giá một cách đầy đủ, có hệ thống theo phương pháp tiếp cận địa lý sinh thái để định hướng khai thác du lịch bền vững.

Nghiên cứu được triển khai với mục tiêu xác lập cơ sở khoa học về tiềm năng tự nhiên, xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và đánh giá mức độ thuận lợi của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển du lịch sinh thái tại đầm Trà Ổ. Không gian nghiên cứu tập trung tại đầm Trà Ổ trên địa bàn 4 xã gồm Mỹ Đức, Mỹ Châu, Mỹ Lợi, Mỹ Thắng trong mối liên kết không gian với diện tích tự nhiên 556,08 km² của toàn huyện Phù Mỹ. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2021 và số liệu khảo sát thực địa chuyên sâu năm 2022.

Kết quả đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ định lượng giúp các nhà hoạch định chính sách tối ưu hóa quy hoạch không gian du lịch xanh, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Cảnh quan học sinh thái của trường phái Liên Xô và Đông Âu, tiêu biểu qua các công trình của V.Tauxkat, Mukhina và Pirogionic về đánh giá mức độ đa dạng cảnh quan và cấu trúc lãnh thổ du lịch. Đồng thời, đề tài kế thừa và hoàn thiện các nguyên lý du lịch sinh thái hiện đại của các tổ chức quốc tế và học giả David A. Fennell (2002), Hector Ceballos-Lascurain (1987), nhấn mạnh du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm, gắn bảo tồn thiên nhiên với phát triển sinh kế cộng đồng.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa và vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Hệ sinh thái đất ngập nước: Được định nghĩa theo Công ước Ramsar và Nghị định số 66/2019/NĐ-CP, là khu vực bao gồm quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một vùng đất ngập nước có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.
  • Tài nguyên du lịch sinh thái: Gồm các thành phần tự nhiên thể hiện trong hệ sinh thái cụ thể cùng các giá trị văn hóa bản địa gắn liền, được khai thác phục vụ mục đích phát triển du lịch bền vững.
  • Sức chứa du lịch: Khả năng tiếp nhận lượng khách tối đa của một điểm đến trong khoảng thời gian nhất định mà không gây suy thoái tài nguyên môi trường và suy giảm trải nghiệm của du khách.
  • Du lịch sinh thái: Loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và nâng cao phúc lợi cộng đồng địa phương theo định hướng của Luật Du lịch Việt Nam năm 2017.

Khung mô hình nghiên cứu vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp đa tiêu chí có trọng số (Multi-Criteria Evaluation) nhằm lượng hóa mức độ thuận lợi của từng điểm tài nguyên trên thang điểm chuẩn xác.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN & TNTN                              |
|   (Địa hình, Khí hậu, Thủy văn, Trầm tích, Đa dạng sinh học, Cảnh quan bản địa)   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BỘ 6 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÓ TRỌNG SỐ                         |
|  - Trọng số 3: Độ hấp dẫn, độc đáo, duy nhất                                      |
|  - Trọng số 2: Sức chứa du lịch, Thời gian khai thác, Độ bền vững tài nguyên      |
|  - Trọng số 1: Vị trí - khả năng tiếp cận, Cơ sở hạ tầng & CSVCKT du lịch         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                         PHÂN HẠNG MỨC ĐỘ THUẬN LỢI                                |
|    Rất thuận lợi (35,75-44đ) | Khá thuận lợi (27,5-35,75đ) | Trung bình | Kém     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH & PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội định kỳ giai đoạn 2010 - 2021 của Cục Thống kê tỉnh Bình Định và Phòng Thống kê huyện Phù Mỹ; dữ liệu khí tượng thủy văn trạm Phù Mỹ với nhiệt độ trung bình 27,2°C và lượng mưa 1.891 mm/năm; các dữ liệu phân tích trầm tích nền đáy và tài liệu địa mạo học khu vực đầm Trà Ổ.

Phương pháp điều tra thực địa được thực hiện qua 3 đợt khảo sát vào tháng 4, tháng 5 và tháng 7 năm 2022. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 50 du khách tham gia trả lời phiếu khảo sát bán cấu trúc trực tiếp, kết hợp phỏng vấn sâu 12 du khách, các hộ dân kinh doanh và đại diện chính quyền 4 xã ven đầm. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi và mục đích chuyến đi được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ thực tế du lịch tại đầm Trà Ổ đang ở giai đoạn sơ khai, lượng khách chưa tập trung thành các đoàn cố định, đòi hỏi khảo sát trực tiếp tại hiện trường để ghi nhận đánh giá khách quan nhất về cảm nhận dịch vụ và kỳ vọng cảnh quan.

Dữ liệu định lượng được xử lý thống kê mô tả tần suất phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel 2016. Luận văn sử dụng phần mềm MapInfo 15.0 để biên tập hệ thống bản đồ chuyên đề về hiện trạng sinh thái, địa hình đáy đầm và định hướng không gian tuyến điểm du lịch. Phương pháp đánh giá tổng hợp bán định lượng vận dụng thang 4 bậc (điểm 4, 3, 2, 1) tích hợp với 3 cấp trọng số (hệ số 3, 2, 1) cho 6 tiêu chí khoa học, tạo ra khoảng biến thiên tổng điểm từ 11 điểm đến 44 điểm với khoảng cách phân hạng đều 8,25 điểm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài nguyên du lịch tự nhiên tại đầm Trà Ổ sở hữu mức độ độc đáo và đa dạng sinh thái vượt trội. Với diện tích mặt nước rộng 1.600 ha, đầm có trắc diện đáy nông dạng lòng chảo bất đối xứng gồm 2 bậc địa hình rõ rệt: bậc sâu từ 0 đến 1 m chiếm khoảng 1.150 ha ở phía Tây và bậc sâu trên 1 m chiếm khoảng 450 ha song song với cồn cát xã Mỹ Thắng. Hệ sinh thái đầm là nơi cư ngụ của nhiều loài thủy sinh bản địa có giá trị kinh tế và sinh học cao như cá chình mun, cá chình bông, rạm đầm, tôm đất, cùng hệ sinh thái trảng cỏ ngập nước và đầm sen tự nhiên.

Thứ hai, kết quả đánh giá tổng hợp 6 tiêu chí cho thấy đầm Trà Ổ đạt tổng điểm ở mức Khá thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nằm trong khung phân hạng từ 27,5 điểm đến 35,75 điểm trên thang điểm tối đa 44 điểm. Trong đó, tiêu chí "Độ hấp dẫn, độc đáo, duy nhất" đạt điểm tuyệt đối 12/12 điểm (bậc 4 nhân trọng số 3). Tiêu chí "Thời gian khai thác hoạt động du lịch" đạt mức Rất dài (8/8 điểm với trọng số 2) nhờ điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2.405 giờ nắng/năm và hơn 200 ngày trong năm có thời tiết lý tưởng cho hoạt động ngoài trời.

Thứ ba, nghiên cứu nhận diện điểm nghẽn nghiêm trọng nhất đối với du lịch địa phương nằm ở tiêu chí "Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch", chỉ đạt bậc Thấp đến Trung bình (1 - 2 điểm trên trọng số 1). Mạng lưới giao thông tiếp cận quanh đầm chủ yếu là đường bê tông nông thôn nhỏ hẹp và đường phủ sạn; các cơ sở lưu trú đạt chuẩn trên địa bàn 4 xã ven đầm hầu như chưa có, năng lực đón tiếp lưu trú thực tế chỉ đạt dưới 100 khách/ngày.

Thứ tư, quá trình bồi lấp cửa Hà Ra và tác động của đập ngăn mặn Hòa Tân đang thúc đẩy hiện tượng ngọt hóa nhanh chóng tại đầm Trà Ổ. Dữ liệu phân tích thành phần độ hạt cho thấy trầm tích phía Nam đầm có lượng cát mịn chiếm 63% - 85,2%, trong khi lòng đầm tích tụ 45% - 64% bột sét mịn. Đoạn sông Châu Trúc dài 5 km nối ra biển bị bồi cát lên tới 90,53% - 100%, làm suy giảm khả năng lưu thông nước biển tự nhiên và đe dọa trực tiếp môi trường sống nguyên sinh của các loài thủy sản nước lợ.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa giữa điểm số tài nguyên tự nhiên vượt trội và điểm số cơ sở hạ tầng yếu kém phản ánh đúng thực trạng khai thác du lịch tại các vùng đất ngập nước ven biển miền Trung. Nguyên nhân chính là do nguồn lực đầu tư công trong giai đoạn 2010 - 2021 chủ yếu tập trung cho phát triển hạ tầng kinh tế nông nghiệp và đê điều ngăn mặn thay vì hạ tầng dịch vụ du lịch. Áp lực dân số 161,7 nghìn người trên địa bàn toàn huyện Phù Mỹ kết hợp với các phương thức khai thác thủy sản tự phát đã tạo nên sức ép cục bộ lên môi trường nước ven bờ.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây về tài nguyên du lịch tỉnh Bình Định của một số tác giả chuyên ngành, kết quả của luận văn đã chuẩn hóa chi tiết không gian tọa độ từ 14°17'B đến 14°21'B và lượng hóa cụ thể mức độ thuận lợi của từng hợp phần tự nhiên đầm Trà Ổ.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ chuyên đề:

  • Biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) biểu diễn tương quan điểm số 6 tiêu chí: Các trục về độ hấp dẫn sinh thái và thời gian khai thác mở rộng tối đa ở mức 100% điểm trần, trong khi trục cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận co hẹp ở mức 25% - 50%.
  • Bảng ma trận độ hạt trầm tích đáy: Phân định ranh giới cơ học giữa 4 vùng trầm tích chính trong lòng đầm, chứng minh sự bồi lắng mạnh của vật liệu hạt mịn nguồn gốc sông - hồ ở khu vực trung tâm đầm sâu 0,7 - 0,8 m.
  • Biểu đồ cơ cấu mức độ hài lòng của 50 du khách: Cho thấy 78% khách đánh giá cao cảnh quan thiên nhiên và ẩm thực bản địa (bún rạm, bún tôm, cá chình), nhưng có tới 86% du khách phản ánh sự thiếu hụt dịch vụ vui chơi giải trí và phương tiện vận chuyển an toàn trên đầm.
Tiêu chí đánh giá Trọng số (W) Cấp đánh giá thực tế Điểm số tiêu chí Tỷ lệ đạt tối đa
1. Độ hấp dẫn, độc đáo, duy nhất 3 Bậc 4 (Rất hấp dẫn) 12 / 12 100%
2. Sức chứa du lịch 2 Bậc 2 (Trung bình) 4 / 8 50%
3. Thời gian khai thác trong năm 2 Bậc 4 (Rất dài, >200 ngày) 8 / 8 100%
4. Độ bền vững của tài nguyên 2 Bậc 3 (Khá bền vững) 6 / 8 75%
5. Vị trí và khả năng tiếp cận 1 Bậc 2 (Thuận lợi trung bình) 2 / 4 50%
6. Cơ sở hạ tầng & CSVCKT du lịch 1 Bậc 1 (Kém / Chưa đồng bộ) 1 / 4 25%
Tổng điểm đánh giá tổng hợp -- Phân hạng: Khá thuận lợi 33 / 44 75%

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực địa và phân tích đa tiêu chí, 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất nhằm khai thác bền vững tài nguyên du lịch sinh thái đầm Trà Ổ:

  1. Thiết lập quy hoạch phân vùng chức năng sinh thái không gian mặt nước và vùng đệm (Giai đoạn 2023 - 2025; Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ chủ trì phối hợp với Sở Du lịch và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định). Phân định rõ 3 phân khu: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt 1.600 ha vùng nước lõi để bảo tồn cá chình mun; Vùng phục hồi sinh thái 450 ha dải trũng sâu; và Vùng phát triển du lịch sinh thái ven bờ tại 4 xã Mỹ Đức, Mỹ Châu, Mỹ Lợi, Mỹ Thắng. Thiết lập ngưỡng kiểm soát sức chứa an toàn từ 500 đến 800 lượt khách/ngày nhằm ngăn chặn nguy cơ quá tải môi trường.

  2. Nâng cấp hạ tầng giao thông và chuỗi cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ (Giai đoạn 2023 - 2026; Chủ thể thực hiện: Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng UBND huyện Phù Mỹ và các nhà đầu tư tư nhân). Hoàn thành nhựa hóa và mở rộng 100% tuyến đường vành đai liên xã ven đầm dài khoảng 25 km kết nối trực tiếp với Quốc lộ 1A và ga Phù Mỹ; xây dựng 03 bến thuyền du lịch đạt chuẩn an toàn đường thủy nội địa; hỗ trợ phát triển 15 - 20 cơ sở homestay sinh thái cộng đồng đạt chuẩn phục vụ tối thiểu 300 khách lưu trú/ngày.

  3. Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch trải nghiệm sinh thái gắn với văn hóa bản địa (Giai đoạn 2024 - 2027; Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp lữ hành, Hiệp hội Du lịch Bình Định cùng cộng đồng cư dân 4 xã ven đầm). Xây dựng các tour du lịch xanh đặc sắc: trải nghiệm chèo thuyền ngắm chim tại Cồn Chim, tour tham quan đồng sen mùa nở rộ, trải nghiệm làm ngư dân bẫy rạm, nuôi chình trong ống và thưởng thức ẩm thực truyền thống bún tôm - bún rạm Trà Ổ. Mục tiêu nâng mức chi tiêu bình quân của mỗi du khách tăng thêm 25% - 30% và kéo dài thời gian lưu trú trung bình lên 1,5 - 2 ngày.

  4. Thực hiện các giải pháp công trình chỉnh trị dòng chảy và khơi thông thủy vực cửa biển (Giai đoạn 2024 - 2028; Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Định). Tiến hành nạo vét định kỳ 5 km sông Châu Trúc nối ra cửa Hà Ra trước mùa mưa lũ hàng năm; xây dựng quy chế vận hành điều tiết thông minh đập ngăn mặn Hòa Tân để chủ động trao đổi nước mặn - ngọt, bảo tồn môi trường sống đặc thù của các loài thủy sinh quý hiếm và chống ngọt hóa hoàn toàn lòng đầm.

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI ĐẦM TRÀ Ổ
2023 ----------------> 2025 ----------------> 2027 ----------------> 2028
[1. Quy hoạch phân vùng không gian]
        [2. Nâng cấp hạ tầng giao thông & Homestay]
                [3. Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch bản địa]
                        [4. Nạo vét sông Châu Trúc & Điều tiết đập Hòa Tân]

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và tài nguyên môi trường (Sở Du lịch tỉnh Bình Định, Chi cục Bảo vệ Môi trường, UBND huyện Phù Mỹ): Sử dụng bộ cơ sở dữ liệu định lượng, bản đồ không gian và hệ thống tiêu chí đánh giá để xây dựng Đề án phát triển du lịch huyện Phù Mỹ đến năm 2030, đồng thời tích hợp vào quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa cấp tỉnh.

  • Các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư phát triển dự án du lịch sinh thái: Khai thác kết quả phân hạng mức độ thuận lợi (đạt mức Khá thuận lợi 27,5 - 35,75 điểm) và các đặc tính mùa vụ với hơn 200 ngày nắng đẹp trong năm để thiết kế các tour du lịch dã ngoại, du lịch trải nghiệm nông nghiệp và đầu tư chuỗi dịch vụ lưu trú xanh ven đầm.

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Quản lý tài nguyên môi trường, Quy hoạch du lịch: Tham khảo khung phương pháp đánh giá tổng hợp đa tiêu chí có trọng số, mô hình tính toán sức chứa du lịch vùng đất ngập nước và phương pháp ứng dụng GIS trong tổ chức lãnh thổ du lịch.

  • Cộng đồng dân cư và các hợp tác xã nông - ngư nghiệp tại 4 xã ven đầm Trà Ổ: Tiếp cận kiến thức bảo tồn tài nguyên sinh vật bản địa (cá chình mun, rạm, sen), chuyển đổi sinh kế bền vững từ đánh bắt thủy sản tự nhiên sang cung ứng dịch vụ ẩm thực, chèo thuyền và lưu trú homestay phục vụ du khách.

Câu hỏi thường gặp

Vị trí địa lý và quy mô tự nhiên của đầm Trà Ổ có đặc điểm gì nổi bật để phát triển du lịch sinh thái?

Đầm Trà Ổ nằm ở tọa độ 14°17'B - 14°21'B thuộc huyện Phù Mỹ, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 60 km về phía Bắc. Đây là đầm nước ngọt tự nhiên lớn có diện tích mặt nước 1.600 ha, khi vào mùa mưa lũ có thể mở rộng lên tới 2.000 ha. Đầm trải rộng trên địa bàn 4 xã Mỹ Đức, Mỹ Châu, Mỹ Lợi, Mỹ Thắng, tạo nên không gian cảnh quan mặt nước trù phú, mặt gương đầm thoáng đãng và giàu tiềm năng phát triển các tuyến du lịch dã ngoại sinh thái.

Những loài tài nguyên sinh vật đặc trưng nào tạo nên sức hút độc đáo cho đầm Trà Ổ?

Hệ sinh thái đầm Trà Ổ sở hữu nguồn lợi thủy sản nước lợ và nước ngọt phong phú nhờ sự kết nối với biển qua sông Châu Trúc dài 5 km. Nơi đây nổi tiếng toàn quốc với các loài đặc sản quý hiếm như cá chình mun, cá chình bông, rạm đầm, tôm đất cùng thảm thực vật sen và trảng cỏ ngập nước. Đây là yếu tố cốt lõi giúp tiêu chí độ hấp dẫn của đầm đạt điểm tuyệt đối 12/12 điểm trong đánh giá tài nguyên du lịch.

Đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái tại đầm Trà Ổ đạt kết quả ra sao?

Theo phương pháp đánh giá tổng hợp 6 tiêu chí có trọng số với thang điểm tối đa 44 điểm, đầm Trà Ổ đạt tổng điểm ở mức Khá thuận lợi (thuộc khung 27,5 đến 35,75 điểm). Kết quả này khẳng định thế mạnh vượt trội về cảnh quan, tính đa dạng sinh thái và thời gian khai thác trong năm, đồng thời chỉ ra các hạn chế rõ rệt về hạ tầng giao thông kết nối và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cần ưu tiên tháo gỡ.

Thời gian nào trong năm là lý tưởng nhất để trải nghiệm du lịch sinh thái tại đầm Trà Ổ?

Thời gian hoạt động du lịch tại đầm rất thuận lợi với hơn 200 ngày thích hợp trong năm, nhờ nền nhiệt trung bình 27,2°C và 2.405 giờ nắng. Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 hàng năm là giai đoạn lý tưởng nhất để du khách ngắm cảnh đầm sen, trải nghiệm chèo thuyền và thưởng thức ẩm thực. Từ tháng 9 đến tháng 12 là mùa mưa bão tập trung 75% - 80% lượng mưa cả năm nên hoạt động đón khách cần được hạn chế để đảm bảo an toàn.

Những rào cản lớn nhất hiện nay làm hạn chế sự phát triển du lịch sinh thái tại đầm Trà Ổ là gì?

Hai rào cản lớn nhất được luận văn chỉ ra gồm: Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch còn ở mức sơ khai, thiếu bến thuyền đạt chuẩn và mạng lưới đường liên xã quanh đầm còn hẹp; Năng lực lưu trú hạn chế với quy mô phục vụ dưới 100 khách/ngày. Bên cạnh đó, hiện tượng bồi lấp cửa Hà Ra và đập Hòa Tân ngăn mặn đang đẩy nhanh quá trình ngọt hóa, đe dọa môi trường sống của các loài thủy sinh đặc hữu.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc về tiềm năng tự nhiên của đầm Trà Ổ với quy mô mặt nước 1.600 ha cùng hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù phục vụ phát triển du lịch sinh thái bền vững.
  • Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá bán định lượng gồm 6 tiêu chí có trọng số, định lượng hóa mức độ thuận lợi của đầm Trà Ổ đạt hạng Khá thuận lợi (trong khung từ 27,5 điểm đến 35,75 điểm trên thang điểm tối đa 44 điểm).
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn hạ tầng giao thông liên xã và quá trình bồi lấp 5 km dòng sông Châu Trúc làm cơ sở định hướng các can thiệp quy hoạch không gian chuẩn xác.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp theo lộ trình hành động 2023 - 2028, kết hợp hài hòa giữa phân vùng bảo tồn, nâng cấp hạ tầng homestay và nạo vét khơi thông dòng chảy sinh thái.
  • Đầm Trà Ổ hoàn toàn đủ điều kiện trở thành điểm đến du lịch sinh thái trọng điểm của tỉnh Bình Định; các cấp chính quyền và doanh nghiệp cần sớm xúc tiến đầu tư hạ tầng đồng bộ để biến tiềm năng thiên nhiên thành động lực phát triển kinh tế xanh bền vững.