Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ địa lý của tác giả Vũ Đình Chiến với đề tài "Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch tỉnh Bình Định theo hướng bền vững" (Mã số: 9440217, chuyên ngành Địa lý tự nhiên, thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế năm 2021 dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Khanh Vân và TS. Lê Năm) giải quyết bài toán đánh giá tiềm năng và tổ chức không gian du lịch dựa trên nền tảng địa lý học tổng hợp.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên du lịch (TNDL) là nguồn lực nền tảng cho sự hình thành và phát triển du lịch của mỗi địa phương. Tỉnh Bình Định thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn tài nguyên du lịch tương đối toàn diện, song thực tiễn phát triển còn bộc lộ nhiều bất cập: một số cụm, điểm và tuyến du lịch chưa phát triển đúng theo quy hoạch, hiệu quả khai thác tài nguyên chưa cao, mối liên kết giữa các địa bàn còn lỏng lẻo, nhiều tiềm năng du lịch chưa được lượng hóa và tổ chức không gian du lịch còn ẩn chứa nguy cơ suy thoái môi trường.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Bình Định chủ yếu dừng lại ở mức độ khảo sát đơn lẻ từng thành phần tự nhiên hoặc thống kê mô tả tài nguyên, chưa có công trình nào phân vùng địa lý tự nhiên (ĐLTN) chuyên biệt làm đơn vị cơ sở để đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNDL phục vụ định hướng phát triển du lịch bền vững (DLBV) trên toàn tỉnh ở tỷ lệ bản đồ 1:100.000.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu:
- Làm rõ sự phân hóa có quy luật của ĐKTN và TNDL tỉnh Bình Định; xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên cho phát triển các loại hình du lịch (LHDL) tại địa phương.
- Đề xuất định hướng và giải pháp khai thác hợp lý ĐKTN, TNDL, phát triển các LHDL tiềm năng và liên kết tuyến điểm du lịch theo quan điểm phát triển bền vững.
- Nhiệm vụ:
- Xác lập cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp đánh giá ĐKTN, TNDL phục vụ phát triển du lịch bền vững.
- Làm rõ sự phân hóa có quy luật của ĐKTN và TNDL trên lãnh thổ tỉnh Bình Định.
- Phân vùng ĐLTN tỉnh Bình Định ở tỷ lệ 1:100.000 làm cơ sở đánh giá tiềm năng theo các tiểu vùng.
- Đánh giá, phân tích mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNDL đối với 4 LHDL nổi trội (tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa) và 5 điểm du lịch tiêu biểu.
- Đề xuất định hướng, giải pháp và xây dựng bản đồ tổ chức không gian phát triển du lịch tỉnh Bình Định tỷ lệ 1:100.000.
Luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên kết hợp với đặc điểm văn hóa, xã hội tỉnh Bình Định đã hình thành nên các tiểu vùng ĐLTN với những phân hóa riêng biệt về ĐKTN và TNDL.
- Luận điểm 2: Kết quả đánh giá ĐKTN và tài nguyên là cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất định hướng và giải pháp phát triển DLBV tỉnh Bình Định theo tiểu vùng và tuyến điểm du lịch.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các ĐKTN, TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa, cùng các yếu tố bổ trợ kinh tế – xã hội phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ hành chính tỉnh Bình Định, bao gồm phần đất liền và vùng biển – đảo ven bờ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát, thống kê và tài liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2019 (chuỗi số liệu khí hậu sử dụng thời kỳ 1986 – 2016).
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu phát triển DLBV dưới góc độ chuyên ngành Địa lý tự nhiên, tập trung vào khía cạnh khai thác hợp lý tài nguyên, bảo tồn cảnh quan và bảo vệ môi trường theo không gian lãnh thổ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
Nghiên cứu trên thế giới
- Về đánh giá ĐKTN và TNDL: Các công trình đặt nền móng từ nửa cuối thế kỷ XX như phương pháp đánh giá bãi tắm của Viện Địa lý – Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và Hôrikawa; đánh giá mức độ đa dạng cảnh quan của V. Tauxkat (1969), Mukhina (1973); đánh giá tương phản địa hình của I. Vedenhin và cộng sự (1975); quy hoạch du lịch và phân loại cơ sở du lịch của G. Raynouard (2005). Đầu thế kỷ XXI, khung đánh giá tài nguyên thiên nhiên kết hợp định tính và định lượng của Julianna Priskin (2001) tại Úc; quy trình kiểm kê 3 giai đoạn của Elleen Guierrez và cộng sự (2005); hệ thống phân loại tài nguyên của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO); ứng dụng GIS và đánh giá sinh khí hậu (SKH) của Alexander Trukhachev (2015).
- Về phát triển du lịch bền vững: Mô hình chu kỳ sống điểm du lịch (TALC) của R.W. Butler (1980, 2006, 2011) với 6 giai đoạn; 14 chỉ tiêu quản lý điểm đến bền vững của UNWTO (2004); bộ tiêu chuẩn phát triển du lịch bền vững của Hội đồng Du lịch Bền vững Toàn cầu (GSTC, 2014); các nguyên tắc du lịch sinh thái của David A. Fennell (2002); nghiên cứu tác động môi trường và biến đổi khí hậu của UNEP và UNWTO (2008), Josphat Belsoy và cộng sự (2012).
Nghiên cứu tại Việt Nam
- Phân vùng địa lý tự nhiên và đánh giá tài nguyên: Công trình nghiên cứu cảnh quan, địa mạo và phân vùng của Lê Bá Thảo, Vũ Tự Lập, Lê Đức An, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Cao Huần, Đặng Duy Lợi, Vũ Tấn Phương, Trần Đức Thạnh.
- Địa lý du lịch và đánh giá TNDL: Giáo trình và công trình nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (2010), Phạm Trung Lương và cộng sự (2001), Trương Quang Hải và cộng sự (2006), Trần Đức Thanh (2008), Bùi Thị Hải Yến (2009).
- Sinh khí hậu phục vụ du lịch: Nghiên cứu của Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc (1980), Vũ Bội Kiếm (1990), Trần Việt Liễn (1993), Đặng Kim Nhung (1993); đặc biệt là phương pháp đánh giá tổng hợp tài nguyên khí hậu du lịch bằng thang điểm có trọng số của Nguyễn Khanh Vân (2000, 2006).
- Luận án tiến sĩ cùng hướng tiếp cận: Các nghiên cứu tại Đà Lạt (Vũ Thị Kim Cúc), Quảng Ninh – Hải Phòng (Trần Gia Long), Vĩnh Phúc (Nguyễn Hữu Xuân), Tây Nguyên (Nguyễn Thị Bích Thủy), Nam Bộ (Đỗ Thị Triều Anh).
Nghiên cứu tại lãnh thổ tỉnh Bình Định
- Các tài liệu địa chí, điều tra địa chất, thủy văn: Địa chí Bình Định (2005); điều tra nước dưới đất của Nguyễn Trường Giang và cộng sự (1998); danh bạ nước khoáng của Võ Công Nghiệp và cộng sự (1998); địa chất môi trường của Vũ Ngọc Trân và cộng sự (2004); khí tượng thủy văn của Hoàng Anh Huy (2012); khảo sát tài nguyên sinh vật của Sở TN&MT và Sở NN&PTNT Bình Định.
- Tài liệu văn hóa và sản phẩm du lịch: Vũ Minh Giang và cộng sự (2000), Lê Đình Phụng (2002), Đỗ Ngọc Mỹ và cộng sự (2017) về sản phẩm du lịch đặc trưng tỉnh Bình Định.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa cơ sở lý luận phân vùng cảnh quan và đánh giá sinh khí hậu, khắc phục khoảng trống thiếu tính tích hợp không gian tại Bình Định bằng việc: sử dụng đơn vị phân vùng ĐLTN làm cơ sở đánh giá đa chỉ tiêu (MCA) bán định lượng cho 4 loại hình du lịch và các điểm đến tiêu biểu ở tỷ lệ 1:100.000, gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Hệ thống lãnh thổ du lịch: Xem xét mối tương tác giữa các hợp phần tự nhiên, di sản văn hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng giao thông và dòng khách.
- Phát triển du lịch bền vững: Dựa trên 3 trụ cột (Kinh tế – Xã hội – Môi trường), tập trung vào việc duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái, khai thác tài nguyên trong giới hạn sức chứa và đảm bảo lợi ích cộng đồng bản địa.
- Tài nguyên du lịch: Phân chia thành TNDL tự nhiên (vị thế, địa hình - địa mạo, sinh khí hậu, thủy văn, đa dạng sinh học) và TNDL văn hóa (vật thể, phi vật thể).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên: Dựa trên các nguyên tắc khách quan, phát sinh, tổng hợp, toàn vẹn lãnh thổ, yếu tố trội và tính đồng nhất tương đối để phân chia các đơn vị tự nhiên.
- Phương pháp ma trận tam giác xác định trọng số: Áp dụng phương pháp của Nguyễn Cao Huần (2005) để xác định trọng số ($k_i$) của từng chỉ tiêu thông qua so sánh cặp:
$$\sum_{i=1}^n k_i = 1$$
- Phương pháp đánh giá tổng hợp (cho điểm có trọng số): Tính điểm trung bình cộng theo công thức:
$$X = \sum_{i=1}^n k_i \cdot X_i$$
Trong đó:
- $X$: Điểm tổng hợp của đối tượng đánh giá.
- $k_i$: Trọng số của tiêu chí thứ $i$.
- $X_i$: Điểm đánh giá của tiêu chí thứ $i$ (thang điểm 1 đến 4).
- Phân cấp mức độ thuận lợi: Chia thành 4 cấp dựa trên công thức khoảng cách điểm:
$$\Delta X = \frac{X_{\max} - X_{\min}}{m}$$
Với $m = 4$ cấp đánh giá:
- Cấp 1: Rất thuận lợi (RTL) – 4 điểm
- Cấp 2: Thuận lợi (TL) – 3 điểm
- Cấp 3: Tương đối thuận lợi (TĐTL) – 2 điểm
- Cấp 4: Ít thuận lợi (ITL) – 1 điểm
- Phương pháp Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm MapInfo/ArcGIS để số hóa, chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề (địa chất, địa hình, sinh khí hậu, thủy văn, thảm thực vật) và thành lập bản đồ phân vùng ĐLTN, bản đồ định hướng không gian du lịch tỷ lệ 1:100.000.
- Phương pháp thực địa và chuyên gia: Tiến hành khảo sát các tuyến điểm thực địa trong giai đoạn 2010 – 2019 và tham vấn ý kiến chuyên gia địa lý, du lịch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên phục vụ phát triển du lịch bền vững
Chương này tổng thuật toàn diện lịch sử nghiên cứu ĐKTN, TNDL và phát triển du lịch bền vững trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả làm rõ các khái niệm công cụ: sản phẩm du lịch, loại hình du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa), điểm du lịch, tuyến du lịch và môi trường du lịch.
Luận án chuẩn hóa khung phương pháp đánh giá tài nguyên đa chỉ tiêu, xác lập quy trình nghiên cứu 3 bước gồm: (1) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và thang đánh giá 4 bậc; (2) Xác định trọng số bằng ma trận tam giác và tính điểm tổng hợp; (3) Phân cấp mức độ thuận lợi và hiển thị hóa không gian bằng GIS. Đồng thời, tác giả xác định hệ thống nguyên tắc và ý nghĩa của phân vùng ĐLTN đối với tổ chức lãnh thổ du lịch.
| Tiêu chí phương pháp |
Nội dung chuẩn hóa trong luận án |
| Thang đánh giá |
4 bậc: Rất thuận lợi (4), Thuận lợi (3), Tương đối thuận lợi (2), Ít thuận lợi (1) |
| Kỹ thuật tính trọng số |
Ma trận tam giác so sánh cặp (Nguyễn Cao Huần, 2005) |
| Mô hình tính điểm |
Trung bình cộng gia quyền: $X = \sum k_i \cdot X_i$ |
| Tỷ lệ bản đồ số hóa |
1:100.000 (sử dụng nền tảng MapInfo/GIS) |
Chương 2. Sự phân hóa điều kiện tự nhiên, tài nguyên và phân vùng địa lý tự nhiên cho phát triển du lịch tỉnh Bình Định
Tác giả phân tích chi tiết các hợp phần tự nhiên tỉnh Bình Định:
- Vị trí địa lý – tài nguyên vị thế: Nằm ở trung tâm vùng duyên hải miền Trung, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và tiểu vùng sông Mê Kông.
- Địa hình – địa mạo: Phân hóa đa dạng từ tây sang đông với 5 dạng chính (núi, đồi gò xen thung lũng, đồng bằng lòng chảo, đầm phá ven biển, cồn cát và đảo ven bờ).
- Khí hậu – sinh khí hậu du lịch: Nhiệt độ trung bình năm phân hóa theo độ cao và vĩ độ (chuỗi số liệu 1986 – 2016); mùa khô kéo dài thuận lợi cho hoạt động du lịch biển, song chịu ảnh hưởng của bão, lũ vào các tháng cuối năm.
- Thủy văn và nước khoáng: Mạng lưới sông chính (sông Lại Giang, sông Côn), các hồ chứa lớn (Định Bình, Núi Một) và nguồn nước khoáng nóng (Hội Vân...).
- Sinh vật: Hiện trạng diện tích rừng (giai đoạn 2010 – 2019) và các hệ sinh thái rừng đặc dụng, đầm phá (đầm Trà Ổ/Châu Trúc, đầm Thị Nại), rạn san hô ven bờ (Nhơn Hải, Nhơn Lý).
- Tài nguyên văn hóa và kinh tế – xã hội: Thống kê hệ thống di tích văn hóa Chămpa, phong trào Tây Sơn, võ cổ truyền, hát bội, bài chòi và hiện trạng cơ sở lưu trú, lượt khách, doanh thu du lịch giai đoạn 2010 – 2019.
Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu phân vùng, luận án phân chia lãnh thổ tỉnh Bình Định thành các đơn vị phân vùng ĐLTN ở tỷ lệ 1:100.000, làm rõ đặc trưng tự nhiên và tiềm năng tài nguyên của từng tiểu vùng.
LÃNH THỔ TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thế mạnh: DLST, Thế mạnh: DL sinh Thế mạnh: DL biển,
khám phá, thác ghềnh, thái hồ, DL di tích nghỉ dưỡng, di sản,
văn hóa vùng cao lịch sử Tây Sơn MICE, văn hóa Chăm
Chương 3. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên và đề xuất định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Định theo hướng bền vững
Chương 3 là phần trọng tâm ứng dụng kết quả phân tích:
1. Đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho 4 loại hình du lịch
- Du lịch tham quan: Đánh giá dựa trên các tiêu chí thắng cảnh, địa hình, sinh vật, sinh khí hậu (Bảng 3.1 đến 3.7).
- Du lịch nghỉ dưỡng: Đánh giá qua các tiêu chí sinh khí hậu nghỉ dưỡng, bãi tắm, nguồn nước khoáng nóng (Bảng 3.8 đến 3.12).
- Du lịch sinh thái: Đánh giá tổng hợp mức độ đa dạng sinh học, tính độc đáo cảnh quan và khả năng tiếp cận (Bảng 3.13).
- Du lịch văn hóa: Đánh giá tiêu chí di sản văn hóa vật thể (di tích Chăm, di tích lịch sử) và phi vật thể (lễ hội, võ thuật) kết hợp điều kiện thời tiết (Bảng 3.14 đến 3.16).
- Tổng hợp 4 loại hình: Xây dựng bản đồ phân hạng tài nguyên cho từng LHDL và bản đồ tổng hợp 4 LHDL (Hình 3.1 đến 3.5; Bảng 3.17, 3.18).
2. Đánh giá tổng hợp 5 điểm du lịch tiêu biểu
Luận án tiến hành đánh giá chi tiết 6 nhóm tiêu chí (sức hấp dẫn cảnh quan/tài nguyên, độ bền vững môi trường, hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, vị trí và khả năng tiếp cận, tính liên kết tuyến điểm, thời gian hoạt động trong năm) tại 5 điểm:
| Điểm du lịch tiêu biểu |
Tiểu vùng / Địa bàn |
Mức độ thuận lợi tổng hợp |
Hướng khai thác chủ đạo |
| Quy Nhơn |
Đồng bằng ven biển phía Nam |
Rất thuận lợi (RTL) |
Du lịch biển, MICE, văn hóa, dịch vụ cao cấp |
| Châu Trúc (Trà Ổ) |
Đồng bằng ven biển phía Bắc (Phù Mỹ) |
Thuận lợi (TL) / Tương đối thuận lợi (TĐTL) |
Du lịch sinh thái đầm ngập nước, trải nghiệm |
| Lộ Diêu |
Dải ven biển Hoài Nhơn |
Thuận lợi (TL) |
Du lịch sinh thái biển, thắng cảnh, di tích tàu Không số |
| Khu BT Quang Trung |
Đồi trung du Tây Sơn |
Rất thuận lợi (RTL) |
Du lịch văn hóa – lịch sử, lễ hội, võ cổ truyền |
| Vĩnh Sơn |
Miền núi phía Tây (Vĩnh Thạnh) |
Tương đối thuận lợi (TĐTL) |
Du lịch sinh thái núi, nghỉ dưỡng khí hậu, văn hóa Bana |
3. Định hướng không gian và giải pháp phát triển du lịch bền vững
- Tổ chức không gian du lịch: Xây dựng bản đồ định hướng không gian du lịch Bình Định tỷ lệ 1:100.000 (Hình 3.6), xác lập các cụm du lịch trung tâm (TP. Quy Nhơn và phụ cận), cụm du lịch phía Bắc (Hoài Nhơn – Phù Mỹ), cụm du lịch phía Tây (Tây Sơn – Vĩnh Thạnh – An Lão).
- Tổ chức tuyến du lịch: Thiết lập các tuyến du lịch nội tỉnh (tuyến biển đảo Quy Nhơn – Nhơn Lý – Nhơn Hải; tuyến văn hóa Tây Sơn; tuyến sinh thái Vĩnh Sơn – An Toàn) và tuyến liên kết liên tỉnh (Bình Định – Gia Lai/Tây Nguyên theo Quốc lộ 19; Bình Định – Phú Yên – Quảng Ngãi theo Quốc lộ 1D và Quốc lộ 1A).
- Hệ thống giải pháp: Khai thác hợp lý tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường đới bờ và rừng đầu nguồn; đầu tư hạ tầng kết nối các tiểu vùng; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kiểm soát sức chứa sinh thái tại các điểm du lịch nhạy cảm; tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng tham gia du lịch có trách nhiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Làm sáng tỏ quy luật phân hóa lãnh thổ của ĐKTN và TNDL tại tỉnh Bình Định, chứng minh mối quan hệ tương hỗ giữa cấu trúc cảnh quan tự nhiên với sự hình thành các sản phẩm du lịch đặc thù.
- Hoàn thiện và vận dụng quy trình đánh giá tổng hợp ĐKTN và TNDL phục vụ phát triển du lịch theo tiếp cận địa lý học: kết hợp phân vùng ĐLTN với đánh giá đa chỉ tiêu (MCA) bán định lượng qua ma trận tam giác trọng số và hiển thị hóa bằng công nghệ GIS ở tỷ lệ 1:100.000.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xác lập bản đồ phân vùng địa lý tự nhiên tỉnh Bình Định tỷ lệ 1:100.000, cung cấp hệ thống cơ sở phân vị tự nhiên phục vụ quy hoạch đa ngành và chuyên ngành du lịch.
- Đưa ra bức tranh định lượng về mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với 4 loại hình du lịch chủ đạo và 5 điểm du lịch đại diện cho các tiểu vùng sinh thái khác nhau trên toàn tỉnh.
- Xây dựng bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh Bình Định tỷ lệ 1:100.000 cùng hệ thống giải pháp phát triển du lịch bền vững, làm luận cứ khoa học trực tiếp cho các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong việc lập chiến lược, phân kỳ đầu tư và quản lý tài nguyên môi trường du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ chuyên ngành Địa lý tự nhiên, tập trung vào khía cạnh tài nguyên và môi trường sinh thái; các phân tích về thị trường khách, kinh tế lượng du lịch và cơ chế tài chính đầu tư chỉ dừng ở mức độ các yếu tố bổ trợ. Nguồn số liệu thống kê và khảo sát thực địa kết thúc ở mốc năm 2019, chưa phản ánh các biến động sâu rộng sau đó của ngành du lịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2019; mở rộng đánh giá sức chứa du lịch (carrying capacity) chi tiết cho từng điểm đến biển đảo đặc thù (như Kỳ Co, Cù Lao Xanh); tích hợp mô hình đánh giá mức độ dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hạ tầng du lịch ven bờ Bình Định.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn trong các lĩnh vực:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết và phương pháp luận mẫu mực về ứng dụng phân vùng cảnh quan, đánh giá sinh khí hậu và phân tích đa chỉ tiêu (MCA) có trọng số trong nghiên cứu Địa lý tự nhiên và Địa lý du lịch.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa, hệ thống bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:100.000 và các phân hạng mức độ thuận lợi tài nguyên cho Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định trong công tác xây dựng quy hoạch không gian du lịch, thẩm định dự án đầu tư và triển khai các chương trình du lịch có trách nhiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp nào để xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá?
Tác giả sử dụng phương pháp ma trận tam giác xác định trọng số của Nguyễn Cao Huần (2005). Phương pháp này so sánh từng cặp chỉ tiêu theo mức độ quan trọng đối với mục tiêu sử dụng du lịch; chỉ tiêu nào quan trọng hơn sẽ được ghi nhận điểm 1, từ đó tính tổng số lần lặp lại ($r$) và chuẩn hóa thành trọng số ($k_i$) với tổng các trọng số bằng 1 ($\sum k_i = 1$).
2. Thang đánh giá mức độ thuận lợi trong luận án được phân chia thành mấy cấp?
Thang đánh giá được phân chia thành 4 cấp bậc dựa trên công thức tính khoảng cách điểm $\Delta X = (X_{\max} - X_{\min})/m$:
- Cấp 1: Rất thuận lợi (RTL) – tương ứng 4 điểm
- Cấp 2: Thuận lợi (TL) – tương ứng 3 điểm
- Cấp 3: Tương đối thuận lợi (TĐTL) – tương ứng 2 điểm
- Cấp 4: Ít thuận lợi (ITL) – tương ứng 1 điểm
3. Bốn loại hình du lịch được lựa chọn để đánh giá tổng hợp trong luận án là gì?
Bốn loại hình du lịch được đánh giá gồm: (1) Du lịch tham quan; (2) Du lịch nghỉ dưỡng; (3) Du lịch sinh thái; (4) Du lịch văn hóa.
4. Năm điểm du lịch tiêu biểu được đánh giá chi tiết trong Chương 3 gồm những điểm nào?
Năm điểm du lịch đại diện cho các tiểu vùng sinh thái – văn hóa của tỉnh gồm:
- Điểm du lịch Quy Nhơn (vùng đồng bằng ven biển phía Nam).
- Điểm du lịch Châu Trúc / đầm Trà Ổ (vùng đồng bằng ven biển phía Bắc – Phù Mỹ).
- Điểm du lịch Lộ Diêu (dải ven biển Hoài Nhơn).
- Điểm du lịch Khu Bảo tàng Quang Trung (vùng đồi trung du Tây Sơn).
- Điểm du lịch Vĩnh Sơn (vùng núi cao phía Tây – Vĩnh Thạnh).
5. Tỷ lệ bản đồ phân vùng ĐLTN và định hướng không gian du lịch được thành lập trong luận án là bao nhiêu?
Tất cả các bản đồ phân vùng ĐLTN, bản đồ phân hạng tài nguyên cho từng loại hình du lịch và bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh Bình Định đều được xây dựng ở tỷ lệ 1:100.000.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Đình Chiến đã hoàn thành việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tỉnh Bình Định trên cơ sở phân vùng địa lý tự nhiên ở tỷ lệ 1:100.000. Bằng việc kết hợp phương pháp ma trận tam giác xác định trọng số, đánh giá đa chỉ tiêu và công nghệ GIS, tác giả đã định lượng hóa mức độ thuận lợi của tài nguyên cho 4 loại hình du lịch chủ đạo và 5 điểm đến tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học tin cậy cho việc tổ chức không gian lãnh thổ, liên kết tuyến điểm và thực thi các giải pháp phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Bình Định.