CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Huyện Bù Gia Mập nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Phước, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trung tâm huyện cách thị xã Đồng Xoài khoảng 65km và cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 180km về phía Bắc. Có tọa độ địa lý (theo hệ tọa độ VN2000, múi 3): Từ 11036’21’’ đến 12017’57’’ vĩ độ Bắc, Từ 106044’21’’ đến 107014’19’’ kinh độ đông KLTN Thông tin địa lý Hình 1.1 Vị trí huyện Bù Gia Mập trong tỉnh Bình Phước 3 Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau: - Phía Đông và Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Đắk Nông, TX.
Phước Long và huyện Bù Đăng; - Phía Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia và huyện Bù Đốp; - Phía Tây giáp huyện Lộc Ninh và huyện Hớn Quản; - Phía Nam giáp huyện Đồng Phú. Trong phạm vi ranh giới trên, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 173,613 ha, với dân số 158.553 người (tính đến 04/2010); mật độ dân số đạt 91 người/km2.2 Địa hình, địa mạo Địa phận huyện Bù Gia Mập nằm trong vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cổ cao đến núi trung bình thấp. Nhìn chung, hầu hết địa hình khu vực thuộc vùng núi thấp dạng giải kéo dài chia cắt mạnh, đỉnh bằng thoải, sườn dốc, thể hiện bề mặt đặc trưng của phun trào bazan cổ; xen trong dạng địa hình chính vừa nêu là những thung lũng nhỏ hẹp kéo dài ven hợp thủy với quy mô nhỏ. KLTN Thông tin địa lý Địa hình có xu hướng nghiêng khá rõ từ Bắc Đông Bắc xuống Nam Tây Nam với độ cao thay đổi từ khoảng 200m đến 500m.
Theo phân cấp độ dốc trong Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ lớn của Bộ Nông Nghiệp (10 TCN 68-84), đồng thời căn cứ vào cấu trúc hình thể và độ nghiêng dốc của bề mặt đất, yếu tố địa hình có thể phân chia ra 6 cấp độ dốc, quy mô diện tích của từng cấp địa hình được trinh bày trong Bảng 1.1 Diện tích đất theo cấp độ dốc địa hình Dạng địa hình và cấp độ Diện tích Tỷ lệ Ghi chú dốc (ha) (%) I/ Địa hình thung lũng 4.652,05 2,68 Thuận lợi cho SX NN II/ Địa hình đồi núi 162.875,66 1,66 Rất thuận lợi cho SX NN - Cấp II (3-8 o ) 44.861,43 25,84 Rất thuận lợi cho SX NN - Cấp III (8-15o ) 35.348,84 20,36 Thuận lợi cho SX NN 2/ Dốc trung bình 27.390,64 15,78 4 Dạng địa hình và cấp độ Diện tích Tỷ lệ Ghi chú dốc (ha) (%) - Cấp IV (15-20o) 27.390,64 15,78 Ít thuận lợi cho SX-NN 3/ Dốc mạnh 17.861,15 10,29 Rất ít thuận lợi cho SX-NN 4/ Dốc rất mạnh 33.841,85 19,49 Không hoặc ít có khả năng SX- - Cấp VI (>25o) 33.841,85 19,49 NN * Sông suối- Mặt nước 6.989,77 ha, chiếm 76,61% DTTN; trong đó: ở độ dốc <80 rất thuận lợi cho bố trí các cây hàng năm hoặc lâu năm là 52.389,14 ha (30,18% DTTN); ở độ dốc 8-150 thuận lợi cho bố trí các cây lâu năm là 35.384,84 ha (20,36% DTTN); ở độ dốc 15-200 ít KLTN Thông tin địa lý thuận lợi cho bố trí các cây lâu năm là 27.390,64 ha (15,78% DTTN); ở độ dốc 20-250 rất ít thuận lợi cho bố trí các cây lâu năm là 17.861,15 ha (10,29% DTTN) và ở độ dốc >250 không hoặc ít có khả năng bố trí sản xuất nông nghiệp là 33.3 Khí hậu Khí hậu nhìn chung bị chi phối bởi 2 yếu tố quan trọng đó là: Vị trí khu vực trong mối liên quan với hoàn lưu khí quyển và Địa hình vĩ mô của vùng. Đối với Bù Gia Mập, là khu vực nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu với vĩ độ từ 11036’21’’- 12017’57’’, trong vùng chịu ảnh hưởng của 2 luồng tín phong chính, Tây Nam và Đông Bắc. Địa hình của huyện, như đã nói trong mục 1.2, nằm trong vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cổ cao đến núi trung bình thấp, với độ cao thay đổi từ khoảng 200m đến 500m, nghiêng khá rõ từ Bắc Đông Bắc xuống Nam Tây Nam, gần như cùng hướng với 2 luồng tín phong chính. Về phía Đông Bắc của huyện thuộc địa phận các tỉnh Nam Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ còn có khối Nam Trường Sơn đồ sộ với độ cao ≥ 1.
5 Sự xuất hiện của các giải núi cao theo hướng gần như vuông góc với 2 luồng tín phong chính, có tác dụng như bức tường hứng hơi ẩm của gió Tây Nam vào mùa mưa và ngăn hơi ẩm của gió Đông Bắc vào mùa khô. Vì vậy, khí hậu Bù Gia Mập, bên cạnh những đặc trưng của miền nhiệt đới cận xích đạo gió mùa còn có những nét đặc thù riêng như mưa lớn vào mùa mưa, khô nóng hơn vào mùa khô; ngoài ra, so với các khu vực khác trong tỉnh Bình Phước, do nằm trên bề mặt địa hình cao hơn nên ở Bù Gia Mập nhiệt độ trung bình năm thường thấp và ôn hòa hơn, lượng mưa lớn hơn và số ngày mưa thường nhiều hơn.2 Chỉ tiêu khí hậu khu vực huyện Bù Gia Mập Trạm Chỉ tiêu Phước Long 1.Nhiệt độ (oC) - Nhiệt độ bình quân 26,2 - Nhiệt độ bình quân thấp nhất 22,0 - Nhiệt độ bình quân cao nhất 32,2 2.Tổng tích ôn (oC/năm)KLTN Thông tin địa lý 9. Giờ chiếu sáng (giờ/ngày) 6,2 4. Lượng mưa (mm) - Bình quân/năm 2.674 - Số ngày mưa bình quân/năm 141 5.
Độ ẩm không khí (%) - Bình quân/năm 81,4 - Thấp nhất/năm 45,6 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2010) Nhiệt độ bình quân cao đều quanh năm, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 27,60C (tháng IV) và trung bình tháng thấp nhất là 23,90C (tháng XII), biên độ nhiệt độ trung bình trong năm là 3,70C; các cực trị nhiệt độ lên xuống cũng không khắc nghiệt lắm, tại Phước Long nhiệt độ tối cao (Tx) là 38,60C và nhiệt độ tối thấp (Tn) là 6 13,00C. Tổng nhiệt độ trung bình năm khá lớn: 9. Số giờ nắng khá cao, trung bình lên đến 2.400 giờ/năm và 6,4-6,6 giờ/ngày. Nhìn chung, nguồn nhiệt lượng và thời gian nắng của khu vực khá dồi dào, là điều kiện thuận lợi cho động thái phát triển của thực vật, giúp cho hệ thống quang hợp của cây cối đạt hiệu quả tích lũy hữu cơ cao; đây là lợi thế tự nhiên cho việc tăng năng suất cây trồng.
Tuy nhiên, nhiệt độ cao và nắng nhiều cũng thúc đẩy quá trình phân giải và khoáng hóa các hợp chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ làm giảm lượng hữu cơ trong đất nếu bề mặt đất không được che phủ tốt. Yếu tố chi phối nhiều đến sản xuất nông nghiệp, cũng như bảo vệ đất là lượng mưa lớn và phân bố rất không đều trong năm. Tại Phước Long, lượng mưa trung bình năm lên đến 2.721 mm với 181 ngày có mưa. Tuy nhiên, có đến 84-90% tổng lượng mưa năm được rơi vào các tháng mùa mưa (tháng V đến tháng X).
Tháng có mưa nhiều nhất là tháng VIII, lượng mưa trung bình lên đến 300-500 mm, tháng ít mưa nhất là tháng I, lượng mưa trung bình chỉ khoảng 2-8 mm. Mưa tập trung làm cho một KLTN Thông tin địa lý số khu vực đất thấp trong vùng bị ngập úng; ngoài ra, ở các khu vực có địa hình cao, quá trình rửa trôi các cation kiềm và một số yếu tố dinh dưỡng xảy ra mạnh mẽ, dẫn đến chua hoá và giảm thấp dinh dưỡng trong đất. Mùa khô, từ đầu tháng XI đến đầu tháng IV năm sau, kéo dài 131- 150 ngày song mưa rất ít chỉ chiếm khoảng 10- 16% tổng lượng mưa năm. Mưa ít, nắng nóng nhiều, thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn làm cho bề mặt đất thường khô tạo điều kiện cho các quá trình phân hủy chất hữu cơ và quá trình bốc thoát hơi nước bề mặt càng thêm mãnh liệt, dẫn đến đất bị giảm chất hữu cơ và chai cứng bề mặt.
Lượng bốc hơi hàng năm tương đối lớn, trung bình năm vào khoảng 900-1. Tuy nhiên tổng lượng bốc hơi trong các tháng mùa khô lớn hơn nhiều so với các tháng mùa mưa. Tổng lượng bốc hơi các tháng mùa khô lên đến 600-700 mm chiếm khoảng 66-70% tổng lượng bốc hơi năm. Trong các tháng mùa mưa (tháng 5-10), trong khi lượng mưa rơi lên đến 1.400 mm, lượng bốc hơi chỉ khoảng 300-350 mm, làm cho chỉ số ẩm lên đến 4,0-6,0 lần.
Ẩm độ không khí khá cao: Trung bình các tháng trong năm là 75-90% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khoảng 9-10%. Độ ẩm 7 không khí trung bình các tháng mùa mưa đạt khoảng 80-90% và trung bình các tháng mùa khô là 70-80%. Tuy nhiên cần chú là vào các tháng mùa khô, độ ẩm thấp nhất có thể xuống <30%, có khi vào giữa trưa ẩm độ không khí chỉ còn 16-20% có thể gây bất lợi cho cây cối, động vật và sức khỏe của con người. Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới: Bù Gia Mập có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây, Tây Nam thịnh hành trong mùa mưa với tốc độ trung bình là 1,8-2,1 m/s và gió Đông, Đông Bắc thịnh hành trong mùa khô với tốc độ trung bình là 2,0-2,2 m/s.
Gió mạnh nhất trong ngày chiếm tần suất lớn nhất là từ cấp 3 đến cấp 5, tương đương với tốc độ 3,4-10,7 m/s. Gió mạnh từ cấp 6 trở lên (≥ 10,8 m/s) chiếm tỷ lệ không đáng kể. Sông suối và thủy văn Trên địa bàn huyện có Sông Bé chảy qua theo hướng Bắc Đông Bắc xuống Nam Tây Nam, đây là chi lưu lớn nhất của hệ thống sông Đồng Nai. Sông Bé bắt nguồn từ các dãy KLTN Thông tin địa lý núi cao 600-800 m trên cao nguyên Xnaro (Nam Tây Nguyên), chảy qua tỉnh Bình Phước, xuống Bình Dương và hợp lưu với sông Đồng Nai tại Hiếu Liêm.
Sông Bé có chiều dài khoảng 350 km và diện tích lưu vực là 7. Phần chảy qua Bù Gia Mập có chiều dài khoảng 166 km với diện tích lưu vực khoảng 4. Về lưu lượng dòng chảy: Tại Phước Hoà 1 (khống chế diện tích lưu vực 5.765 km2 bằng 75,36% tổng diện tích lưu vực), tổng lưu lượng trung bình nhiều năm đạt 6,254 tỷ m3; tuy nhiên, phân bố dòng chảy rất không đều trong năm, lưu lượng trung bình các tháng mùa mưa (p75%) lên đến 2.054 m3/s, chiếm khoảng 89,15% tổng lưu lượng cả năm; trong khi, lưu lượng trung bình tháng các tháng mùa khô (p75%) chỉ đạt 250 m3/s, chiếm khoảng 10,85% tổng lưu lượng cả năm.