Tích Hợp GIS và AHP Trong Đánh Giá Thích Nghi Cây Cao Su Tại Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hệ thống thông tin môi trường tích hợp gis và ahp trong đánh giá thích nghi cây cao su, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Địa hình, địa chất
1.1.1.2.1. Địa hình
1.1.1.2.2. Địa chất
1.1.1.3. Khí hậu
1.1.1.4. Tài nguyên đất
1.1.1.4.1. Phân loại đất huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
1.1.1.5. Tài nguyên nước
1.1.1.5.1. Tài nguyên nước mặt
1.1.1.5.2. Tài nguyên nước ngầm

1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

1.2.1. Các kết quả nghiên cứu về đánh giá thích nghi đất đai

1.2.2. Ứng dụng GIS – MCA trong đánh giá thích nghi đất đai bền vững

1.3. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.3.1. Lý thuyết về đánh giá thích nghi đất đai bền vững của FAO (1993b)

1.3.2. Lý thuyết về hệ thống thông tin địa lý (GIS)

1.3.3. Lý thuyết phân tích đa tiêu chuẩn (MCA)

1.3.4. Giới thiệu phần mềm ArcMap và mở rộng Modelbuilder

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. NGUỒN DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP

3.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CAO SU

3.3. TÍCH HỢP GIS VÀ AHP ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI CÂY CAO SU

3.3.1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng

3.3.2. Xây dựng mô hình

3.3.3. Kết quả đánh giá thích nghi đất đai cây cao su

3.4. ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH VÙNG TRỒNG CAO SU

3.4.1. So sánh hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp với

3.4.2. Đề xuất quy hoạch vùng trồng cao su

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

4.1. Biện pháp phát triển bền vững cây cao su

4.2. Phát triển và hoàn thiện đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tích Hợp GIS Và AHP Trong Đánh Giá Cây Cao Su

Tích hợp Hệ thống thông tin địa lý (GIS)phương pháp AHP trong đánh giá thích nghi cây cao su tại huyện Chơn Thành, Bình Phước là một nghiên cứu quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cao su mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc quy hoạch sử dụng đất bền vững.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Tích Hợp GIS Và AHP

Việc tích hợp GISAHP giúp tối ưu hóa quy trình đánh giá thích nghi cây trồng. GIS cung cấp khả năng phân tích không gian, trong khi AHP giúp xác định trọng số cho các yếu tố ảnh hưởng.

1.2. Lợi Ích Của Nghiên Cứu Đánh Giá Thích Nghi

Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định vùng thích nghi cho cây cao su mà còn hỗ trợ trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch sử dụng đất hiệu quả.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Thích Nghi Cây Cao Su

Đánh giá thích nghi cây cao su tại huyện Chơn Thành đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội đều ảnh hưởng đến khả năng phát triển của cây cao su. Việc xác định chính xác các yếu tố này là rất quan trọng.

2.1. Các Yếu Tố Tự Nhiên Ảnh Hưởng Đến Cây Cao Su

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và địa hình là những yếu tố tự nhiên chính ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cao su. Việc phân tích các yếu tố này giúp xác định vùng thích hợp cho cây trồng.

2.2. Thách Thức Trong Quản Lý Tài Nguyên

Quản lý tài nguyên thiên nhiên tại huyện Chơn Thành gặp khó khăn do sự biến đổi khí hậu và áp lực từ phát triển kinh tế. Cần có các giải pháp bền vững để bảo vệ và phát triển cây cao su.

III. Phương Pháp Tích Hợp GIS Và AHP Để Đánh Giá Thích Nghi

Phương pháp tích hợp GISAHP được áp dụng để đánh giá thích nghi cây cao su tại huyện Chơn Thành. Quy trình này bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình đánh giá thích nghi.

3.1. Xác Định Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thích Nghi

Các yếu tố như thổ nhưỡng, độ dốc, và độ cao được xác định là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá thích nghi cây cao su.

3.2. Xây Dựng Mô Hình Đánh Giá Thích Nghi

Mô hình đánh giá thích nghi được xây dựng dựa trên các lớp thông tin GIS và trọng số từ phương pháp AHP, giúp tạo ra bản đồ thích nghi cho cây cao su.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đánh Giá Thích Nghi Cây Cao Su

Kết quả nghiên cứu cho thấy vùng thích nghi cho cây cao su tại huyện Chơn Thành có tính chính xác cao. Bản đồ thích nghi được xây dựng từ mô hình tích hợp GISAHP cung cấp thông tin hữu ích cho việc quy hoạch sử dụng đất.

4.1. Bản Đồ Thích Nghi Cây Cao Su

Bản đồ thích nghi cho cây cao su được xây dựng từ các lớp thông tin GIS, cho thấy rõ ràng các vùng có khả năng phát triển cây cao su tốt nhất.

4.2. Định Hướng Phát Triển Cây Cao Su

Nghiên cứu đề xuất các định hướng phát triển cây cao su bền vững, dựa trên kết quả đánh giá thích nghi và nhu cầu sử dụng đất tại địa phương.

V. Kết Luận Về Tích Hợp GIS Và AHP Trong Đánh Giá Cây Cao Su

Tích hợp GISAHP trong đánh giá thích nghi cây cao su tại huyện Chơn Thành là một phương pháp hiệu quả. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin cần thiết cho việc quy hoạch sử dụng đất mà còn góp phần vào quản lý tài nguyên bền vững.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu có thể được mở rộng ra các huyện khác, giúp nâng cao hiệu quả trong việc đánh giá thích nghi cây trồng và quản lý tài nguyên.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Bền Vững

Cần có các giải pháp bền vững để phát triển cây cao su, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện quy trình quản lý tài nguyên.

12/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin môi trường tích hợp gis và ahp trong đánh giá thích nghi cây cao su tại huyện chơn thành tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Tìm hiểu một cách tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài là việc làm rất cần thiết, giúp hiểu rõ được vùng nghiên cứu, các phương pháp đã được nghiên cứu, cũng như là cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm lựa chọn phương pháp thích hợp ứng dụng vào đề tài. Do đó, trong chương trình này tôi tập trung tìm hiểu về các vấn đề:  Tổng quan vùng nghiên cứu  Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu  Cơ sở lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1.1 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý KLTN Thông tin địa lý Chơn Thành là huyện nằm về phía Tây Nam của tỉnh Bình Phước, có diện tích tự nhiên 38.983,68 ha bằng 5,66% diện tích tỉnh Bình Phước, với dân số trung bình năm 2010 là 67.330 người, mật độ dân số là 173 người/km2. Tọa độ địa lý: Từ 106o 32’37’’ đến 106o46’19’’ kinh độ Đông, từ 11o 21’5’’ đến 11o 36’13’’ vĩ độ Bắc.

Huyện có ranh giới hành chính tiếp giáp với tỉnh, thị xã và các huyện sau (Hình 1.1):  Phía Bắc giáp huyện Hớn Quản.  Phía Đông giáp huyện Đồng Phú, thị xã Đồng Xoài và tỉnh Bình  Phía Nam giáp tỉnh Bình Dương  Phía Tây giáp huyện Hớn Quản và tỉnh Bình Dương 1.2 Địa hình, địa chất a. Địa hình Chơn Thành là một huyện miền núi, nhưng có địa hình tương đối bằng so với các huyện miền núi khác trong cả nước, thuận lợi cho sử dụng đất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng. Thống kê diện tích theo địa hình cho thấy: Toàn huyện đều có độ dốc < 15 o, rất thuận lợi cho sử dụng đất, trong đó địa hình < 3 o có 37.

3 KLTN Thông tin địa lý Hình 1.1 Sơ đồ vị trí huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước b. Địa chất Huyện Chơn Thành khá đồng nhất về thành phần đá mẹ và mẫu chất tạo đất, trên địa bàn Huyện có 2 loại mẫu chất, đá mẹ tạo đất là mẫu chất phù sa cổ và đá bazan:  Mẫu chất phù sa cổ: Mẫu chất phù sa cổ có tuổi Pliestocene, bao phủ gần 90% diện tích lãnh thổ. Các loại đất hình thành trên phù sa cổ phần lớn thuộc nhóm đất xám (Acrisols), đất này tuy có chất lượng không cao nhưng rất đa dạng về các loại hình sử dụng đất, kể cả các cây lâu năm như cao su, cây ăn trái, tiêu, điều…và các cây hàng năm khác như lúa, khoai mì, bắp, mía, đậu đỗ các loại…  Đá bazan: Đá bazan bao phủ khoảng 10% diện tích lãnh thổ, phân bố chủ yếu ở hai xã Minh Lập và Quang Minh. Các đất hình thành trên đá bazan là nhóm đỏ 4 vàng (Ferralsols), loại đất này có chất lượng tốt nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta, thích hợp với nhiều loại cây trồng như cao su, tiêu, điều, cà phê, cây ăn trái….và cả những cây hàng năm.3 Khí hậu Khí hậu huyện Chơn Thành mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc điểm khí hậu điển hình có ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp cụ thể như sau:  Bức xạ mặt trời cao so với cả nước và phân bố khá đều trong năm, thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh năm.

 Lượng mưa tương đối cao và phân thành hai mùa rõ rệt: Chơn Thành nằm trong vành đai có lượng mưa cao nhất vùng Đông Nam Bộ, lượng mưa bình quân 2.315mm, phân hoá thành hai mùa: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau).  Lượng mưa phân hoá theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp: Là một Huyện đầu nguồn, mà khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp rất KLTN Thông tin địa lý khó khăn, chưa đầy 10% diện tích đất nông nghiệp có tưới, vì vậy trong sản xuất nông nghiệp cần phải chọn và đưa vào sử dụng những loại hình sử dụng đất ít hoặc không cần nước tưới như: Cao su, điều, một số cây ăn trái, mì….4 Tài nguyên đất Tài nguyên đất của huyện Chơn Thành có 3 nhóm, với 06 đơn vị bản đồ đất (Bảng 1. Nhóm đất xám Nhóm đất xám có 35.303 ha, chiếm 90,56% diện tích tự nhiên (DTTN). Phân bố ở tất cả các xã: Minh Hưng 6.349 ha; Minh Long 3.681,8 ha; Minh Thắng 3.325 ha; Minh Thành 4.993,2 ha; Nha Bích 4.969 ha; Minh Lập 2.381 ha; Quang Minh 2328 ha và TT Chơn Thành 6.

Nhóm đất xám có những đặc điểm cụ thể sau:  Nhóm đất xám hình thành chủ yếu trên mẫu chất phù sa cổ (Pleistocene) nghèo kiềm và thường có thành phần cơ giới nhẹ. Do đặc điểm địa hình và chế độ nước, ở đây đất xám được tách thành 02 đơn vị bản đồ: (i) Đất xám điển hình trên phù sa cổ và (ii) Đất xám gley. 5  Đất xám thường có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, chua, CEC, Cation kiềm trao đổi và BS thấp; nhìn chung nghèo mùn, đạm, lân và kali.  Đất xám tuy có độ phì không cao nhưng nó thích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất, kể cả các đất xây dựng, nông nghiệp và lâm nghiệp.

Trong nông nghiệp các loại hình sử dụng đất rất phong phú kể cả các cây dài ngày (cao su, cà phê, tiêu, điều…), cây ăn quả và nhiều loại cây hàng năm. Nhóm đất đỏ vàng Nhóm đất đỏ vàng có 3. Nó được hình thành trên đá bazan và mẫu chất phù sa cổ. Trong phần này tính chất các đơn vị đất được trình bày theo các đá mẹ và mẫu chất hình thành đất.

 Đất nâu đỏ và nâu vàng trên bazan: có 1.925 ha, chiếm 4,94% DTTN. Phân bố ở 2 xã: Quang Minh 684 ha; Minh Lập 1. - Đất nâu đỏ và nâu vàng trên bazan nhìn chung có thành phần cơ giới nặng, cấu tượng viên hạt, tơi xốp, thành phần cơ giới thịt pha sét tới sét, cấp hạt sét KLTN Thông tin địa lý chiếm đến 45-55%. Đất thường chua, CEC, cation kiềm trao đổi và độ no bazơ thấp, giàu mùn, đạm, lân tổng số và nghèo kali.

- Đất đỏ nhìn chung có độ phì tương đối cao, nó thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Tuy vậy khả năng sử dụng của đất này phụ thuộc rất nhiều vào độ dày tầng đất hữu hiệu. (i) Các đất có tầng hữu hiệu dày nên giành cho việc trồng các cây dài ngày có giá trị kinh tế cao như cao su, tiêu và các cây ăn trái. (ii) Các đất có tầng hữu hiệu mỏng giành cho việc trồng cây hàng năm như các loại đậu đỗ, bắp, hoa màu khác, trên đất này có thể trồng được các cây dài ngày như cây điều.

 Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Đất nâu vàng trên phù sa cổ có 1.231 ha, chiếm 3,16% DTTN. Phân bố ở hai xã: Minh Lập 972 ha và Minh Thắng 259 ha. - Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ; đất chua, CEC, Cation kiềm trao đổi và BS thấp; nghèo mùn, đạm, lân và kali. - Đất nâu vàng trên phù sa cổ tuy có độ phì không cao nhưng nó thích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất, kể cả các đất xây dựng, nông nghiệp và lâm 6 nghiệp.

Trong nông nghiệp các loại hình sử dụng đất rất phong phú kể cả các cây dài ngày (cao su, cà phê, tiêu, điều…), cây ăn quả và nhiều loại cây hàng năm. Nhóm đất dốc tụ Đất dốc tụ có 150,41 ha, chiếm 0,39% DTTN. Đất hình thành ở địa hình thung lũng, trên các sản phẩm bồi tụ từ các khu vực đồi núi cao xung quanh. Nhìn chung các đất dốc tụ có độ phì nhiêu tương đối khá, nhưng chua.

Địa hình thấp trũng, khó thoát nước, nên chỉ có khả năng sử dụng cho việc trồng các cây hàng năm như lúa, hoa màu lương thực.1 Phân loại đất huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước TÊN ĐẤT DIỆN TÍCH KÝ Tên tương đương Theo phân loại Việt Nam HIỆU (ha) (%) FAO/ WRB 1.1 Đất xám trên phù sa cổ tin địa lýX Haplic Acrisols 32484,00 83,33 1.2 Đất xám glây Gleyic Acrisols Xg 2 19,47 7,23 2. Nhóm đất đỏ vàng 3.1 Đất nâu đỏ trên bazan Rhodi Ferrlsols Fk 38,00 0,10 2.2 Đất nâu vàng trên baza Xanthic Feralsols Fu 1887,00 4,84 2.3 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Chromi-Haplic Acrisols Fp 1. Đất dốc tụ Cumulic Gleysols D 150,41 0,39 4. Sông, suối 73,80 0,06 TỔNG DIỆN TÍCH 38.5 Tài nguyên nước a.

Tài nguyên nước mặt Huyện Chơn Thành cùng với huyện Hớn Quản, Thị xã Bình Long và tỉnh Bình Dương nằm kẹp giữa 02 con sông lớn là Sông Bé và sông Sài Gòn, thuộc hệ thống sông Đồng Nai, cụ thể như sau:  Sông Bé chạy dọc theo trung tâm tỉnh Bình Phước theo hướng Bắc-Nam, chảy qua các huyện Phước Long, huyện Hớn Quản, Chơn Thành, Đồng Phú và chảy về tỉnh Bình Dương. Trên dòng Sông Bé đã quy hoạch 04 công trình thủy điện và thủy lợi lớn theo 04 bậc thang: Thủy điện Thác Mơ, Cần Đơn, Srok Phú Miêng và Phước Hòa. Hiện nay công trình thủy điện Thác Mơ, Cần Đơn và Phú Miêng đã đưa vào sử dụng.  Sông Sài Gòn là ranh giới giữa tỉnh Bình Phước với tỉnh Tây Ninh.

Trên sông này đã hình thành hồ Dầu Tiếng, một hồ tưới lớn nhất vùng Đông Nam Bộ.  Hồ Phước Hoà là công trình thủy lợi nằm trên địa bàn huyện Chơn Thành và KLTN Thông tin địa lý Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương, diện tích hồ Phước Hòa trên địa bàn huyện Chơn Thành là 1510,94 ha; đây là công trình đang trong giai đoạn thi công.  Ngoài ra trên địa bàn huyện Chơn Thành còn có hệ thống suối lớn như: suối Sa Cát, suối Đông, suối Bà Và, suối Tham Rớt… Nhìn chung hệ thống sông suối huyện Chơn Thành tương đối nhiều với mật độ khoảng 0,7 - 0,8 km/km2. Nhưng sông suối trong vùng có lòng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô.

Muốn sử dụng được nguồn nước này cho sản xuất cần có những đầu tư lớn vào các công trình thủy lợi. Tài nguyên nước ngầm Nước ngầm trong huyện có các tầng chứa nước sau:  Tầng chứa nước Bazan (QI-II) phân bố ở các xã Minh Lập, Quang Minh, lưu lượng tương đối khá 0,5-16 lít/s. Tuy vậy, do biến động lớn về tính thấm nên tỷ lệ khoan khai thác nước không cao.  Tầng chứa nước Pleistocene (QI-III), phân bố ở hầu khắp các xã trong huyện.

Đây là tầng chứa nước có trữ lượng khá lớn và chất lượng tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Tích Hợp GIS và AHP Đánh Giá Thích Nghi Cây Cao Su Tại Huyện Chơn Thành, Bình Phước" trình bày một phương pháp kết hợp giữa Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và Phân tích Hệ thống Hạng mục (AHP) để đánh giá sự thích nghi của cây cao su tại huyện Chơn Thành. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cao su mà còn cung cấp một công cụ hữu ích cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định trồng trọt hiệu quả hơn.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của GIS trong nông nghiệp qua tài liệu "Luận văn ứng dụng gis đánh giá thích nghi cây trồng mỡ tại xã yên nhuận huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn", nơi mà GIS được sử dụng để đánh giá sự thích nghi của cây trồng khác. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ lâm học ứng dụng gis xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm quản lý nương rẫy trong quy hoạch 03 loại rừng tại vườn quốc gia núi chúa tỉnh ninh thuận" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc quản lý tài nguyên thiên nhiên thông qua GIS. Cuối cùng, tài liệu "Sử dụng công nghệ gis để phân tích dữ liệu và dự báo sản lượng chè của tỉnh thái nguyên" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách GIS có thể hỗ trợ trong việc dự báo sản lượng nông sản.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về GIS mà còn cung cấp những ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên.