MỞ ĐẦU. 1 Pham vi của đề tài 4 `Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4 Phương pháp nghiên cứu 5 CHUONG 1 BAI TOAN QUAN LY SAN LUONG CHE TẠI THÁI NGUYEN VA GIAI PHAP 1.1 Tổng quan về vấn đề sân xuất chè tại Thái Nguyên 6 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến sản lượng chè.2 Đặc điểm về tỉnh hình sẵn xuất chè của tỉnh Thai Nguyên 8 1.3 Nguyên nhân ảnh hưởng tới săn lượng chè của tỉnh Thái Nguyên. Hệ thống thông tin địa lý GIS 4 1.
Khai niém vé thông tin địa lý 4 1.2 Hệ thống thông tin dia ly 15 1. Công cụ GIS 16 1.4 Chuẩn dữ liệu không gian OGC 2 1.1 Web Map Service (WMS) 2 1, 4.2 Web Feature Service (WES) 2 1.43 Web Coverage Service (WCS) 2B 1.2 Quy trình hiễn thị bản đồ trên GeoServer. 25 (HUONG II GIAI PHAP QUAN LY SAN LUGNG CHE BANG CONG CU GIS. Giới thiệu công cụ phin mém ArcGIS 27 2.
Phan tich hồi quy. Quin lý sản lượng chè tại Thái Nguyên bằng công nghệ GIS cing các thông tin lién quan đến bài toán quản lý sản lượng chề theo các vùng. Phân tích thiết kế hệ thống, 4 2. Phân tích chức năng xữ lý 4 2.
Phân tích cơ sỡ đữ liệu. Thiết kế các chức năng hệ thống. 48 CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT TÍNH TOÁN MÔ PHÒNG. Xây dựng hệ thống 52 3.
Xây dựng cơ sở dữ liệu 52 3. Xây đựng các mô hình bản đồ 52 3. Tính toán dự báo 54 3. Đưa thông tin lên web 5s 3.
Kết quả về sản lượng chè trên nền bản đồ tỉnh Thái Nguyên và các huyện 56 3.3 Kếtluận 6 KÉT LUẬN 1. Những kết quả đạt được 67 2. Hướng phát triển 68 TÀI LIỀU THAM KHẢO. TAILIEU KHẢO SÁT Error! Bookmark not def MOT SO MA NGUON CHUONG TRINH.
Error! Bookmark not def DANH SACH CAC BANG.1 Thông kê sẵn lượng chè của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2004-2014.2 Sản lượng chè của huyện Đại Từ giai đoạn 2004 -2014 .3 Sản lượng chè của huyện Định Hóa giai đoạn 2004 -2014 .4 Sản lượng chè của huyện Đông H giai đoạn 2004 -2014.5 Sản lượng chè của huyện Phổ Yên giai đoạn 2004 -2014 ‘Bang 2.6 Sản lượng chè của huyện Phú Bình giai đoạn 2004 -2014 .7 Sản lượng chè của huyện Phú Lương giai đoạn 2004 -2014 "Băng 2.8 Sản lượng chè của thành phổ Thái Nguyên giai đoạn 2004 -2014 .9 Sản lượng chè của thị xã Sông Công giai đoạn 2004 -2014 ‘Bang 2.10 Sản lượng chè của huyện Võ Nhai giai đoạn 2004 -2014 4 Băng 2.11 Mô tả thuộc tinh của băng Huyện ‘Bang 2.12 M6 tả thuộc tinh của bằng Sản lượng chè ‘Bang 2.13 Két qua du báo sẵn lượng chè cho 5 năm cả tỉnh Thái Nguyên.14 Két qua du báo sin lượng chè cho 5 năm của huyện Định Hóa DANH SÁCH CÁC HÌNH "Hình 1. Các thành phần của thông tin địa lý 14 "Hình 1.2 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý 15 "Hình 1.3: Mô hình vector 1 "Hình 1.4 Mô hình đỡ liệu dang vector 18 "Hình 1.5 Mô hình đỡ liệu dang raster 20 Hình 1.6 Quy trình hiển thị ban dé trên Geoserver.1 Giao diện 3 ứng dụng của ArcGIS 28 Hình 2.2 Xu thế của hàm tuyến tính đơn.3 Đỗ thị phân tân giả trị thực tế và 2 mô hình đự báo sản lượng chè 33 Hình 2.3 cho ta thấy mô hình hôi quy tuyến tính có các giá tri dy bao gan ding cộng và tiêu chuẩn.4 Bản đồ ranh giới của tỉnh Thái Nguyên.5 Chuyển đổi hệ tọa độ cho bản đồ Hình 2.6 Bản đồ ranh giới dang shapfile Hình 2.7 Layers hiển thị bản đồ tỉnh Thái Nguyên.8 Hình ảnh ñle sld trong Geoserver.9 Bản đỗ ranh giới giữa các huyện của tỉnh Thái nguyên Hình 2.10 Biểu đồ cột sản lượng chè cùa tỉnh Thái Nguyên từ năm 2004 — 2014 38 Hình 2.11 Biểu đồ sản lượng chè của huyện Đại Từ 39 Hình 2.12 Biểu đồ sản lượng chè của huyện Định Hóa.13 Biểu đồ sản lượng chè của huyện Đồng HY 40 Hình 2.14 Biểu đồ sản lượng chè của huyện Phổ Yên.15 Biểu đồ sản lượng chè của huyện Phú Bình.16 Biểu đồ sản lượng chè của huyện Phư Lương.17 Biểu đồ sản lượng chè của thành phổ Thái Nguyên 4 Hình 2.18 Biểu đồ sản lượng chè của thị xã Sông Công.19 Biểu đồ sản lượng chè của huyện Võ Nhai 45 Hình 2.20 Biểu đồ mức khung cảnh.21 Mô hình hiễn thị thông tin trên bản đồ.22 Mô hình thực thé quan hệ 4 Hình 2.23 Tạo layer trong ArcGIS 49 ‘Hinh 2.24 Ban dé sau khi số hoa 49 "Hình 2.25Ban dé tinh Thai Nguyên 49 "Hình 2.26 Cơ sở dữ liệu hiễn thị các thông tin chung cho các huyện 50 "Hình 2.27 Cơ sở dữ liệu sẵn lượng chè cho các huyện s1 "Hình 3.1 Bản đỗ hành chính tỉnh Thái Nguyên 52 "Hình 3.2 Bản đỗ tên hành chính các huyện của tỉnh Thái Nguyên 33 "Hình 3.3 Bản đỗ thông tin cho các huyện của tỉnh Thái Nguyên.4 Bản đồ thông tin sản lượng chè cho từng huyện.5 Tạo layer cho file .shp trên Geoserver "Hình 3.6 Định dang cho bản đồ hiễn thị trên website 56 Hinh 3.7 Don vị hành chính các huyện 5 Hình 3.§ Bản đô hiễn thi tng thê các huyện.9 Thông tin hành chính và một số thông tin huyện Dai Tir 58 Hình 3.10 Sản lượng chè và kết quả đự báo sản lượng chè của huyện Đại Tir 58 ‘Hinh3.11 Thông tin hành chính của huyện Định Hóa.12 Sản lượng chè và kết quả đự báo sản lượng chè của huyện Định Hóa 59 ‘Hinh 3.13 Ban dé hanh chinh huyén Déng Hy 60 Hình 3.14 Bản đồ sản lượng chè và 60 Hình 3.15 Bản đô hành chính huyện Phổ Yên.16 Bản đồ sản lượng chè và kết quả đự báo của huyện Phổ Yên.17 Ban đồ hành chính huyện Phú Bình.18 Bin đồ sẵn lượng chè và kết quả dự báo của huyện Phú Bình.19Ban dé hành chính huyện Phú Lương @ Hình 3.20 Bản đồ sản lượng chè và kết quả đự báo của huyện Phú Lương.21Bản đỗ lớp hành chính thành phố Thái Nguyên 64.22Bản đỗ sản lượng chè và kết quả dự báo của thành phố Thái Ngt "Hình 3.23Bãn đỏ lớp hành chính thị xã Sông Công, 6 Hình 3.24Bản đỗ sản lượng chè và kết quả dự của thị xã Sông Công.25 Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai 66 Hình 3.26 Bản đồ sản lượng chè và kết quả đự báo của huyện Võ Nhai 66 LOIMG DAU Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng mang lại hiểu quả về nhiều. ‘mit cho sự phát triễn của tỉnh Thái Nguyên. Để phát triển nông nghiệp cần có một hệ thống thông tin nhanh, đầy đủ và thân thiện nhằm hỗ trợ và cung cấp các thông tin cần thiết cả về chất lượng và sản lượng cho các nhà quản lý các “hà sản xuất và đặc biệt các nhà hoạchđịnh chính sách.
Thông tin về tiềm năng và giá trị kinh tế cùa cây chề (trích din báo Thái 'Nguyên điệt tử ngây 24/07/2016:"Thái "Đệ nhất danh trà" trong các cuộc thỉ về các sản phẩm trà tại Hà Nội Ngày nay, sản phim chề đã trở thành đặc sản nỗi tiếng của quê hương Thái Nguyên và kỷ lục quốc tế đành cho "Top các đặc sản quà tặng có giá trị ở châu Á". Không chỉ bô hẹp ở thị trường nội địa, chè Thái Nguyên hiện đã được xuất khâu sang nhiều quốc gia, vùng lãnh thô trên khắp thế giới như: Nga, Mỹ, Nhật Bản, các nước Châu Âu, vùng Trung Đông. Hiện Thái Nguyên là một trong hai tỉnh (cùng với Lâm Đẳng) có diện tích \g chè lớn nhất cả nước và nghề trồng chè, chế biến chè thực sự trở thành nghề truyề ống gắn bô, đem lại cuộc sống ôn định với hàng trăm nghìn hộ dân nơi đây Để phát huy tiềm năng thế mạnh về cây chè đặc sản, hiện thành phố Thái Nguyên đã quy hoạch, mỡ rộng vùng chè Tân Cương gồm các xã phía Tay như Tân Cương, Phúc Triu, Phúc Xuân với tổng diện tích khoảng 1.300 ha chề; trong đô chè kinh doanh hơn 1.000 ha, sản lượng trung bình khoảng. 14000 tấmmăm cho giá trị thu nhập hàng trăm tỷ ng.
Tại huyện Đại Tử, nông dân các xã chuyên canh cây chè như Hùng Sơn, La Bing, Phú Thịnh, Phú Xuyên. đã nâng diện tích chề lên hơn 5.400ha, chủ yếu là các giống chè mới, chất lượng cao, cho sẵn lượng gần 50.000 tắn năm, giá trị thu nhập đạt từ $0 đến 100 triệu đổnghanăm. Từ nghề làm chê, tỉnh đã có hơn 30 doanh nghiệp chế biến, kinh doanh, xuất khâu chè, hơn 80 làng nghề sản xuất, chế biến chè được công nhận và 23 Hợp tác xã sân xuất chè. Tuy có tới hơn 80% sản lượng chè chế biến thủ công truyền thống nhưng trong khoảng 3 năm trở lại đây, mỗi năm, các đoanh nghiép vẫn xuất khẩu chè đạt hơn 10 triệu USD.
Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thái Nguyên, đến hết năm 2014, tổng điện tích chè toàn tỉnh là hơn 20.700 ha, tăng 3,6% so. với cùng kỹ, trong đỗ diện tích chè cho sản phẩm là 17.618ha với năng suất bình quân đạt 109.4 ta/ha, ting 2,9 talha so với cùng kỷ; sản lượng chè búp tươi 192700 tấn; điện tích chè trồng mới và trồng lại trên 1. Nhờ việc đây mạnh chương trình cải tạo vườn chè, giống chè, đến năm 2014, toàn tinh Thai Ng in di cd hon 11.600ha ché giống mới. chất lượng cao chiếm 56,4% so với tổng diện tích chề toàn tỉnh, giá trị sẵn phẩm của cây chè theo giá hiện hành ước đạt 1.800 tỷ đồng, chiếm 27% tổ giá trị sản xuất ngành trồng trọt và chiếm 14% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
Do việc quảng bá thương hiệu chè Thái Nguyên được đẩy mạnh, giá chè ở Thái Nguyên trong 2 năm qua luôn ổn định, trung bình từ 150.000 đkg chè búp khô tùy theo thời vụ và vùng sản xuất Một số vùng chè đặc sản như Tân Cương, Phúc Xuân (thành phố Thái Nguyên), La Bằng (Bai Ti) Trại Cài (Minh Lập, Đông Hy), Tức Tranh (Phú Lương). đã sản xuất một săn phẩm chề cao cô giá trị cao với mức giá từ 600.000 đồng/kg chè búp khô, được thị trường tiêu thụ khá định Trong mục tiêu phát triển cây chè đến năm 2015, tỉnh Thái Nguyên phần đấu. đưa năng suất chè búp tươi đạt 120 tạ/ha, sản lượng đạt 200.000 tấn chè búp tươi/năm; 100% điện tích ch tại các vũng sản xuất chê tập trung đáp ứng yêu. cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp t (VieGAP), "Để đạt được các mục tiêu này, tinh Thái Nguyên đã xây đựng dự án riêng về phát triển cây chè với mức đầu tư trong 3 năm qua hơn 80 tỷ đông, chủ yếu phục vụ việc quy hoạch vùng sản xuất chè an toan, dau tu co sé ha ting ving chề an toàn, đầu tư cho thay thé giống.