Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần quan trọng hàng đầu cấu thành môi trường sống. Dưới sức ép của quá trình gia tăng dân số, biến đổi khí hậu và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên đất ngày càng biến động mạnh mẽ về cả quy mô lẫn cơ cấu sử dụng. Việc theo dõi, đánh giá và dự báo biến động sử dụng đất là yêu cầu cốt lõi trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, giúp cơ quan quản lý nắm bắt chính xác xu hướng chuyển dịch, từ đó hoạch định chính sách phân bổ quỹ đất hợp lý, tiết kiệm và bền vững.

Huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội là địa bàn có tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, giữ vai trò quan trọng trong định hướng quy hoạch đô thị vệ tinh Hòa Lạc. Sự xuất hiện và mở rộng của các khu công nghiệp, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Đại học Quốc gia Hà Nội, các trục giao thông đối ngoại lớn cùng sự hình thành các khu dân cư mới đã tạo nên áp lực lớn lên quỹ đất nông nghiệp và tài nguyên tự nhiên tại địa phương. Do đó, việc ứng dụng các công cụ kỹ thuật tiên tiến như Hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp mô hình toán học chuỗi Markov để lượng hóa biến động và dự báo sử dụng đất là một nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Nhật Anh (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Lâm nghiệp, năm 2023) được thực hiện với các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Đánh giá và dự báo xu hướng biến động sử dụng đất huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, cung cấp cơ sở khoa học khách quan cho chính quyền địa phương trong việc bố trí, quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế bền vững.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hoàn thiện cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và năm 2020.
      • Đánh giá chi tiết tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020.
      • Ứng dụng chuỗi Markov dự báo xu hướng biến đổi sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo (2020 – 2025 và định hướng đến 2030).
  • Đối tượng nghiên cứu: Biến động các mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (gồm 23 xã, thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 18.752,51 ha).
    • Thời gian: Dữ liệu không gian và thuộc tính được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2020; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/01/2023 đến ngày 08/05/2023; thời gian dự báo hướng tới giai đoạn 2020 – 2025.
    • Nội dung: Nghiên cứu quy định pháp luật về thống kê, kiểm kê đất đai; quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; thành lập bản đồ và ma trận biến động sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020; ứng dụng mô hình chuỗi Markov trong dự báo biến động không gian đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành quản lý đất đai, hệ thống quy định pháp luật hiện hành và các mô hình không gian - toán học:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Biến động sử dụng đất: Là quá trình thay đổi về quy mô diện tích, mục đích và tính chất sử dụng đất qua các mốc thời gian dưới tác động tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của con người. Biến động được đặc trưng bởi quy mô và mức độ chuyển đổi tăng/giảm giữa đầu và cuối kỳ nghiên cứu.
    • Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Được tiếp cận theo khung chuẩn ESRI gồm 5 thành phần cốt lõi: phần cứng, phần mềm, chuyên viên phân tích, cơ sở dữ liệu địa lý (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính) và quy trình quản lý/chính sách.
    • Chuỗi Markov (Markov Chain): Quá trình ngẫu nhiên mô tả trạng thái tương lai chỉ phụ thuộc vào trạng thái hiện tại mà không phụ thuộc vào chuỗi trạng thái trong quá khứ. Khóa luận sử dụng phương trình toán học chuyển dịch trạng thái: $$V_{t2} = M \times V_{t1}$$ Trong đó, $M$ là ma trận xác suất chuyển đổi giữa các kiểu sử dụng đất ($\gamma_{ij} = V_{ij} / V_{t1Pi}$), $V_{t1}$ và $V_{t2}$ là véc-tơ diện tích tại hai thời điểm, và thời điểm dự báo được xác định theo quy tắc khoảng cách thời gian: $$T_{DB} = T_{CT} + (T_{CT} - T_{CD})$$
    • Khung pháp lý: Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Căn cứ thông tư này, tác giả đã tiến hành chuẩn hóa và gộp dữ liệu thành 16 nhóm loại đất phục vụ đánh giá.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai huyện Thạch Thất các năm 2021 và 2022.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu không gian: Sử dụng phần mềm MicroStation V8i để kiểm tra, lọc lớp (Select By Attributes) và gộp dữ liệu từ định dạng đồ họa *.dgn. Chuyển đổi dữ liệu sang định dạng vector *.shp trên môi trường mã nguồn mở QGIS.
    • Phương pháp phân tích GIS: Dùng công cụ Merge Vector Layers để tổng hợp các lớp chuyên đề thành bản đồ hiện trạng năm 2015 và 2020; sử dụng thuật toán v.clean (GRASS GIS tích hợp trong QGIS) để chuẩn hóa topo và sửa lỗi hình học ranh thửa; sử dụng công cụ giao cắt không gian Intersection để tạo lớp dữ liệu bản đồ biến động đất đai 2015 – 2020.
    • Phương pháp phân tích ma trận và mô hình hóa: Xuất bảng thuộc tính không gian sang phần mềm Microsoft Excel để thành lập bảng ma trận chu chuyển đất đai dạng bảng hai chiều và tính toán ma trận xác suất Markov.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng:
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch Thất năm 2015 và năm 2020 (dạng số *.dgn).
    • Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai huyện Thạch Thất đến ngày 31/12/2022.
    • Các tài liệu, số liệu thống kê về khí tượng thủy văn, địa hình, thổ nhưỡng và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1 và Phần 2: Mở đầu và Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về biến động đất đai, chỉ rõ hai nhóm nguyên nhân chính dẫn đến biến động: yếu tố tự nhiên (sạt lở, lũ lụt, biến đổi khí hậu) và nhu cầu phát triển của xã hội (nhu cầu hạ tầng, nhà ở, công nghiệp, dịch vụ). Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu biến động sử dụng đất trong và ngoài nước (Malaysia, Thái Lan, Nepal; các nghiên cứu ứng dụng PRA, ảnh viễn thám Landsat kết hợp mô hình Markov và Cellular Automata tại Giao Thủy - Nam Định, Tủa Chùa - Lai Châu, Thủ Đức - TP.HCM và Hà Nội). Đồng thời, tác giả trình bày tổng quan cấu trúc, vai trò của GIS và giới thiệu chi tiết kiến trúc phần mềm mã nguồn mở QGIS (QGIS Desktop, QGIS Browser, QGIS Server, QGIS Web Client) cùng lý thuyết chuỗi Markov trong mô phỏng biến động đất đai.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định rõ địa bàn (huyện Thạch Thất) và thời gian thực hiện nghiên cứu (15/01/2023 đến 08/05/2023). Tác giả thiết lập quy trình công nghệ 5 bước xử lý dữ liệu:

  1. Thu thập dữ liệu bản đồ dạng số năm 2015, 2020 (*.dgn) và tài liệu liên quan.
  2. Xử lý dữ liệu đồ họa trên MicroStation V8i, gộp lớp đối tượng theo 16 nhóm đất chuẩn và chuyển đổi sang định dạng Shapefile (*.shp).
  3. Chuẩn hóa hình học bằng công cụ v.clean và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, năm 2020 trong QGIS bằng Merge Vector Layers.
  4. Chồng xếp không gian hai thời kỳ bằng công cụ Intersection, tạo các trường thuộc tính BienDong và Dientich để thành lập bản đồ biến động đất đai 2015 – 2020.
  5. Xuất dữ liệu bảng sang Microsoft Excel để lập ma trận chu chuyển diện tích, tính ma trận xác suất chuyển dịch và chạy mô hình chuỗi Markov dự báo cho giai đoạn 2020 – 2025 và định hướng năm 2030.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích 5 nội dung chính:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    • Địa hình: Chia làm 3 dạng rõ rệt gồm đồi núi thấp phía Tây (3 xã, chiếm 29% diện tích), bán sơn địa đồi gò hữu ngạn sông Tích (8 xã, độ cao 10 – 15m, chiếm 46% diện tích) và vùng đồng bằng tả ngạn sông Tích (12 xã/thị trấn, độ cao 5 – 10m, chiếm 25% diện tích).
    • Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,4°C, lượng mưa trung bình 1.628 mm (tập trung 85% từ tháng 5 đến tháng 10), số giờ nắng 1.680 giờ/năm, độ ẩm trung bình 83%, lượng bốc hơi bình quân 860 mm/năm. Trục tiêu thoát nước chính là sông Tích dài 16 km cùng hệ thống kênh Đồng Mô - Ngải Sơn (16 km), kênh Phù Sa (18 km) và hồ Tân Xã.
    • Tài nguyên đất: Gồm 3 nhóm đất chính là nhóm đất phù sa (Pb, P, Pg, Pf), nhóm đất đỏ vàng (trên đá phiến sét, phù sa cổ, biến đổi do trồng lúa) và nhóm đất thung lũng dốc tụ (ký hiệu D).
    • Kinh tế - xã hội (năm 2022): Tổng giá trị sản xuất đạt 31.910 triệu đồng (tăng 13,6% so với năm 2021). Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 69,2%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 25,0%; Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 5,8%. Dân số đạt 253.786 người; thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 80 triệu đồng/người/năm.
  • Hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch Thất năm 2022: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 18.752,51 ha. Cơ cấu sử dụng đất theo mục đích được phân bố như sau:
STT Nhóm mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 18.752,51 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 10.510,40 56,05
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 7.551,16 40,27
- Đất trồng cây hàng năm (gồm LUA 5.281,2 ha; HNK 749,43 ha) CHN 6.030,05 32,16
- Đất trồng cây lâu năm CLN 1.521,11 8,11
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.489,28 13,28
- Đất rừng sản xuất RSX 1.635,72 8,72
- Đất rừng đặc dụng RDD 854,55 4,56
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 358,91 1,91
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 110,59 0,59
2 Đất phi nông nghiệp PNN 8.221,88 43,84
2.1 Đất ở (gồm ONT 1.927,28 ha; ODT 34,18 ha) OTC 1.962,00 10,46
2.2 Đất chuyên dùng CDG 5.632,04 30,04
- Đất trụ sở cơ quan (TSC) 13,07 0,07
- Đất quốc phòng (CQP) 1.249,67 6,67
- Đất an ninh (CAN) 76,41 0,41
- Đất công trình sự nghiệp (DSN) 1.350,20 7,20
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 807,31 4,31
- Đất có mục đích công cộng (CCC) 2.134,38 11,38
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 22,12 0,12
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 16,09 0,09
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng NTD 126,67 0,67
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 184,98 0,98
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 274,46 1,46
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,01 0,01
3 Đất chưa sử dụng (gồm BCS 20,13 ha; DCS 0,10 ha) CSD 20,23 0,11

Về đối tượng quản lý và sử dụng: diện tích giao cho các đối tượng sử dụng chiếm 16.131,03 ha (trong đó hộ gia đình, cá nhân sử dụng 11.173,02 ha; cơ quan nhà nước 2.160,46 ha; tổ chức kinh tế 1.648,77 ha; tổ chức sự nghiệp công lập 1.104,35 ha; cộng đồng dân cư và tôn giáo 45,0 ha); diện tích giao để quản lý là 2.621,98 ha.

  • Quy trình xây dựng CSDL và phân loại 16 nhóm đất: Dữ liệu bản đồ được phân tách và tái cấu trúc thành 16 nhóm loại đất: Đất trồng cây hàng năm (CHN), Đất trồng cây lâu năm (CLN), Đất rừng sản xuất (RSX), Đất rừng phòng hộ (RPH), Đất rừng đặc dụng (RDD), Đất nuôi trồng thủy sản (NTS), Đất nông nghiệp khác (NKH), Đất ở (OTC - gộp ONT và ODT), Đất chuyên dùng (CDG), Đất tôn giáo (TON), Đất tín ngưỡng (TIN), Đất nghĩa trang nghĩa địa (NTD), Đất sông ngòi (SON), Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC), Đất phi nông nghiệp khác (PNK) và Đất chưa sử dụng (CSD).
  • Đánh giá biến động đất đai và dự báo Markov: Kết quả thực hiện công cụ chồng xếp Intersection cho phép trích xuất thông tin các khoanh đất biến động giữa hai kỳ kiểm kê 2015 và 2020. Dữ liệu bảng thuộc tính được chuyển đổi sang Excel để thiết lập ma trận chu chuyển diện tích $V_{ij}$ và ma trận xác suất chuyển đổi $\gamma_{ij}$, làm đầu vào cho chuỗi Markov để tính toán phân bố diện tích đất đai năm 2025.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu số bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch Thất các năm 2015 và 2020 đồng bộ về định dạng Shapefile (*.shp), bảo đảm chuẩn hóa cấu trúc topo và phân lớp theo 16 nhóm đất đúng Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.
    • Thiết lập thành công bản đồ biến động không gian và ma trận biến động diện tích đất đai giai đoạn 2015 – 2020 thông qua công cụ chồng xếp địa lý Intersection trong QGIS.
    • Ứng dụng chuỗi Markov để xây dựng ma trận xác suất chuyển đổi giữa các nhóm loại đất, từ đó dự báo định lượng diện tích các loại đất huyện Thạch Thất đến năm 2025.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Cần nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là kiểm soát chặt chẽ quá trình chuyển mục đích từ đất nông nghiệp (đất trồng lúa) sang đất phi nông nghiệp (đất xây dựng công trình, dịch vụ, khu công nghiệp) trong tiến trình phát triển đô thị vệ tinh Hòa Lạc.
    • Tăng cường ứng dụng các phần mềm mã nguồn mở như QGIS trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên tại cấp huyện nhằm giảm thiểu chi phí bản quyền phần mềm thương mại.
    • Chú trọng giải pháp bảo vệ môi trường, kiểm soát bụi và khí thải từ các tuyến giao thông huyết mạch (Đại lộ Thăng Long, QL21, QL32, ĐT419, ĐT420) và các cụm công nghiệp làng nghề (Dị Nậu, Canh Nậu, Hương Ngải, Thạch Xá).
  • Đóng góp của nghiên cứu:
    • Minh chứng cho khả năng kết hợp hiệu quả giữa phần mềm GIS mã nguồn mở (QGIS) và mô hình toán ngẫu nhiên (chuỗi Markov) trong việc tự động hóa xử lý không gian, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ biến động và ma trận chu chuyển đất đai so với các phương pháp thống kê thủ công truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Như văn bản đã trích dẫn từ các nghiên cứu tiền đề, việc dự báo biến động bằng chuỗi Markov thuần túy giả định tỷ lệ chuyển đổi xác suất là ổn định theo thời gian và chính sách đất đai không đổi; kết quả dự báo có thể xảy ra sai lệch khi có sự thay đổi đột biến về định hướng quy hoạch của thành phố hoặc các điều chỉnh lớn trong chính sách pháp luật đất đai.
    • Nghiên cứu tập trung xử lý dữ liệu bản đồ địa chính/hiện trạng sẵn có của hai mốc thời gian 2015 và 2020, chưa kết hợp giải đoán ảnh viễn thám đa thời gian để kiểm chứng độc lập mức độ biến động thực tế mặt phủ bề mặt theo từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng ứng dụng kết hợp chuỗi Markov với mô hình mạng tế bào tự động (Cellular Automata - CA Markov) để mô phỏng cụ thể vị trí không gian biến động trong tương lai thay vì chỉ dự báo về mặt diện tích tổng thể.
    • Bổ sung tư liệu ảnh viễn thám vệ tinh đa phổ độ phân giải cao nhằm cập nhật nhanh các khu vực biến động mạnh do thi công hạ tầng đô thị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ kỹ thuật thuộc các ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và Khoa học môi trường.

Nội dung đặc biệt hữu ích gồm:

  1. Quy trình kỹ thuật xử lý dữ liệu: Các bước chi tiết để lọc tách, gộp lớp từ định dạng MicroStation *.dgn sang định dạng GIS Shapefile *.shp.
  2. Thao tác topo trên QGIS: Phương pháp sử dụng công cụ v.clean để xử lý lỗi hình học ranh thửa và kỹ thuật chồng xếp Intersection để tạo lập lớp bản đồ biến động.
  3. Ứng dụng toán tin: Phương pháp chuyển đổi bảng thuộc tính không gian sang ma trận chu chuyển Excel và cách áp dụng công thức chuỗi Markov trong dự báo biến động diện tích đất đai cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch Thất thành bao nhiêu nhóm loại đất và căn cứ vào quy định nào?
Tác giả căn cứ vào Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để phân chia dữ liệu thành 16 nhóm loại đất, gồm: 7 nhóm đất nông nghiệp (CHN, CLN, RSX, RPH, RDD, NTS, NKH), 8 nhóm đất phi nông nghiệp (OTC, CDG, TON, TIN, NTD, SON, MNC, PNK) và 1 nhóm đất chưa sử dụng (CSD).

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu 3 nhóm đất chính của huyện Thạch Thất tại thời điểm thống kê năm 2022 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Thạch Thất là 18.752,51 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 10.510,40 ha (56,05%); Đất phi nông nghiệp chiếm 8.221,88 ha (43,84%); Đất chưa sử dụng chiếm 20,23 ha (0,11%).

3. Địa hình huyện Thạch Thất được chia thành những dạng nào và tỷ lệ diện tích ra sao?
Địa hình huyện thấp dần từ Tây sang Đông và được chia thành 3 dạng chính:

  • Dạng địa hình đồi núi thấp: 3 xã phía Tây giáp Hòa Bình, chiếm 29% diện tích toàn huyện.
  • Dạng địa hình bán sơn địa, đồi gò: 8 xã phía Tây bên bờ phải sông Tích, chiếm 46% diện tích toàn huyện.
  • Dạng địa hình đồng bằng: 12 xã, thị trấn phía Đông bên bờ trái sông Tích, chiếm 25% diện tích toàn huyện.

4. Khóa luận sử dụng các công cụ kỹ thuật nào trên phần mềm QGIS để tạo bản đồ biến động đất đai?
Tác giả sử dụng công cụ Merge Vector Layers để gộp các lớp chuyên đề thành bản đồ hiện trạng đơn nhất của từng năm; sử dụng công cụ v.clean (trong Processing Toolbox) để sửa các lỗi hình học/topo của dữ liệu ranh thửa; và sử dụng công cụ Intersection để chồng xếp hai lớp bản đồ hiện trạng năm 2015 và 2020 nhằm trích xuất các khoanh đất biến động.

5. Công thức toán học tổng quát của chuỗi Markov được tác giả áp dụng trong dự báo biến động đất đai là gì?
Phương trình toán học tổng quát được áp dụng là $V_{t2} = M \times V_{t1}$, trong đó $M$ là ma trận xác suất chuyển dịch giữa các loại hình đất đai xác định từ giai đoạn đánh giá 2015 – 2020, $V_{t1}$ là véc-tơ diện tích tại thời điểm gốc và $V_{t2}$ là diện tích tại thời điểm dự báo. Khoảng thời gian dự báo được xác định theo công thức $T_{DB} = T_{CT} + (T_{CT} - T_{CD})$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Nhật Anh đã chuẩn hóa thành công cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch Thất giai đoạn 2015 – 2020 trên nền tảng phần mềm mã nguồn mở QGIS. Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết hiện trạng sử dụng đất năm 2022 với tổng diện tích 18.752,51 ha và thiết lập quy trình tích hợp giữa công cụ chồng xếp không gian với mô hình chuỗi Markov để đánh giá, dự báo xu hướng chu chuyển đất đai. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở tài liệu kỹ thuật có giá trị khoa học và thực tiễn, hỗ trợ chính quyền địa phương nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai.