Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu giải quyết bài toán hài hòa giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và khả năng đáp ứng của tài nguyên tự nhiên thông qua cách tiếp cận địa tổng hợp và cảnh quan học ứng dụng. Về mặt thực tiễn, Yên Bái là tỉnh miền núi nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa khu vực Tây Bắc và Đông Bắc thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, sở hữu địa hình phân hóa phức tạp với hơn 70% diện tích là đồi núi, dễ xảy ra các hiện tượng tai biến thiên nhiên, quỹ đất nông nghiệp hạn chế nhưng lại có tiềm năng lớn về phát triển nông - lâm nghiệp và du lịch sinh thái. Về mặt lý luận, các nghiên cứu địa lý tổng hợp tại Yên Bái trước đây còn ít, các công trình cảnh quan học còn hiếm, chủ yếu dừng ở phạm vi không gian hẹp, mang tính cục bộ và chưa có nghiên cứu quy hoạch toàn diện lãnh thổ dựa trên đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ những đặc trưng về sự phân hóa đa dạng, phức tạp nhưng có quy luật của tự nhiên tỉnh Yên Bái để xác lập cơ sở khoa học cho tổ chức không gian phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng phát triển bền vững.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 6 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan những vấn đề lý luận về cảnh quan; cấu trúc, chức năng cảnh quan; đa dạng cảnh quan và tổ chức lãnh thổ sản xuất;
  2. Xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan, bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1:100.000 cấp huyện nhằm phản ánh quy luật phân hóa tự nhiên, cấu trúc, chức năng cảnh quan khu vực nghiên cứu ở các tỷ lệ khác nhau;
  3. Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan theo hướng tiếp cận định lượng, từ đó xây dựng cơ sở phân vùng cảnh quan và bản đồ phân vùng chức năng cảnh quan tỉnh Yên Bái;
  4. Đánh giá cảnh quan nhằm xác định các mức độ thích nghi của các đơn vị cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch;
  5. Phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên và những vấn đề môi trường nảy sinh trong quá trình phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch;
  6. Đề xuất các định hướng tổ chức không gian sản xuất cho ngành nông, lâm nghiệp và du lịch của tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc, chức năng, tính đa dạng và sự phân hóa của các đơn vị cảnh quan tỉnh Yên Bái; mức độ thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với các loại hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Yên Bái với tổng diện tích tự nhiên là 688.627 ha.
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Số liệu thống kê giai đoạn 2010–2014, các đợt khảo sát thực địa thực hiện trong các năm 2009, 2012 và 2014; định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các luận điểm bảo vệ:

  • Luận điểm 1: Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa hai khu Đông Bắc và Tây Bắc đã làm tăng sự phân hóa đa dạng và phức tạp của các thành phần tự nhiên. Tiếp cận cảnh quan học đã làm sáng tỏ những đặc trưng, quy luật phân hóa và phát sinh cảnh quan lãnh thổ thể hiện qua hệ thống phân loại cảnh quan gồm 1 kiểu cảnh quan, 2 lớp cảnh quan, 7 phụ lớp cảnh quan, 22 hạng cảnh quan và 149 loại cảnh quan thuộc 8 tiểu vùng chức năng cảnh quan nằm trong phạm vi hệ và phụ hệ cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
  • Luận điểm 2: Kết quả đánh giá kết hợp với phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan theo hướng tiếp cận định lượng có xem xét đến các vấn đề môi trường nảy sinh trong phát triển kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học tin cậy cho định hướng tổ chức 16 không gian ưu tiên phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Yên Bái cùng không gian phân bố, khả năng mở rộng diện tích cây quế ở huyện Văn Yên. Các định hướng đưa ra dựa trên quan điểm phát triển bền vững nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nhóm giá trị chức năng cảnh quan và tăng tính gắn kết giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch đối với lãnh thổ nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu quốc tế được tác giả phân tích theo các mạch nghiên cứu chính:

  • Hướng nghiên cứu cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ: Đặt nền móng bởi các nhà khoa học Nga và Liên Xô như L. Berg (sáng lập học thuyết cảnh quan dựa trên tiền đề của V. Dokutsaev, công bố công trình "Các đới cảnh quan địa lí Liên Xô"), Annhenxkaia (tuyển tập "Cảnh quan học"), Milkov ("tổng thể cộng sinh"), D. Armand ("Khoa học về cảnh quan", 1975). A. Isachenko phát triển các công trình quan trọng: "Bản đồ cảnh quan Liên Xô, tỉ lệ 1 : 4.000.000 và vấn đề phương pháp nghiên cứu cảnh quan" (1961), "Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lí tự nhiên" (1969), "Về những nội dung của bản đồ cảnh quan địa lí" (1974, cùng A. Shliapnikov), và "Cảnh quan học ứng dụng" (1976, 1985). Kuznetxov nghiên cứu "Địa lý và quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp". E. Dorphman (1980) nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho quy hoạch vùng; A. Geraxkin tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp dựa trên phân vùng cảnh quan; Sichenko (1980) thiết kế lãnh thổ sản xuất vùng đồng bằng Nam Ukraine; Tuyển tập Hội nghị khoa học cảnh quan quốc tế lần thứ XI (2006 tại Matxcơva) với 46 báo cáo về tổ chức lãnh thổ và quy hoạch cảnh quan. L.A. Ziganshin và V.V. Sysuev (2006), Roy Haines-Young nghiên cứu cấu trúc cảnh quan phục vụ quản lý rừng; I. Schastnaya (2007) nghiên cứu tổ chức không gian du lịch từ đánh giá cảnh quan.
  • Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng và chỉ số hình thái cảnh quan: Stejskalova D. và cộng sự (2013), Angela Lausch và cộng sự (2015), Evelyn Uuemaa và cộng sự (2011), Szilárd Szabó và cộng sự (2008), Martin Balej (2012) ứng dụng các chỉ số trắc lượng hình thái (NumP, PD, ED, MPS, AWMSI...) trong môi trường GIS. Xorokovoi (2008) phân tích cấu trúc cảnh quan vùng hồ Baikal bằng GIS. Về chức năng cảnh quan, E. de Groot (1992) và Rudolf de Groot (2005) phân loại chức năng cảnh quan thành các nhóm giá trị; R. Grabau (2008) đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc tới chức năng; Matthias Röder và Ralf-Uwe Syrbe (2000) nghiên cứu mối quan hệ giữa chức năng cảnh quan với thay đổi sử dụng đất và thoái hóa đất tại Đức; Cơ quan Liên bang Giáo dục Đại học LB Nga (2008) tổng luận lý luận phân tích chức năng cảnh quan. Hội nghị cảnh quan quốc tế lần thứ X (1997) và lần thứ XI (2006) tại Matxcơva tập hợp các nghiên cứu về cấu trúc, chức năng và tiến hóa cảnh quan.

Tổng quan tài liệu tại Việt Nam và khu vực nghiên cứu:

  • Tại Việt Nam: Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập (1963) công bố "Địa lí tự nhiên Việt Nam"; Vũ Tự Lập (1976) công bố "Cảnh quan địa lí miền Bắc Việt Nam"; Tổ phân vùng địa lí tự nhiên thuộc Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (1970); Nguyễn Văn Nhưng và Nguyễn Văn Vinh (1998) với "Phân vùng địa lí tự nhiên đất liền, đảo - biển Việt Nam và lân cận". Về hướng ứng dụng và sinh thái cảnh quan: Phạm Hoàng Hải (1988, 1990, 1992, 1997, 2006); Phạm Quang Anh (1991, 1996); Nguyễn Cao Huần (1992, 2004, 2005, 2008); Phạm Thế Vĩnh (2004); Trương Quang Hải (2007, 2010); Nguyễn Văn Vinh chủ biên (2005); Trương Quang Hải, Phạm Quang Tuấn, Nguyễn Quốc Huân (2006); Nguyễn An Thịnh (2007); Trần Thị Thúy Hằng (2012); Nguyễn Ánh Hoàng và Phạm Hoàng Hải (2013); Đoàn Ngọc Nam (1991); Nguyễn Thế Thôn (1993, 1995); Lê Bá Thảo (1994, 1996) với các đề tài cấp nhà nước về cơ sở khoa học tổ chức lãnh thổ.
  • Tại Yên Bái: Các công trình nghiên cứu thành phần gồm chương trình điều tra cơ bản xây dựng thủy điện Thác Bà (thập niên 1960); Lê Trần Chấn và Trần Thúy Vân (1998) thành lập bản đồ thảm thực vật hồ Thác Bà tỷ lệ 1:25.000 phục vụ du lịch; Nguyễn Đình Giang (2006) nghiên cứu cảnh quan rừng và biến động sử dụng đất 1995–2005; Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (2005) điều tra đất nông nghiệp tại Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình; UBND tỉnh Yên Bái phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009) nghiên cứu đất trồng chè; UBND tỉnh Yên Bái phối hợp với Viện Khoa học Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (2009) nghiên cứu kinh tế rừng trồng; các đề tài cấp tỉnh năm 2010 khảo nghiệm cao su, vải chín sớm Văn Chấn, chè Shan tuyết gắn với du lịch sinh thái; cùng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngành và địa phương giai đoạn 2006–2020.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây tại Yên Bái chủ yếu phân tích đơn lẻ từng hợp phần hoặc mang tính chất đề tài kỹ thuật cục bộ cấp huyện. Luận án thực hiện nghiên cứu tổng thể toàn diện đầu tiên ở cấp độ toàn tỉnh Yên Bái, kết hợp hệ thống phân loại cảnh quan phát sinh truyền thống với phương pháp định lượng chỉ số hình thái cảnh quan và phân tích chức năng cảnh quan nhằm xây dựng luận cứ cho tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các cơ sở lý luận:

  • Cấu trúc cảnh quan được nghiên cứu ở 3 phương diện:
    1. Cấu trúc đứng: Thể hiện mối quan hệ phát sinh giữa 6 hợp phần thuộc các quyển địa lý gồm địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và sinh vật.
    2. Cấu trúc ngang: Thể hiện mối liên hệ không gian giữa các đơn vị cảnh quan đồng cấp, được lượng hóa qua các chỉ số trắc lượng hình thái.
    3. Cấu trúc thời gian: Thể hiện tính nhịp điệu mùa và các biến đổi động lực của cảnh quan.
  • Lý thuyết sinh thái cảnh quan (theo Forman & Godron): Tiếp cận cấu trúc cảnh quan dưới dạng khảm cảnh quan (mosaic) cấu thành từ khoanh vi (patch), hành lang (corridor) và nền (matrix).
  • Hệ thống chỉ số cấu trúc hình thái cảnh quan:
    • Tổng diện tích cảnh quan: $CA = \sum a_{ij}$ (ha)
    • Số khoanh vi: $NP = n_i$
    • Mật độ khoanh vi: $PD = \frac{NumP}{TLA}$ (khoanh vi/ha)
    • Kích cỡ trung bình khoanh vi: $MPS = \frac{\sum a_{ij}}{n_i}$ (ha)
    • Tổng chu vi: $TE = \sum e_{ik}$ (m)
    • Mật độ chu vi: $ED = \frac{TE}{TLA} \times 10000$ (m/ha)
    • Chiều dài cạnh trung bình: $MPE = \frac{TE}{NumP}$ (m)
    • Chỉ số hình dạng trung bình: $MSI = \frac{\sum 0.25 p_{ij} / \sqrt{a_{ij}}}{n_i}$
    • Chỉ số hình dạng trung bình có trọng số diện tích: $AWMSI = \sum \left[ \frac{0.25 p_{ij}}{\sqrt{a_{ij}}} \left( \frac{a_{ij}}{\sum a_{ij}} \right) \right]$
    • Tỷ lệ diện tích chu vi: $MPAR$
    • Chỉ số chia cắt cảnh quan: $DIVISION = 1 - \sum \left( \frac{a_{ij}}{TLA} \right)^2$
    • Chỉ số chia tách: $SPLIT = \frac{TLA^2}{\sum a_{ij}^2}$
    • Hệ số phân mảnh: $K = \frac{NumP}{MPS}$
  • Chức năng cảnh quan (theo Haines-Young và Potschin 2009, De Groot 1992, 2005): Gồm 4 nhóm chức năng cơ bản là Chức năng tự điều chỉnh, Chức năng sản xuất, Chức năng thông tin và Chức năng chứa đựng.
  • Đa dạng cảnh quan: Được lượng hóa qua chỉ số Shannon - Weaver ($H = -\sum p_i \ln p_i$), chỉ số Menhinick ($D_{mn} = \frac{n}{\sqrt{S}}$), chỉ số Margalef ($D_{mg} = \frac{n-1}{\ln S}$), độ đa dạng tối đa ($H_{max} = \log_2 n$), độ thuần nhất ($D = H_{max} - H$), độ phong phú ($D_p = \frac{n}{\ln n}$) và chỉ số ngang bằng ($E_H = \frac{H}{H_{max}}$).
  • Tổ chức lãnh thổ: Dựa trên các quan điểm địa lý kinh điển (J.H. von Thünen, A. Weber, K.N. Rakinikov, Jean Paul De Gaudemar), vận dụng 5 quan điểm nghiên cứu gồm quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm phát sinh - lịch sử và quan điểm phát triển bền vững. Tổ chức lãnh thổ du lịch được phân tích theo hệ thống phân vị 5 cấp (Điểm, Trung tâm, Tiểu vùng, Á vùng, Vùng du lịch).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập, xử lý, thống kê tài liệu: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, thổ nhưỡng, địa chất, lâm nghiệp và kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Thực hiện 3 tuyến khảo sát thực địa chính qua 3 đợt (năm 2009, 2012 và 2014):
    • Tuyến 1: TP Yên Bái – Nghĩa Lộ – Mù Cang Chải;
    • Tuyến 2: TP Yên Bái – Yên Bình (hồ Thác Bà);
    • Tuyến 3: TP Yên Bái – Văn Yên – Lục Yên. Khảo sát kết hợp phương pháp phỏng vấn nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) và làm việc với các cơ quan quản lý chuyên môn tại địa phương.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu cảnh quan chuyên ngành: Xây dựng lát cắt cảnh quan, phân tích liên hợp các thành phần, phân tích nhân tố trội, đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan và phân vùng cảnh quan theo phương pháp tiếp cận từ dưới lên.
  • Phương pháp Bản đồ, GIS và Viễn thám: Sử dụng phần mềm ArcGIS 10 để chuẩn hóa, chồng xếp dữ liệu không gian, tính toán chỉ số cảnh quan qua công cụ Patch Analyst; sử dụng ERDAS Imagine 9.x để xử lý ảnh viễn thám, hiệu chỉnh bản đồ thảm thực vật và hiện trạng sử dụng đất.
  • Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP - Analytic Hierarchy Process): Ứng dụng mô hình của Thomas L. Saaty trên phần mềm Expert Choice 11. Đánh giá cặp nhân tố theo thang điểm từ 1 đến 9, tính trọng số vector riêng ($w_i$), kiểm tra độ tin cậy bằng tỷ số nhất quán $CR = \frac{CI}{RI} \le 0,1$ với chỉ số nhất quán $CI = \frac{\lambda_{max} - n}{n - 1}$ và chỉ số ngẫu nhiên $RI$.
  • Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA): Xác định giá trị hiện ròng (NPV) và tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR) trong đánh giá hiệu quả kinh tế các phương án sử dụng đất.

Nguồn tư liệu sử dụng: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000; bản đồ địa chất, hiện trạng và quy hoạch rừng, bản đồ thổ nhưỡng (tỷ lệ 1:100.000), hiện trạng sử dụng đất; Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010–2014; chuỗi số liệu của 4 trạm khí tượng và 14 trạm đo mưa; kết quả từ 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của nghiên cứu sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án gồm 150 trang đánh máy ngoài phần mở đầu và kết luận, có 30 bảng, 19 hình và 24 bản đồ chuyên đề.

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cấu trúc, chức năng cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về cảnh quan học ứng dụng, làm rõ cấu trúc 3 chiều của cảnh quan và 4 nhóm chức năng chính theo quan điểm sinh thái - kinh tế. Tác giả thiết lập hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ số trắc lượng hình thái khoanh vi và các chỉ số đo lường đa dạng cảnh quan. Chương 1 cũng chuẩn hóa quy trình phân vùng cảnh quan từ dưới lên và xây dựng khung tích hợp giữa mô hình phân tích thứ bậc AHP, phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và công nghệ GIS trong đánh giá thích nghi sinh thái phục vụ phân vùng tổ chức không gian sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.

Chương 2: Phân tích đặc điểm cảnh quan tỉnh Yên Bái

Chương 2 tập trung phân tích cấu trúc đứng thông qua các hợp phần tự nhiên và cấu trúc ngang thông qua hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Yên Bái:

Về địa hình và địa mạo: Lãnh thổ có độ cao trung bình 600 m, thấp nhất tại xã Minh Quân (20 m), cao nhất tại đỉnh Pú Luông (2986 m), chia thành 3 dạng địa hình chính:

  • Địa hình núi: Cấu tạo bởi 3 mạch sơn văn lớn chạy theo hướng tây bắc – đông nam gồm hệ thống núi Hoàng Liên Sơn – Pú Luông kẹp giữa sông Hồng và sông Đà (đỉnh nhọn, sườn dốc $40^\circ - 70^\circ$, vành đai cao 1700–2800 m); dãy Con Voi kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy (đá biến chất cổ, cao 400–1400 m, đỉnh tròn sườn thoải); hệ thống núi đá vôi giữa sông Chảy và sông Lô (cao 400–800 m, vách dựng đứng).
  • Địa hình đồi: Tập trung ở phía đông nam tỉnh trên nền đá biến chất, độ cao dưới 400 m mang đặc trưng trung du.
  • Địa hình thung lũng – bồn địa: Cánh đồng bồn địa Mường Lò (Văn Chấn, dài 15 km, rộng 2–5 km); cánh đồng Đông Cuông, Đại Phú – An (Văn Yên); Mường Lai, Yên Thắng – Liễu Đô – Minh Xuân (Lục Yên); và vùng hồ Thác Bà rộng 19.050 ha với 1.313 hòn đảo.

Về khí hậu và sinh khí hậu (SKH): Nhiệt độ trung bình năm toàn tỉnh dao động từ 22–23°C (tổng nhiệt độ hoạt động 8000–8300°C), lượng mưa trung bình 1500–2000 mm/năm, độ ẩm trung bình 83–87%, bức xạ tổng cộng 105–110 kcal/cm²/năm, số giờ nắng 1300–1400 h/năm.

Trạm khí tượng Độ cao (m) Nhiệt độ TB năm (°C) Lượng mưa TB năm (mm) Độ ẩm TB năm (%) Lượng bốc hơi (mm/năm)
Lục Yên 84 22,8 1900–2000 - -
Mù Cang Chải 975 19,5 1400–1500 81 963,8
Yên Bái 56 23,0 1900–2000 85 785,0
Văn Chấn 257 22,5 1495,1 83 746,7

Phân loại sinh khí hậu dựa trên 2 chỉ tiêu nền tảng là nhiệt và ẩm, kết hợp độ dài mùa lạnh ($N$) và độ dài mùa khô ($n$), xác định được 16 loại sinh khí hậu với 60 khoanh vi trên toàn tỉnh.

Về thủy văn: Mật độ sông ngòi trung bình 1,15 km/km², môđun dòng chảy 40–60 l/s/km². Gồm hệ thống sông Hồng (đoạn qua tỉnh dài 100 km, độ dốc 0,23 m/km) và sông Chảy (môđun dòng chảy đoạn thượng lưu 30,5 l/s/km², mực nước trung bình trạm Long Phúc 67,26 m, hồ Thác Bà dung tích 3–3,9 tỷ m³).

Về thổ nhưỡng: Bản đồ đất tỷ lệ 1:100.000 xác định 6 nhóm đất với 16 loại đất trên tổng diện tích 649.383,8 ha (chiếm 94,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh):

Nhóm đất Ký hiệu Loại đất chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất phù sa P Pb, Pk, Py 8.169,5 1,30
Đất đỏ vàng F Fk (1.526,1 ha); Fv (4.585,8 ha); Fs (382.412,4 ha); Fa (14.321,9 ha); Fq (13.317,2 ha); Fp (12.698,4 ha); Fl (7.554,4 ha) 436.416,2 63,37
Đất mùn vàng đỏ trên núi (900–1800 m) H Hs (97.463,2 ha); Ha (58.746,0 ha); Hq (1.818,2 ha) 158.027,4 23,00
Đất mùn vàng nhạt núi cao (>1800 m) A Mùn vàng nhạt trên núi cao 41.267,7 6,00
Đất thung lũng do dốc tụ D Thung lũng do sản phẩm dốc tụ 5.229,8 0,80
Đất đen R Đất đen trên sản phẩm phong hóa đá vôi (Vĩnh Lạc, Tân Lĩnh) 273,2 0,03

Về thảm thực vật và khu bảo tồn:

  • Thảm thực vật tự nhiên phân theo 3 đai cao: Rừng nhiệt đới đồi núi thấp (<700 m); Rừng á nhiệt đới núi trung bình (700–1700 m); Rừng cận nhiệt đới núi cao (>1700 m với các loài pơmu cao 40–50 m, sa mộc, thông, đỗ quyên).
  • Thảm thực vật nhân tác: Rừng trồng hơn 188.000 ha (27% diện tích; chủ yếu keo, bạch đàn); cây lương thực lúa nước trên 40.000 ha; cây công nghiệp gồm quế (>27.000 ha tại Văn Yên), chè (>11.000 ha tại Văn Chấn, Trấn Yên, Yên Bình), cao su thử nghiệm 300 ha.
  • Khu bảo tồn: Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu (16.950 ha tại 4 xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên; gồm 657 loài thực vật thuộc 447 chi, 153 họ, 5 ngành; 214 loài động vật có xương sống trên cạn với 65 loài quý hiếm); Khu bảo tồn loài sinh cảnh Mù Cang Chải (20.293,1 ha tại 5 xã Chế Tạo, Lao Chải, Dế Xu Phình, Púng Luông, Nậm Khắt; gồm 788 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 480 chi, 147 họ, 5 ngành với 77 loài cây cảnh).

Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Yên Bái: Toàn tỉnh được phân chia thành 1 kiểu cảnh quan, 2 lớp cảnh quan, 7 phụ lớp cảnh quan, 22 hạng cảnh quan và 149 loại cảnh quan thuộc 8 tiểu vùng chức năng cảnh quan nằm trong phạm vi hệ và phụ hệ cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

Chương 3: Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Yên Bái

Chương 3 trình bày kết quả đánh giá thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan đối với các loại cây trồng chủ lực (quế, chè, lúa nước, cây ăn quả, rừng trồng nguyên liệu) và các loại hình du lịch (du lịch sinh thái hồ Thác Bà, du lịch ruộng bậc thang Mù Cang Chải, du lịch văn hóa - lịch sử). Trên cơ sở tính toán cấu trúc hình thái định lượng và chức năng cảnh quan, luận án phân tích thực trạng sử dụng đất và các vấn đề suy thoái môi trường đất dốc, từ đó xây dựng bản đồ phân vùng chức năng cảnh quan. Luận án đề xuất định hướng tổ chức không gian phát triển cho 16 không gian ưu tiên sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái, đồng thời xác lập không gian tối ưu cho vùng chuyên canh mở rộng diện tích cây quế tại huyện Văn Yên.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và phương pháp luận:

  • Góp phần hoàn thiện phương pháp luận cảnh quan học ứng dụng, tập trung vào phương pháp và nguyên tắc phân tích, đánh giá cấu trúc và chức năng cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.
  • Luận án bước đầu kết hợp hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng cảnh quan theo hệ thống phát sinh truyền thống của trường phái Nga – Đông Âu với hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan lượng hóa cấu trúc hình thái thông qua các chỉ số định lượng của trường phái Tây Âu – Bắc Mỹ.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp kết quả tính toán chi tiết hệ thống chỉ số trắc lượng hình thái và đa dạng cảnh quan cho địa bàn tỉnh Yên Bái, hỗ trợ đánh giá chính xác tiềm năng sinh thái phục vụ quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ.
  • Xây dựng bản đồ phân loại cảnh quan tỷ lệ 1:100.000 và bản đồ phân vùng chức năng cảnh quan tỉnh Yên Bái.
  • Xác lập cơ sở khoa học cho việc định hướng 16 không gian ưu tiên phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, du lịch tỉnh Yên Bái và xác định không gian phân bố, khả năng mở rộng diện tích cây quế tại huyện Văn Yên.
  • Đề xuất các giải pháp gắn kết giữa hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp với phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu tai biến thiên nhiên tại vùng miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Nguồn tài liệu điều tra cơ bản về nước ngầm (ở độ sâu 20–200 m trong trầm tích Đệ tứ) trên địa bàn tỉnh Yên Bái còn hạn chế, chưa có số liệu chi tiết đầy đủ để tích hợp sâu vào cấu trúc thủy văn cảnh quan.
  • Việc kết hợp giữa hai trường phái cảnh quan phát sinh Nga – Đông Âu và sinh thái cảnh quan định lượng Tây Âu – Bắc Mỹ mới dừng ở những bước thử nghiệm ban đầu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục khảo sát, điều tra cơ bản nguồn tài nguyên nước dưới đất để bổ sung dữ liệu cho phân tích cấu trúc đứng cảnh quan.
  • Ứng dụng công nghệ viễn thám đa thời gian để theo dõi giám sát chu kỳ biến đổi động lực của cảnh quan và cập nhật biến động thảm phủ.
  • Mở rộng chi tiết hóa đánh giá cảnh quan ở các tỷ lệ lớn hơn (cấp xã) tại các tiểu vùng cảnh quan nhạy cảm về tai biến và thoái hóa đất.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Cảnh quan học, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quy hoạch không gian: Tham khảo khung lý luận kết hợp trắc lượng hình thái cảnh quan (Patch Analyst) với mô hình phân tích thứ bậc (AHP) trong đánh giá cảnh quan ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý, cơ quan tham mưu chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Yên Bái: Sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa, bản đồ phân loại cảnh quan tỷ lệ 1:100.000, 16 không gian ưu tiên và quy hoạch vùng chuyên canh quế Văn Yên làm căn cứ khoa học cho quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội bền vững địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Yên Bái do luận án xác lập gồm những cấp phân vị nào? Trả lời: Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Yên Bái gồm 5 cấp phân vị: 1 kiểu cảnh quan, 2 lớp cảnh quan, 7 phụ lớp cảnh quan, 22 hạng cảnh quan và 149 loại cảnh quan, thuộc 8 tiểu vùng chức năng cảnh quan nằm trong phạm vi hệ và phụ hệ cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

  2. Luận án đã xác định bao nhiêu loại sinh khí hậu và dựa trên những chỉ tiêu nào? Trả lời: Dựa trên 2 chỉ tiêu nền tảng là nhiệt (nhiệt độ trung bình năm) và ẩm (tổng lượng mưa trung bình năm), kết hợp 2 chỉ số bổ trợ là độ dài mùa lạnh ($N$) và độ dài mùa khô ($n$) từ chuỗi số liệu của 4 trạm khí tượng và 14 trạm đo mưa, luận án đã xác định được 16 loại sinh khí hậu với 60 khoanh vi trên diện tích 688.627 ha của tỉnh.

  3. Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất tại tỉnh Yên Bái và phân bố chủ yếu ở đâu? Trả lời: Nhóm đất đỏ vàng (Feralit) chiếm diện tích lớn nhất với 436.416,2 ha (63,37% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), trong đó loại đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) chiếm ưu thế tuyệt đối với 382.412,4 ha (55,47% diện tích tự nhiên) và phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh.

  4. Đặc điểm đa dạng sinh học của hai khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Yên Bái ra sao? Trả lời: Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu (16.950 ha tại huyện Văn Yên) có 657 loài thực vật và 214 loài động vật có xương sống trên cạn (trong đó có 65 loài quý hiếm). Khu bảo tồn loài sinh cảnh Mù Cang Chải (20.293,1 ha) có 788 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 480 chi, 147 họ, 5 ngành, trong đó ngành Ngọc lan chiếm hơn 80% và có 77 loài cây cảnh.

  5. Kết quả phân tích cảnh quan đã được luận án ứng dụng để đề xuất bao nhiêu không gian ưu tiên phát triển sản xuất? Trả lời: Luận án đã đề xuất định hướng cho 16 không gian ưu tiên phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái, đồng thời xác lập không gian phân bố và tiềm năng mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây quế tại huyện Văn Yên.

Kết luận

Luận án "Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Yên Bái" đã giải quyết bài toán khoa học về đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển bền vững một tỉnh miền núi. Tác giả đã kết hợp trường phái cảnh quan phát sinh truyền thống với phương pháp định lượng hình thái và mô hình AHP - GIS để xây dựng bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:100.000 với 149 loại cảnh quan. Kết quả nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho 16 không gian ưu tiên phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch và vùng chuyên canh cây quế Văn Yên, đóng góp luận cứ phục vụ công tác quy hoạch lãnh thổ và quản lý môi trường sinh thái tại địa phương.