Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế quan trọng tại nhiều quốc gia. Tại khu vực Châu Á và Việt Nam, nhu cầu du lịch văn hóa tâm linh, du lịch hành hương ngày càng gia tăng cùng với sự thay đổi nhận thức về thế giới quan và đời sống tinh thần. Việt Nam sở hữu nền văn hóa lâu đời gắn liền với nền văn minh lúa nước, tạo nên hệ thống tín ngưỡng và tôn giáo mang bản sắc riêng biệt. Tuy nhiên, việc khai thác loại hình du lịch văn hóa tâm linh tại nhiều địa phương vẫn chưa thực sự triệt để và đồng bộ.

Tỉnh Hà Nam sở hữu vị trí cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, có tiềm năng phong phú về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và làng nghề truyền thống. Quần thể chùa Tam Chúc (thị trấn Ba Sao và xã Khả Phong, huyện Kim Bảng) được đầu tư phục dựng với quy mô lớn, thế đất tự nhiên "Tiền Lục Nhạc – Hậu Thất Tinh", hệ thống kiến trúc Phật giáo và các hiện vật giá trị như cây bồ đề chiết từ Sri Lanka, thiên thạch mặt trăng và vạc đồng. Mặc dù thu hút lượng lớn khách thập phương, hoạt động du lịch tâm linh tại Tam Chúc và tỉnh Hà Nam nhìn chung vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có, đồng thời chịu tác động từ bối cảnh dịch bệnh dẫn đến hạn chế doanh thu và suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội địa phương. Do đó, đề tài "Phát triển loại hình du lịch tâm linh tại khu Du lịch quốc gia Tam Chúc – Hà Nam" được tác giả lựa chọn nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận về loại hình du lịch tâm linh.
  2. Đánh giá các giá trị đặc trưng của Khu du lịch Quốc gia Tam Chúc và hiện trạng khai thác loại hình du lịch tâm linh tại điểm đến.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên, thúc đẩy phát triển du lịch tâm linh tại khu du lịch.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa tâm linh, các điều kiện phát triển và xu hướng vận động của loại hình này tại Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích tiềm năng tài nguyên, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực và thực trạng hoạt động du lịch tại Khu du lịch Quốc gia Tam Chúc, Hà Nam.
  3. Xác định định hướng và xây dựng các nhóm giải pháp phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quần thể di tích chùa Tam Chúc (gồm Nhà khách Thủy Đình, Cổng Tam Quan, Tam điện, Chùa Ngọc, Đình Tam Chúc) với quy hoạch tổng thể 5.100 ha gắn với hồ Tam Chúc tại thị trấn Ba Sao và xã Khả Phong, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi không gian: Quần thể di tích Khu du lịch Tam Chúc, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu, số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và quan điểm học thuật chuyên ngành du lịch:

  • Khái niệm và bản chất tâm linh: Trích dẫn quan điểm của Giáo sư Daniel H. Olsen (Đại học Brandon, Canada) với 9 khía cạnh tiếp cận về tâm linh; quan niệm của cố Tổng thống Ấn Độ Abdul Kalam về bản chất của du lịch tâm linh; các luận điểm của Norman A. về tính cá nhân hóa trong trải nghiệm tâm linh; nghiên cứu của Timothy và Conover (2006) về mối liên hệ giữa du lịch tâm linh và bồi dưỡng sức khỏe thể chất, trí tuệ và tinh thần (Wellness tourism).
  • Đặc điểm du lịch tâm linh tại Việt Nam: Tiếp cận theo các nghiên cứu của TS. Trần Thị Mai (Tổng quan Du lịch) về tính tổng hợp, tính đồng thời giữa sản xuất - tiêu dùng, tính mùa vụ và tính bất biến của sản phẩm du lịch tâm linh; 5 đặc điểm nhận diện du lịch tâm linh Việt Nam do nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Văn Tuấn trình bày tại Hội nghị quốc tế về du lịch tâm linh năm 2013.
  • Khung pháp lý và phân loại tài nguyên du lịch: Căn cứ Khoản 4 Điều 3, Điều 13 và Khoản 1 Điều 15 Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 để phân định tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình Karst, khí hậu, thủy văn, sinh vật) và tài nguyên du lịch nhân văn (vật thể và phi vật thể); kết hợp quan điểm về tài nguyên du lịch của các học giả Trung Quốc và Pirojnik.
  • Lý luận về cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng và nhân lực: Căn cứ 3 tiêu chí đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và bài viết của ThS. Vũ Thành Long về thực trạng, thời cơ và thách thức đối với nhân lực ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ điểm di tích, sách báo, internet, các báo cáo chuyên ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Nam, số liệu thống kê của cơ quan nhà nước và Đề án Phát triển nguồn nhân lực du lịch Hà Nam giai đoạn 2019–2025.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Chọn lọc, phân loại và hệ thống hóa các chỉ tiêu về lượng khách, cơ sở lưu trú, cơ cấu lao động để đánh giá điểm mạnh, hạn chế của điểm đến.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát trực tiếp cảnh quan kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, phương tiện vận chuyển và quy trình cung ứng dịch vụ tại quần thể chùa Tam Chúc.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy hoạch, báo cáo thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nam, văn bản pháp quy của Nhà nước và dữ liệu quan sát thực địa tại huyện Kim Bảng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về loại hình du lịch tâm linh

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng, tính chất và các điều kiện cấu thành loại hình du lịch tâm linh:

  • Khái niệm và đặc trưng: Du lịch tâm linh là một dạng hình thái đặc biệt của du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa tâm linh làm mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, củng cố đức tin, tìm kiếm sự an lạc, hướng thiện và giải tỏa áp lực trong đời sống hiện đại. Sản phẩm du lịch tâm linh có tính tổng hợp cao, không thể lưu kho, mang tính mùa vụ rõ rệt (tập trung vào dịp đầu năm âm lịch, ngày rằm, mùng một) và gắn liền với tín ngưỡng bản địa (thờ cúng tổ tiên, anh hùng dân tộc, Thành hoàng làng, Mẫu).
  • Các điều kiện phát triển: Phân tích nhu cầu thực tế của du khách nội địa và quốc tế; làm rõ vai trò của tài nguyên du lịch tự nhiên (địa chất, khí hậu, sông hồ) và nhân văn (di tích lịch sử, kiến trúc đền chùa, lễ hội truyền thống, văn hóa ẩm thực chay); xác định vai trò đòn bẩy của cơ sở hạ tầng (giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện nước) và cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí).
  • Nguồn nhân lực và xu hướng phát triển: Đánh giá thực trạng nhân lực du lịch Việt Nam theo nhận định của ThS. Vũ Thành Long, chỉ ra ưu điểm về số lượng gia tăng và tinh thần nhiệt huyết, đồng thời nhấn mạnh hạn chế về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng chuyên sâu, tính không đồng bộ giữa các thành phần kinh tế (có nơi tới 80% nhân lực khối doanh nghiệp tư nhân chưa qua đào tạo chuyên sâu). Khái quát xu hướng mở rộng của các điểm đến tâm linh tiêu biểu trên cả nước như Đền Hùng, Yên Tử, Chùa Hương, Chùa Bái Đính, Núi Bà Đen, Miếu Bà Chúa Xứ.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tâm linh tại khu du lịch Tam Chúc, Hà Nam

Chương 2 trình bày tổng quan địa bàn tỉnh Hà Nam và đi sâu phân tích thực trạng các điều kiện phục vụ du lịch tâm linh tại Quần thể Tam Chúc:

  • Điều kiện tự nhiên và nhân văn tỉnh Hà Nam: Tỉnh có diện tích tự nhiên 86.193 ha, nằm trên trục Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam, cách Hà Nội 58 km. Địa hình bị chia cắt bởi sông Đáy tạo thành vùng bán sơn địa phía Tây và vùng đồng chiêm trũng phía Đông; có trữ lượng đá vôi trên 7 tỷ $m^3$; khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa trung bình 1.200 mm/năm (70% tập trung từ tháng 5 đến tháng 10). Toàn tỉnh sở hữu 1.784 di tích (64 di tích quốc gia, 41 di tích cấp tỉnh), hơn 40 làng nghề thủ công (lụa Nha Xá, trống Đọi Tam, gốm Quyết Thành, sừng Đô Hai) và nhiều di sản văn hóa phi vật thể (hát chèo, chầu văn, hát dậm).
  • Tài nguyên và kiến trúc Quần thể Tam Chúc: Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư phục dựng từ năm 2001 do Doanh nghiệp Xuân Trường thực hiện. Khuôn viên sở hữu mặt hồ tự nhiên 600 ha bao bọc 6 quả núi đá vôi. Trục thần đạo bao gồm các công trình quy mô:
    • Chùa Ngọc (đỉnh Thất Tinh): Xây dựng bằng đá granit đỏ do nghệ nhân Ấn Độ chế tác và lắp ghép không dùng vữa kết dính, bên trong thờ tượng ngọc nặng 4,9 tấn.
    • Điện Quan Âm: Thờ tượng đồng nguyên khối nặng 100 tấn, 4 bức tranh đá khổng lồ trên tường và 8.500 bức tranh đá núi lửa do thợ Hồi giáo Indonesia tạc.
    • Điện Pháp Chủ: Thờ tượng Phật Thích Ca Mâu Ni bằng đồng nặng 200 tấn (tượng đồng lớn nhất Đông Nam Á), tường ốp 4 bức phù điêu lớn về cuộc đời Đức Phật.
    • Điện Tam Thế: Sức chứa 5.000 phật tử, thờ 3 pho tượng đồng nặng 80 tấn/pho, 12.000 bức tranh đá núi lửa Indonesia.
    • Vườn Cột Kinh: Thiết kế gồm 1.000 cột đá xanh Thanh Hóa nguyên khối khắc kinh Phật.
    • Hiện vật báu vật: Cây bồ đề 2.250 tuổi chiết từ Thánh tích Mahamegha (Sri Lanka); Thiên thạch mặt trăng "The Moon Puzzle" (NWA 11789) nặng 5,5 kg trị giá trên 600.000 USD (khoảng 14 tỷ đồng); Vạc Phổ Minh đúc bằng đồng đen nặng trên 20 tấn.
    • Lễ hội Chùa Tam Chúc: Khai hội vào ngày 12 tháng Giêng âm lịch với các nghi lễ rước nước hồ Tam Chúc, rước chuông, dâng hương cầu quốc thái dân an.
  • Quy hoạch 6 phân khu chức năng: Khu trung tâm đón tiếp (bờ Bắc hồ), Khu văn hóa tâm linh Tam Chúc (chân núi Thất Tinh - Thung Vạc), Khu bảo tồn tự nhiên Quền Vồng và hồ Tam Chúc, Khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe và du lịch cộng đồng (Tây Nam hồ), Khu sân golf Kim Bảng và hồ Ba Hang, Trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động du lịch (thị trấn Ba Sao).
  • Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật:
    • Lưu trú: Đến năm 2019, toàn tỉnh Hà Nam có 23 khách sạn (2 khách sạn 5 sao, 2 khách sạn 3 sao) và 105 nhà nghỉ đạt chuẩn với 2.500 phòng; công suất buồng phòng trung bình đạt 56,9%. Hệ thống lưu trú phụ cận Tam Chúc gồm Khách Xá Chùa Tam Chúc (3 sao, 170 phòng), Khách sạn Ngọc Lâm, Vinpearl Condotel Phủ Lý (5 sao, 180 phòng, cách 15 km), Mường Thanh Luxury Hà Nam.

Bảng: Danh sách một số cơ sở lưu trú và dịch vụ tiêu biểu tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

TT Tên cơ sở lưu trú Số phòng Tiêu chuẩn chất lượng Dịch vụ cung cấp
1 Inco 515.9 Ha Nam Hotel 39 3 sao Lưu trú, nhà hàng, hội nghị, tiệc, karaoke, club, billard, bar, massage
2 Khách sạn Thiên Phú 30 2 sao Lưu trú, nhà hàng, massage, wifi, giặt là
3 Khách sạn Hòa Bình 39 2 sao Lưu trú, ăn uống, massage, lữ hành
4 Khách sạn Bình Minh 14 Chuẩn tối thiểu Lưu trú, ăn uống, karaoke
5 Khách sạn Anh Đào 10 Chuẩn tối thiểu Lưu trú, karaoke
6 Nhà nghỉ 30-4 13 Chuẩn tối thiểu Lưu trú, ăn uống, karaoke
7 Nhà nghỉ Thanh Thủy 6 Chuẩn tối thiểu Lưu trú, ăn uống
8 Nhà nghỉ Hoàng Anh 9 Chuẩn tối thiểu Lưu trú, karaoke
9 Nhà nghỉ Viễn Đông 11 Chuẩn tối thiểu Lưu trú, ăn uống, karaoke
10 Nhà nghỉ Hồng Thắm 10 Chuẩn tối thiểu Lưu trú, văn hóa, thể thao
  • Dịch vụ ăn uống: Nhà hàng Thủy Đình (Trung tâm hội nghị quốc tế Vesak), Nhà hàng Lá Cọ 2 (khuôn viên 3 ha, sức chứa trên 1.000 khách), Nhà hàng Hà Nam (sức chứa 450 khách), Nhà hàng Tam Chúc Ba Sao, Nhà hàng Sen Tam Chúc (diện tích 7.000 $m^2$), Đệ Nhất Quán (sức chứa trên 1.000 khách).
  • Hạ tầng giao thông: Kết nối đường bộ thuận tiện qua Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21, tuyến đường Mỹ Đình – Ba Sao – Bái Đính (cách trung tâm Hà Nội khoảng 60–70 km, cách Chùa Hương 7–8 km). Hệ thống giao thông nội bộ kết hợp 2 phương tiện: du thuyền trên hồ (thời gian di chuyển 20–25 phút, ghé thăm Đình Tam Chúc) và xe điện (di chuyển dưới 10 phút đến cổng Tam Quan nội).
  • Thực trạng lao động và thị trường khách:
    • Doanh nghiệp Xuân Trường có thời điểm chỉ bố trí 6 hướng dẫn viên tại điểm phục vụ lượng khách hàng vạn người, sau đó triển khai đào tạo trên 20 hướng dẫn viên theo Tiêu chuẩn Kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS).
    • Mục tiêu Đề án Phát triển nguồn nhân lực du lịch Hà Nam giai đoạn 2019–2025 với tổng kinh phí gần 13 tỷ đồng (ngân sách nhà nước trên 4 tỷ đồng, doanh nghiệp và nguồn khác trên 8,7 tỷ đồng) đặt mục tiêu đến năm 2025 đào tạo trên 75% nhân lực du lịch (4.500 người trình độ cao đẳng trở lên, 3.000 trung cấp, 4.600 sơ cấp, 9.900 dưới sơ cấp).
    • Thị trường khách du lịch đến Hà Nam chủ yếu là khách nội địa (chiếm xấp xỉ 95%), tập trung từ Hà Nội và các tỉnh lân cận vùng đồng bằng sông Hồng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tâm linh tại khu du lịch quốc gia Tam Chúc, Hà Nam

Chương 3 đề xuất định hướng tổng quát và 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp các hạng mục kết hợp bảo tồn: Hoàn thiện các công trình theo đồ án quy hoạch được duyệt gắn liền với bảo vệ cảnh quan tự nhiên lòng hồ và hệ sinh thái vùng núi đá vôi Thất Tinh.
  2. Cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng: Nâng cấp mạng lưới giao thông kết nối liên vùng, bãi đỗ xe, hệ thống biển báo chỉ dẫn, cấp thoát nước và mạng lưới viễn thông phục vụ du khách.
  3. Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch: Đa dạng hóa dịch vụ ẩm thực (ẩm thực chay, đặc sản cá kho Hòa Hậu, chuối ngự Đại Hoàng), chuẩn hóa dịch vụ lưu trú và mở rộng các loại hình trải nghiệm văn hóa.
  4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tổ chức và quy hoạch: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa chính quyền địa phương, Ban Quản lý khu du lịch và doanh nghiệp; giám sát an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và văn minh lễ hội.
  5. Đào tạo và củng cố nguồn nhân lực du lịch: Chuẩn hóa đội ngũ hướng dẫn viên tại điểm theo tiêu chuẩn VTOS, bồi dưỡng kiến thức văn hóa - lịch sử địa phương và nâng cao kỹ năng ứng xử du lịch cộng đồng cho cư dân thị trấn Ba Sao, xã Khả Phong.
  6. Tăng cường hoạt động quảng bá, tiếp thị du lịch: Ứng dụng công nghệ số, đẩy mạnh truyền thông đa phương tiện về các giá trị văn hóa, báu vật và cảnh quan của chùa Tam Chúc tới thị trường trong nước và quốc tế.
  7. Xây dựng các chương trình du lịch hấp dẫn: Thiết kế các tour du lịch chuyên đề, kết nối tuyến du lịch di sản liên tỉnh: Hà Nội – Chùa Hương (Hà Nội) – Tam Chúc (Hà Nam) – Bái Đính, Tràng An (Ninh Bình).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện các dữ liệu về vị trí địa lý, tự nhiên, văn hóa của tỉnh Hà Nam với 1.784 di tích lịch sử và hơn 40 làng nghề truyền thống.
  • Cung cấp số liệu kỹ thuật chi tiết về các công trình kiến trúc Phật giáo tại Tam Chúc: Chùa Ngọc ghép bằng đá granit đỏ với tượng ngọc 4,9 tấn; tượng đồng Quan Âm 100 tấn; tượng Phật Thích Ca Mâu Ni 200 tấn; 3 pho tượng Tam Thế mỗi pho nặng 80 tấn; hệ thống 20.500 bức tranh đá núi lửa Indonesia; quy hoạch vườn 1.000 cột kinh đá; Trung tâm hội nghị quốc tế Vesak với diện tích sàn 10.000 $m^2$.
  • Thống kê hiện trạng cơ sở lưu trú toàn tỉnh Hà Nam (23 khách sạn, 105 nhà nghỉ, 2.500 phòng tính đến năm 2019; công suất buồng phòng 56,9%) và các đơn vị ẩm thực phụ cận (nhà hàng quy mô từ 450 đến trên 1.000 chỗ).
  • Phản ánh chính xác thực trạng mất cân đối nhân lực: doanh nghiệp khai thác điểm đến có thời điểm chỉ có 6 hướng dẫn viên đón hàng vạn lượt khách; làm rõ mục tiêu đào tạo 22.000 lao động theo Đề án nhân lực tỉnh đến năm 2025 với ngân sách gần 13 tỷ đồng.

Giải pháp và kiến nghị

Khóa luận đã đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính thực thi, bao gồm đầu tư hạ tầng đồng bộ, hoàn thiện quy hoạch 6 phân khu, nâng cấp cơ sở lưu trú - ẩm thực, đào tạo nhân lực theo chuẩn VTOS, siết chặt quản lý môi trường lễ hội và liên kết tour tuyến tâm linh liên tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.

Đóng góp của tác giả

Khóa luận góp phần làm sáng tỏ tiềm năng văn hóa tâm linh tại Quần thể Tam Chúc, cung cấp tài liệu tổng hợp thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, định hướng quản lý điểm đến cho chính quyền địa phương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch tại tỉnh Hà Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào không gian Quần thể Tam Chúc và địa bàn Hà Nam; các số liệu thống kê lượng khách và doanh thu chi tiết qua từng năm bị gián đoạn do ảnh hưởng của dịch bệnh trong giai đoạn 2020–2021; dữ liệu về cơ cấu lao động toàn ngành du lịch trên địa bàn tỉnh chưa được phân tách chi tiết theo từng vị trí việc làm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau giai đoạn dịch bệnh; khảo sát định lượng sự hài lòng của du khách; đánh giá chuỗi liên kết tour du lịch tâm linh liên vùng Hà Nội – Hà Nam – Ninh Bình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên các ngành Việt Nam học, Văn hóa du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; cán bộ quản lý văn hóa - du lịch địa phương; các công ty lữ hành xây dựng tour tuyến nội địa.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Dữ liệu chi tiết về thông số kiến trúc, hiện vật báu vật của Chùa Tam Chúc; danh mục thống kê hệ thống cơ sở lưu trú, dịch vụ ẩm thực tại thành phố Phủ Lý và huyện Kim Bảng; các chỉ tiêu của Đề án Phát triển nguồn nhân lực du lịch Hà Nam giai đoạn 2019–2025.

Câu hỏi thường gặp

1. Quần thể chùa Tam Chúc sở hữu những hiện vật và báu vật tiêu biểu nào được ghi nhận trong nghiên cứu? Chùa Tam Chúc lưu giữ 3 báu vật lớn: Cây bồ đề 2.250 tuổi được chiết từ "Cây Bồ Đề Vĩ Đại Cát Tường" (Mahamegha, Sri Lanka); Thiên thạch mặt trăng "The Moon Puzzle" (NWA 11789) nặng 5,5 kg tìm thấy tại sa mạc Sahara, trị giá trên 600.000 USD (khoảng 14 tỷ đồng); Vạc Phổ Minh đúc bằng đồng đen nặng hơn 20 tấn. Ngoài ra, chùa còn có pho tượng ngọc 4,9 tấn tại Chùa Ngọc, tượng đồng Quan Âm 100 tấn, tượng đồng Thích Ca Mâu Ni 200 tấn, 3 pho tượng đồng Tam Thế nặng 80 tấn/pho, hệ thống hàng chục nghìn bức tranh đá núi lửa chế tác từ Indonesia và Vườn Cột Kinh đá xanh.

2. Khu du lịch Quốc gia Tam Chúc được quy hoạch thành những phân khu chức năng nào? Khu du lịch được quy hoạch gồm 6 phân khu chức năng chính:

  1. Khu trung tâm đón tiếp (tiếp giáp bờ Bắc hồ Tam Chúc);
  2. Khu văn hóa tâm linh Tam Chúc (chân núi Thất Tinh và Thung Vạc);
  3. Khu bảo tồn tự nhiên Quền Vồng và hồ Tam Chúc;
  4. Khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe và du lịch cộng đồng Tam Chúc (phía Tây Nam hồ);
  5. Khu sân golf Kim Bảng và hồ Ba Hang;
  6. Trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động khu du lịch (tại thị trấn Ba Sao).

3. Thực trạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Nam được thống kê như thế nào? Tính đến năm 2019, toàn tỉnh Hà Nam có 23 khách sạn (gồm 2 khách sạn 5 sao, 2 khách sạn 3 sao) và 105 nhà nghỉ đạt chuẩn kinh doanh với tổng số 2.500 phòng; công suất sử dụng buồng phòng trung bình đạt 56,9%. Cơ sở lưu trú tập trung chủ yếu tại thành phố Phủ Lý (10 khách sạn), huyện Thanh Liêm (4 khách sạn) và huyện Kim Bảng (1 khách sạn). Khu vực lân cận Tam Chúc có Khách Xá Chùa Tam Chúc (3 sao, 170 phòng) và Vinpearl Condotel Phủ Lý (5 sao, 180 phòng).

4. Khóa luận chỉ ra thực trạng và mục tiêu nào về nguồn nhân lực du lịch tại Hà Nam? Tại điểm du lịch Tam Chúc, có thời điểm lượng khách đón tiếp lên tới hàng vạn người nhưng đơn vị quản lý chỉ có 6 hướng dẫn viên tại điểm và đang đào tạo thêm 20 hướng dẫn viên theo chuẩn VTOS. Đề án Phát triển nguồn nhân lực du lịch Hà Nam giai đoạn 2019–2025 với tổng kinh phí gần 13 tỷ đồng đặt mục tiêu đến năm 2025 có trên 75% lao động được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ (gồm 4.500 người trình độ cao đẳng trở lên, 3.000 trung cấp, 4.600 sơ cấp và 9.900 dưới sơ cấp).

5. Lễ hội chùa Tam Chúc được tổ chức vào thời gian nào và có những hoạt động văn hóa tâm linh gì? Lễ hội chùa Tam Chúc được tổ chức thường niên vào ngày 12 tháng Giêng âm lịch. Lễ hội bao gồm các nghi thức truyền thống: niệm Phật cầu gia hộ, thỉnh chuông, đánh trống khai hội, dâng hương cầu quốc thái dân an, lễ rước nước ở lòng hồ Tam Chúc, rước chuông bình an, rước nước lên Chùa Ngọc và tổ chức tiệc chay cho phật tử và du khách.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch tâm linh và phản ánh bức tranh thực trạng phát triển loại hình này tại Khu du lịch Quốc gia Tam Chúc, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015–2021. Công trình cung cấp số liệu thực tế về tài nguyên thiên nhiên, quy mô công trình kiến trúc Phật giáo, hiện trạng hạ tầng cơ sở lưu trú và những điểm nghẽn về nguồn nhân lực tại điểm đến. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo tồn cảnh quan và thúc đẩy phát triển du lịch tâm linh bền vững tại địa phương.