Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2013 ghi nhận bước phát triển nhảy vọt khi lượng khách quốc tế năm 2013 đạt 6,244 triệu lượt, tăng 49% so với mức 3,8 triệu lượt của năm 2012, đồng thời lượng khách nội địa năm 2014 ước đạt 28 triệu lượt. Đi cùng sự tăng trưởng kinh tế, mức sống của người dân được nâng cao rõ rệt, thúc đẩy nhu cầu trải nghiệm dịch vụ cao cấp và mở ra phân khúc thị trường giàu tiềm năng: du lịch tuần trăng mật dành cho các cặp vợ chồng mới cưới.

Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, hoạt động kinh doanh tour trăng mật còn mang tính tự phát, sản phẩm chưa có bản sắc riêng và thường bị ghép chung với các đoàn khách phổ thông. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong công tác tiếp thị, từ đó xây dựng kế hoạch Marketing bài bản cho dòng sản phẩm tour du lịch tuần trăng mật của Công ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Hải Đăng (HĐTRAVEL) tại thị trường Vũng Tàu trong năm 2014.

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh và các biến số Marketing hỗn hợp của công ty giai đoạn 2010 - 2012, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức thông qua ma trận SWOT, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix đồng bộ.

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả phân khúc khách hàng mục tiêu, gia tăng doanh thu mảng tour trăng mật từ mức 52 triệu đồng năm 2010 lên trên 513 triệu đồng năm 2012 và tạo đà bứt phá mạnh mẽ cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing hiện đại của Philip Kotler với quan điểm trọng tâm là phát hiện, dự đoán và thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng mục tiêu thông qua tiến trình trao đổi giá trị. Nghiên cứu tích hợp mô hình Marketing hỗn hợp 4P truyền thống (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị) mở rộng sang mô hình 8P trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, đồng thời kết hợp mô hình 4C (Giải pháp cho khách hàng, Chi phí của khách hàng, Thuận tiện, Giao tiếp) và mô hình 3P nội bộ (Nhận thức, Quy trình, Con người).

Ba khái niệm cốt lõi được làm rõ trong công trình gồm:

  • Đặc tính dịch vụ du lịch trăng mật: Mang đầy đủ 4 thuộc tính cơ bản gồm tính vô hình, tính không đồng nhất về trải nghiệm, tính không thể lưu kho và tính không thể phân chia giữa quá trình sản xuất với tiêu dùng.
  • Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu: Quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm khách hàng có cùng đặc điểm tâm lý, hành vi và khả năng chi trả nhằm chọn lọc phân khúc mang lại tỷ suất sinh lời cao nhất.
  • Mô hình ma trận SWOT: Công cụ phân tích chiến lược giúp đối chiếu các yếu tố nội tại (Điểm mạnh S, Điểm yếu W) với các biến số môi trường vĩ mô, vi mô (Cơ hội O, Thách thức T) để hình thành 4 nhóm chiến lược hành động SO, WO, ST và WT.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm độ tin cậy khoa học, luận văn thiết kế phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp với các thông số cụ thể:

  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Thu thập ý kiến đánh giá từ mẫu khảo sát gồm 150 cặp đôi chuẩn bị kết hôn hoặc vừa kết hôn tại thành phố Vũng Tàu và phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý, hướng dẫn viên du lịch giàu kinh nghiệm.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng phi xác suất, tập trung vào nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 22 đến 35 tuổi có thu nhập từ mức khá trở lên và sinh sống tại khu vực đô thị.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích ma trận SWOT và so sánh định tính được lựa chọn vì tính phù hợp cao với quy mô doanh nghiệp có vốn điều lệ 1,0 tỷ đồng. Phương pháp này cho phép tổng hợp các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2010 - 2012, phân tích sâu cơ cấu dân số 85,78 triệu người của cả nước và 6 di sản thế giới UNESCO tại Việt Nam để hoạch định kế hoạch tiếp thị khả thi cho năm 2014.
  • Nguồn dữ liệu và thời gian nghiên cứu: Nguồn dữ liệu nội bộ trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh của HĐTRAVEL giai đoạn 2010 - 2012, báo cáo tổng điều tra dân số năm 2012 của Tổng cục Thống kê và tài liệu tổng kết ngành du lịch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Hải Đăng giai đoạn 2010 - 2012 mang lại 3 phát hiện quan trọng:

  1. Doanh thu tăng trưởng mạnh nhưng cơ cấu tour trăng mật còn nhỏ bé: Tổng doanh thu của HĐTRAVEL tăng 56,0% từ 9,791 tỷ đồng năm 2010 lên 15,273 tỷ đồng năm 2012. Mặc dù doanh thu tour tuần trăng mật có bước nhảy vọt gấp gần 10 lần, từ 52 triệu đồng năm 2010 lên 513 triệu đồng năm 2012 (trong đó tour nội địa đạt 203 triệu đồng, tour nước ngoài đạt 310 triệu đồng), mảng dịch vụ này vẫn chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn 3,36% tổng doanh thu du lịch năm 2012, cách biệt lớn so với mảng tour inbound chiếm tới 32,54% (đạt 4,970 tỷ đồng).

  2. Quy mô thị trường tiềm năng cực lớn từ cơ cấu dân số trẻ: Theo số liệu thống kê năm 2012, Việt Nam có 85.789.573 người với 25.374.262 người sống tại khu vực thành thị (chiếm 29,58%). Đặc biệt, nhóm dân số trong độ tuổi 15 - 35 tuổi chiếm gần 60% tổng dân số. Đây là giai đoạn kết hôn vàng, tạo ra nguồn cầu dồi dào về các kỳ nghỉ trọn gói sau lễ cưới với yêu cầu cao về tính lãng mạn và tiện ích riêng tư.

  3. Sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng ngành: Thị trường xuất hiện sự phân hóa rõ rệt giữa hai nhóm đối thủ. Nhóm đối thủ chuyên sâu như Du Lịch Tiến Phát định vị ở phân khúc cao cấp với mức giá từ 20 đến 35 triệu đồng mỗi tour. Trong khi đó, Du Lịch Công Đoàn Vũng Tàu khai thác tour tiết kiệm từ 3,8 đến 5,3 triệu đồng mỗi người nhưng chất lượng chưa cá nhân hóa. Tour trăng mật của Hải Đăng Travel có mức chi phí hợp lý (khoảng 7,0 triệu đồng mỗi cặp đối với tour Vũng Tàu - Đà Lạt 4 ngày 3 đêm và khoảng 1.012 USD mỗi cặp đối với tour Singapore - Malaysia 7 ngày 6 đêm) nhưng hoạt động truyền thông còn yếu, chưa tạo được nhận diện thương hiệu rõ nét.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nguyên nhân cốt lõi: công ty sở hữu nguồn lực vận tải tốt với 5 xe khách 52 chỗ và 3 ô tô con, cùng đội ngũ nhân sự trẻ nhiệt tình, nhưng bộ phận Marketing mới thành lập nên các hoạt động chiêu thị còn dàn trải. Danh mục sản phẩm trăng mật chưa được đóng gói chuyên nghiệp, chủ yếu vẫn đưa khách đi ghép cùng đoàn thông thường.

Để tối ưu hóa việc theo dõi các biến số này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình tròn (pie chart) thể hiện tỷ trọng doanh thu 5 nhóm dịch vụ năm 2012, kết hợp bảng thống kê so sánh chi phí cấu thành giá tour (vé máy bay, lưu trú, ăn uống, bảo hiểm). Việc đối chiếu qua bảng ma trận SWOT 4 góc giúp làm rõ tính cấp thiết của việc chuyển đổi từ chiến lược cạnh tranh giá thấp sang chiến lược khác biệt hóa bằng dịch vụ chăm sóc uyên ương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện kế hoạch Marketing cho sản phẩm tour tuần trăng mật của HĐTRAVEL trong năm 2014, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc và đa dạng hóa sản phẩm tour chuyên biệt: Phòng Kinh doanh cùng Phòng Marketing chủ trì thiết kế 4 tuyến tour trăng mật đặc trưng gồm Vũng Tàu - Đà Lạt, Vũng Tàu - Sapa, Vũng Tàu - Hạ Long và Vũng Tàu - Hội An, kết hợp mở rộng gói tour tự thiết kế theo ngân sách cá nhân. Chỉ tiêu đặt ra là gia tăng 25% số lượng hợp đồng tour trăng mật, hoàn thành công tác đóng gói sản phẩm trong Quý 1/2014.

  2. Áp dụng chiến lược giá thâm nhập linh hoạt: Phòng Kế toán phối hợp Ban Giám đốc thiết lập biểu giá cạnh tranh từ 7,0 triệu đồng/cặp tour nội địa và khoảng 1.000 USD/cặp tour quốc tế. Thực hiện đàm phán với các chuỗi khách sạn, resort đối tác để duy trì mức chiết khấu phòng 10% - 15%, tối ưu chi phí vận hành nhằm nâng biên lợi nhuận ròng, áp dụng từ Quý 2/2014.

  3. Đẩy mạnh truyền thông tích hợp và chuyển đổi số: Phòng Marketing triển khai chiến dịch quảng bá đa kênh với tần suất phát sóng 1 lần/ngày sau bản tin thời sự VTV1, xuất bản bài viết trên báo chuyên ngành, hoàn thiện trang web giới thiệu tour trực tuyến và ban hành chính sách thưởng hoa hồng 10% - 15% lợi nhuận tour cho mạng lưới cộng tác viên, thực hiện liên tục từ Quý 3/2014.

  4. Nâng cấp cơ sở vật chất và chuẩn hóa văn hóa phục vụ: Phòng Hành chính và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm gắn biển hiệu nhận diện thương hiệu đồng bộ trên 5 xe 52 chỗ và 3 xe con của đơn vị, đồng thời tổ chức khóa tập huấn kỹ năng phục vụ chuyên sâu cho 100% hướng dẫn viên, hoàn thiện trước mùa cưới Quý 4/2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban giám đốc và nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp phương pháp luận thực tiễn về việc ứng dụng ma trận SWOT và mô hình 8P để tái cấu trúc danh mục sản phẩm, phân bổ dòng vốn hiệu quả trong việc khai thác thị trường du lịch ngách tại các tỉnh ven biển.

  2. Chuyên viên Marketing và phát triển sản phẩm du lịch: Cung cấp bộ dữ liệu chi tiết về dự toán chi phí cấu thành tour (như tour mẫu 7,0 triệu đồng/cặp), quy trình phân đoạn khách hàng và kỹ thuật xây dựng thông điệp truyền thông chạm tới cảm xúc của các cặp đôi trẻ.

  3. Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh - Du lịch: Là tài liệu tham khảo học thuật điển hình về nghiên cứu tình huống (case study) của một doanh nghiệp có quy mô vốn 1,0 tỷ đồng, minh chứng cho sự chuyển đổi từ lý thuyết tiếp thị dịch vụ sang thực tiễn điều hành.

  4. Các đối tác cung ứng dịch vụ cưới hỏi, khách sạn, nhà hàng: Giúp các đơn vị lưu trú và tổ chức sự kiện nắm bắt xu hướng tiêu dùng của nhóm dân số trẻ (chiếm 60% dân số cả nước), từ đó chủ động xây dựng các gói liên kết ưu đãi chéo nhằm gia tăng nguồn khách hàng chung.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tour du lịch tuần trăng mật lại được xem là thị trường ngách giàu tiềm năng tại Việt Nam? Cơ cấu dân số năm 2012 ghi nhận gần 60% người dân thuộc độ tuổi 15 - 35 tuổi, trong đó có hơn 25,37 triệu người sinh sống tại đô thị. Nhu cầu tận hưởng không gian riêng tư lãng mạn sau đám cưới ngày càng cao, tạo ra tốc độ tăng trưởng doanh thu phân khúc này từ 15% - 20% mỗi năm cho ngành du lịch.

  2. Hải Đăng Travel định vị mức giá tour trăng mật như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh? Doanh nghiệp áp dụng chiến lược giá thâm nhập hợp lý ở mức khoảng 7,0 triệu đồng mỗi cặp tour Đà Lạt và khoảng 1.012 USD mỗi cặp tour Singapore - Malaysia. Mức giá này dễ tiếp cận hơn nhiều so với phân khúc 20 - 35 triệu đồng của đối thủ chuyên nghiệp, phù hợp với số đông cặp đôi có thu nhập trung bình khá.

  3. Làm thế nào để giải quyết tính vô hình và tính không thể lưu trữ của sản phẩm dịch vụ du lịch trăng mật? Luận văn đề xuất tăng cường các bằng chứng vật lý như đồng bộ hóa logo trên hệ thống 8 xe ô tô của công ty, tặng quà lưu niệm, cung cấp hình ảnh minh họa chân thực trên website và cam kết các dịch vụ phòng ngủ lãng mạn có hoa tươi, nến, rượu vang để hữu hình hóa chất lượng dịch vụ.

  4. Chính sách phát triển mạng lưới cộng tác viên mang lại lợi ích cụ thể gì cho doanh nghiệp? Thông qua chính sách chiết khấu hoa hồng từ 10% đến 15% lợi nhuận trên mỗi tour, công ty tận dụng được nguồn nhân lực sinh viên du lịch năng động để mở rộng mạng lưới tiếp cận khách hàng mà không làm phát sinh định phí tiền lương cố định hàng tháng.

  5. Ma trận SWOT hỗ trợ ra quyết định marketing cho công ty như thế nào trong năm 2014? Ma trận SWOT giúp kết hợp nguồn lực nội tại (vốn 1,0 tỷ đồng, lãnh đạo giàu kinh nghiệm) với các thời cơ thị trường (Việt Nam có 6 di sản thế giới UNESCO, lượng khách quốc tế tăng 49%), từ đó thiết lập 4 nhóm chiến lược hành động cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ và mô hình Marketing hỗn hợp 8P áp dụng đặc thù cho sản phẩm tour du lịch tuần trăng mật tại Việt Nam.
  • Đánh giá xác thực bức tranh tài chính giai đoạn 2010 - 2012 của HĐTRAVEL, làm nổi bật mức tăng trưởng doanh thu mảng trăng mật từ 52 triệu đồng lên 513 triệu đồng.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về sản phẩm, định giá, kênh phân phối và xúc tiến hỗn hợp nhằm khai thác hiệu quả thị trường 25,37 triệu dân cư thành thị.
  • Xác lập lộ trình thực thi theo 4 quý trong năm 2014 gắn liền với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 25% và kế hoạch chuẩn hóa 100% đội ngũ nhân sự phục vụ.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản trị lữ hành trong việc phát triển các dòng sản phẩm du lịch ngách giàu tiềm năng.

Doanh nghiệp và các nhà quản lý lữ hành hãy chủ động đón đầu xu hướng tiêu dùng mới bằng cách áp dụng ngay các chiến lược Marketing chuyên biệt để bứt phá doanh thu trong các mùa cưới tiếp theo.