Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp Phát triển du lịch Văn hoá của tỉnh Hà Nam do sinh viên Lương Thị Tố Uyên thực hiện năm 2009 tại Khoa Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Đức Thanh. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Văn hóa Du lịch, tiếp cận theo hướng mô tả địa chí văn hóa, khảo sát và phân tích thực trạng các điều kiện tài nguyên, hạ tầng phục vụ định hướng phát triển ngành kinh tế du lịch địa phương.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng Việt Nam là quốc gia có truyền thống lịch sử, văn hóa và phong tục tập quán đa dạng, đưa du lịch văn hóa trở thành thế mạnh mũi nhọn. Tỉnh Hà Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi khi nằm ở trung tâm vùng du lịch Bắc Bộ, trên tuyến du lịch xuyên Việt và là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội. Địa phương này sở hữu nguồn tài nguyên du lịch nhân văn phong phú gắn với truyền thống văn hiến lâu đời. Tuy nhiên, hoạt động du lịch của Hà Nam nói chung và du lịch văn hóa nói riêng tại thời điểm nghiên cứu còn rất yếu kém so với các tỉnh lân cận, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xác lập chiến lược và kế sách phát triển phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh và định hướng chung của cả nước.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định là:

  • Đóng góp vào sự phát triển chung của ngành du lịch Hà Nam;
  • Phát huy các giá trị văn hóa địa phương trong hoạt động du lịch, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng;
  • Góp phần bảo tồn, tôn tạo và khai thác có hiệu quả các giá trị văn hóa phục vụ du lịch văn hóa bền vững.

Nhiệm vụ của đề tài được phân định thành 4 nội dung cụ thể:

  1. Tổng hợp, thống kê các số liệu, tài liệu thu thập được;
  2. Điều tra, khảo sát thực tế tại địa phương;
  3. Phân tích các điều kiện phát triển du lịch văn hóa của tỉnh Hà Nam (bao gồm tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, doanh thu du lịch);
  4. Đề xuất một số giải pháp và đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển du lịch văn hóa Hà Nam.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các điều kiện phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn trong toàn bộ ranh giới lãnh thổ hành chính tỉnh Hà Nam. Phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý các dữ liệu, tài liệu và số liệu thống kê giai đoạn 2004 - 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và quan điểm học thuật đã công bố:

  • Khái niệm "Văn hóa": Trích dẫn quan điểm của UNESCO về văn hóa như một phức thể đặc trưng diện mạo tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm; định nghĩa của GS. Trần Ngọc Thêm trong giáo trình Cơ sở Văn hóa Việt Nam ("Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội mình") và phân tích 4 đặc trưng cốt lõi: tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử.
  • Khái niệm "Văn hóa du lịch": Sử dụng định nghĩa của Đinh Trung Kiên trong Bài giảng môn học số 20 - Văn hóa quản lý và kinh doanh du lịch, nhấn mạnh toàn bộ ứng xử giữa nhà quản lý, kinh doanh, du khách và cộng đồng địa phương với tài nguyên, môi trường du lịch.
  • Khái niệm "Sản phẩm du lịch văn hóa": Tác giả xác định là tổng thể các sản phẩm văn hóa và dịch vụ cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách tham gia du lịch văn hóa hoặc các loại hình kết hợp.
  • Cơ sở định hướng chính sách: Viện dẫn các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X về việc xác định thế mạnh của du lịch Việt Nam là du lịch văn hóa và du lịch sinh thái; quan điểm của Đỗ Hoàng Toàn về sự gắn kết hữu cơ không thể tách rời giữa văn hóa và du lịch.

Khung phân tích điều kiện phát triển du lịch văn hóa được chia thành hai nhóm:

  • Điều kiện chung: Quỹ thời gian nhàn rỗi của người lao động; điều kiện kinh tế đất nước (bao gồm cơ sở hạ tầng và mức thu nhập thực tế); điều kiện nguồn khách (thành phần dân cư, độ tuổi, thị hiếu); điều kiện chính trị và an toàn xã hội.
  • Điều kiện riêng: Tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình dạng Karsto, vùng núi, khí hậu sinh học, nguồn nước mặt, nước khoáng, động thực vật quý hiếm như voọc đầu trắng); tài nguyên du lịch nhân văn (di tích lịch sử - văn hóa, khảo cổ, nghệ thuật, danh thắng, lễ hội, dân tộc học); điều kiện sẵn sàng đón tiếp (năng lực tổ chức của doanh nghiệp lữ hành và bộ máy quản lý nhà nước; cơ sở vật chất kỹ thuật như lưu trú, ăn uống; nguồn vốn kinh doanh); điều kiện môi trường văn hóa lành mạnh.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng là phương pháp thu thập, phân loại, tổng hợp và xử lý số liệu thứ cấp, kết hợp với hoạt động điều tra, khảo sát thực tế tại các điểm tài nguyên văn hóa trên địa bàn. Nguồn dữ liệu chính phục vụ phân tích được trích xuất từ các báo cáo thống kê, tài liệu chuyên ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch văn hoá

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và du lịch. Tác giả phân tích điểm tương đồng và khác biệt giữa sản phẩm văn hóa thuần túy và sản phẩm du lịch văn hóa: cả hai đều khai thác chất liệu truyền thống và hiện đại, mang tính hữu hình lẫn vô hình và khó lượng hóa chất lượng trước khi tiêu dùng; tuy nhiên sản phẩm du lịch văn hóa mang bản chất kinh tế dịch vụ, gắn với tính thương mại của ngành công nghiệp không khói.

Về mối tác động hai chiều:

  • Văn hóa đóng vai trò là tài nguyên, nguồn lực khởi phát nhu cầu du lịch, thúc đẩy du khách tìm hiểu hội họa, điêu khắc, âm nhạc dân gian, ngôn ngữ và tín ngưỡng.
  • Ngược lại, du lịch hỗ trợ kinh phí bảo tồn, tôn tạo di tích và mở rộng giao lưu văn hóa, nhưng nếu quản lý yếu kém sẽ nảy sinh mặt tiêu cực như hiện tượng thương mại hóa nghi lễ, làm biến dạng phong tục (tác giả dẫn chứng hiện tượng xáo trộn văn hóa tại chợ tình Sa Pa), sản xuất hàng lưu niệm cẩu thả làm méo mó bản sắc và nguy cơ giới trẻ chối bỏ văn hóa cội nguồn.

Về phương diện kinh tế - xã hội, phát triển du lịch văn hóa tạo nguồn thu ngoại tệ, kích thích lưu thông hàng hóa, thúc đẩy các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, bưu điện, tạo việc làm và giáo dục truyền thống yêu nước. Chương này cũng phân lập cụ thể hệ thống điều kiện cần và đủ (chung và riêng) để một địa phương có thể vận hành hoạt động du lịch văn hóa.

Chương 2: Điều kiện phát triển du lịch văn hoá của tỉnh Hà Nam

Chương 2 chiếm dung lượng trọng tâm, tập trung khảo sát, phân loại và đánh giá toàn diện tài nguyên du lịch nhân văn cùng thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh Hà Nam.

Về tài nguyên du lịch nhân văn, tác giả đánh giá tài nguyên của Hà Nam đa dạng nhưng quy mô nhỏ lẻ, tính cạnh tranh chưa nổi trội so với các trung tâm lân cận và phần lớn còn ở dạng nguyên sơ. Tuy nhiên, ưu điểm nổi bật là sự tập trung gần các trọng điểm du lịch quốc gia (Hà Nội, Chùa Hương - Hà Tây, Phủ Dầy - Nam Định, Cúc Phương, Tam Cốc - Bích Động - Ninh Bình, Chùa Tiên - Hòa Bình) với hệ thống giao thông thủy, bộ kết nối thuận lợi.

Theo thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Nam năm 2005, toàn tỉnh lưu giữ 1.784 di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ và danh thắng.

Đơn vị hành chính Số lượng di tích
Thành phố Phủ Lý 79
Huyện Duy Tiên 438
Huyện Kim Bảng 196
Huyện Thanh Liêm 298
Huyện Lý Nhân 275
Huyện Bình Lục 412
Tổng số toàn tỉnh 1.784

Các di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu được ghi nhận:

  • Chùa Long Đọi Sơn (xã Đọi Sơn, Duy Tiên): Xây dựng năm 1054, trùng tu giai đoạn 1118 - 1121 thời Lý Nhân Tông; còn lưu giữ bia Sùng Thiện Di Linh, 6 pho tượng Kim Cương bằng đá, tượng người mình chim, tượng Di Lặc bằng đồng; hội mở ngày 21 tháng 3 âm lịch.
  • Đền Lảnh Giang (xã Mộc Nam, Duy Tiên): Tọa lạc trong khuôn viên 3.000m² sát bờ sông Hồng, thờ Tam vị Đại Vương thời Hùng Duệ Vương và Tiên Dung công chúa; kế bên có đền Cô Bơ Thoải Phủ; mở hội kỳ tháng 6 (từ 18 đến 25) và kỳ tháng 8 (ngày 20 âm lịch).
  • Đền Trần Thương (xã Nhân Đạo, Lý Nhân): Khởi dựng năm 1783, tương truyền là kho lương của nhà Trần trong kháng chiến chống quân Nguyên; thờ Quốc công Tiết chế Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn; lễ hội từ ngày 1 đến 20 tháng 8 âm lịch với tục đấu cờ tướng độc đáo.
  • Đình và Chùa Châu (thị trấn Kiện Khê, Thanh Liêm): Được công nhận Di tích Lịch sử Văn hóa và Thắng cảnh cấp Quốc gia năm 1994; đình thờ Phạm Ngũ Lão; chùa Châu Sơn Tự (Long Sơn Tự) nằm trong vách đá động Phúc Long gồm 30 gian lớn nhỏ.
  • Quần thể Bát Cảnh Sơn (xã Tượng Lĩnh, Kim Bảng): Quần thể 8 cảnh núi từng được Chúa Trịnh Sâm lập hành cung, nổi bật có Đền Tiên Ông xây đời Trần Nhân Tông; hội rằm tháng 6.
  • Đền Trúc (xã Thi Sơn, Kim Bảng): Thờ Lý Thường Kiệt lập căn cứ năm 1069 khi chinh phạt Chiêm Thành; lễ hội kéo dài từ mồng 1 tháng giêng đến hết tháng 2 âm lịch gắn với điệu múa hát Dậm.
  • Chùa Bà Đanh (xã Ngọc Sơn, Kim Bảng): Nằm ven sông Đáy cạnh núi Ngọc thuộc quần thể Ngũ Động Thi Sơn.
  • Đền Vũ Điện (xã Chân Lý, Lý Nhân): Thờ người con gái Nam Xương (vợ chàng Trương) theo tích trong Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ, khởi dựng từ thế kỷ XV.

Về di tích khảo cổ và cổ vật:

  • Mộ cổ: Phát hiện Mộ Lạt Sơn (Kim Bảng) năm 1977 là mộ thuyền bằng gỗ dài 2,97m (niên đại cuối thế kỷ III - đầu thế kỷ II TCN); khu mộ cổ Yên Tử (Duy Tiên); mộ cổ Thịnh Châu Hạ (Kim Bảng) phát hiện năm 1997 thuộc thế kỷ I SCN; cụm 11 ngôi mộ táng cổ Đọi Sơn (khảo cứu năm 1984); 2 ngôi mộ thời Lê Trung Hưng - Tây Sơn tại Đọi Sơn (phát hiện 1983 - 1984).
  • Trống đồng: Hà Nam là nơi phát hiện nhiều trống đồng cổ nhất vùng đồng bằng Bắc Bộ với 19 chiếc (Duy Tiên 9 chiếc, Bình Lục 5 chiếc cùng 1 chiếc do Tổng đốc Vũ Văn Báo tặng làng Yên Tập, Kim Bảng 4 chiếc gồm Bút Sơn I, Bút Sơn II, Tượng Lĩnh, Kim Bảng). Tiêu biểu nhất là Trống đồng Ngọc Lũ tìm thấy năm 1893 - 1894 tại bãi cát bồi đê Trần Thủy thuộc xã Như Trác, huyện Nam Xang (nay là Lý Nhân); trống An Lão tìm thấy năm 1985 tại Bình Lục.
  • Cổ vật khác: Cuốn Sách đồng tại xã Bắc Lý (Lý Nhân) - một trong 4 cuốn sách đồng hiếm hoi còn lại ở Việt Nam; bia ma nhai Lạt Sơn; hang Gióng Lở (Thanh Liêm) thuộc thời đồ đá mới - đầu đồ đồng; dấu tích nhà sàn tiền Công nguyên tại Mộc Nam.

Về đặc sản ẩm thực huyện Lý Nhân:

  • Chuối ngự Đại Hoàng: Đặc sản tiến vua gắn với truyền tích thời Trần và quê hương nhà văn Nam Cao.
  • Hồng không hạt Nhân Hậu: Cây phát triển hàng trăm năm, trổ lộc hoa tháng 2, thu hoạch tháng 8 âm lịch, trọng lượng quả trung bình đạt 300g/quả.
  • Cá kho Nhân Hậu: Món ăn truyền thống chế biến từ cá trắm đen (nặng 3 - 4kg) kho cùng tương cua đồng, quả chay khô lót đáy nồi đất, nêm gừng, riềng, hành khô, nước mắm, kẹo đắng, mỡ nước, đun liên tục 14 - 16 tiếng (từ 7 - 8 giờ sáng đến 9 - 10 giờ đêm) bằng củi nhãn, gốc xoan hoặc trấu.

Về làng nghề thủ công truyền thống:

  • Làng trống Đọi Tam (xã Đọi Sơn, Duy Tiên): Lịch sử trên dưới 1.000 năm (có trước khi xây chùa Đọi khoảng 200 năm); chế tác quả trống sấm lớn nhất Việt Nam đặt tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
  • Làng thêu ren Thanh Hà (xã Thanh Hà, Thanh Liêm): Quy mô lớn nhất tỉnh với 2.002 hộ tham gia (chiếm 76,2% số hộ xã), thu hút 5.740 lao động (2.684 lao động chính, 2.896 lao động phụ, 160 lao động thuê); sở hữu hơn 5.000 khung thêu thủ công và 30 hộ trang bị máy in, giặt là.
  • Làng mây tre đan Ngọc Động (xã Hoàng Đông, Duy Tiên): Phạm vi 6 thôn trên diện tích gần 7km².
  • Làng dệt lụa Nha Xá (xã Mộc Nam, Duy Tiên): Danh tiếng xếp thứ hai sau lụa Hà Đông; có 230 hộ với gần 800 nhân khẩu, 350 lao động chính vận hành gần 200 máy dệt, cung ứng sản phẩm cho thị trường Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

Về lễ hội và diễn xướng dân gian: Khóa luận thống kê danh mục 18 lễ hội tiêu biểu cùng các hình thức nghệ thuật đặc thù:

STT Tên lễ hội Địa bàn tổ chức Thời gian (Âm lịch)
1 Lễ hội Đền Lảnh Giang Duy Tiên Ngày 20/8
2 Lễ hội Đình Đá Duy Tiên Ngày 6 - 8/1
3 Lễ hội Đình Đinh Bình Lục Ngày 9 - 12/1
4 Lễ hội Làng Gừa Thanh Liêm Ngày 4/1
5 Lễ hội Đền Trúc Kim Bảng Từ 1/1 đến hết tháng 2
6 Lễ hội Thọ Chương Đức Lý, Lý Nhân Ngày 4 - 6/1
7 Lễ hội Thả Diều Hòa Hậu, Lý Nhân Ngày 15/5
8 Lễ hội Tịch Điền Đọi Sơn, Duy Tiên Ngày 6 - 7/1
9 Lễ hội Vũ Bị Vũ Bản, Bình Lục Ngày 4/1
10 Lễ hội Vị Hạ Trung Lương, Bình Lục Ngày 3 - 6/1
11 Lễ hội Tiêu Hạ Tiêu Động, Bình Lục Ngày 6/1
12 Lễ hội Đồng Du Trung Đồng Du, Bình Lục Ngày 12/1
13 Lễ hội Làng Cổ Viễn Hưng Công, Bình Lục Ngày 13/1
14 Lễ hội Làng Nội Đồng Du, Bình Lục Ngày 13/1
15 Lễ hội Làng An Thái An Mỹ, Bình Lục Ngày 10/2
16 Lễ hội Làng Văn Phú Mỹ Thọ, Bình Lục Ngày 12/2
17 Lễ hội Làng Mỹ Đôi An Mỹ, Bình Lục Ngày 15/2
18 Lễ hội Làng Yên Đổ An Đổ, Bình Lục Ngày 12/8

Bên cạnh đó, các lễ hội lớn như Hội vật Liễu Đôi (mồng 5 tháng giêng tại Liêm Túc, Thanh Liêm với các ngón vật gồng, vật bò) và Hội đền Trần Thương thể hiện sâu sắc truyền thống thượng võ. Các làn điệu dân ca gồm: hát Dậm Quyển Sơn (Kim Bảng - múa hát cửa đền gồm hơn 30 làn điệu do cô Trùm điều khiển bằng sênh tre và quạt giấy, cùng 8 - 10 trinh nữ hỗ xướng); múa hát Lẫn (Bắc Lý, Lý Nhân - điệu hát thờ thần kín thời Triệu Việt Vương); hát trống quân biểu diễn trên thuyền gắn với đặc trưng địa hình "rốn nước"; nghệ thuật sân khấu chèo tại các chiếu chèo danh tiếng (Xuân Khê, Nhân Đạo, làng Ngò, Lê Hồ, Yên Bắc); hát giao duyên ngã ba sông Móng (gắn với sự tích cô gái họ Đào cứu tướng lĩnh của Lê Hoàn thời Tiền Lê).

Về phong tục tập quán: Phổ biến tục thờ thần nông nghiệp với hệ thống Tứ Pháp (Pháp Vân tại chùa Quế Lâm, Do Lễ, Thôn Bốn, Tiên; Pháp Vũ tại chùa Bà Đanh, Trinh Sơn; Pháp Lôi tại chùa Đặng Xá, Nứa; Pháp Điện tại chùa Bà Bầu); tục thờ thủy thần dọc sông Hồng, sông Đáy (Đền Lảnh Giang, Cửa Sông, Lê Chân, Vũ Điện) và tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng.

Về thực trạng cơ sở vật chất - hạ tầng kỹ thuật: Mạng lưới lưu trú du lịch toàn tỉnh còn ở quy mô khiêm tốn, trang thiết bị thiếu đồng bộ và nghiệp vụ phục vụ chưa chuyên nghiệp:

STT Tên cơ sở lưu trú Địa chỉ Tiêu chuẩn xếp hạng Tổng số phòng
1 Khách sạn Hòa Bình Trần Phú, Quang Trung, TP. Phủ Lý 3 sao 65
2 Khách sạn 30/4 Số 34 Biên Hòa, TP. Phủ Lý 2 sao 43
3 Khách sạn Cường Thịnh Thanh Hải, Thanh Liêm Đủ TCTT 21
4 Khách sạn Hương Việt QL1A, P. Minh Khai, TP. Phủ Lý 2 sao 19
5 Khách sạn Thiên Phú Lê Hoàn, Quang Trung, TP. Phủ Lý Đủ TCTT 18
6 Khách sạn Bảo Sơn Thanh Tuyền, Thanh Liêm 2 sao 14
7 Nhà nghỉ Trúc Xinh Phúc Lai, Thanh Phong, Thanh Liêm Đủ TCTT 12
8 Nhà nghỉ Thanh Hải Thanh Hà, Thanh Liêm Đủ TCTT 11
9 Khách sạn Thanh Thủy (I+II) Quang Trung, TP. Phủ Lý Đủ TCTT 10
10 Nhà nghỉ Tây Đô Lê Hồng Phong, TP. Phủ Lý Đủ TCTT 10
11 Nhà nghỉ Bạn Tôi Bằng Khê, Liêm Chung, TP. Phủ Lý Đủ TCTT 9

Hạ tầng giao thông có lợi thế với Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh dài gần 50km; các tuyến Quốc lộ 21A, 21B, 38, tỉnh lộ 971, 972; hơn 20km đường thủy trên các tuyến sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ và 42 cầu đường kiên cố. Mạng lưới viễn thông gồm 1 trung tâm bưu điện Phủ Lý, 5 trung tâm bưu cục cấp huyện, 44 bưu cục và gần 100 điểm bưu điện xã phường, bảo đảm phủ sóng thông tin liên lạc.

Chương 3: Những giải pháp phát triển du lịch của tỉnh Hà Nam

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2012 và các nhóm giải pháp chủ yếu:

  • Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về du lịch: Triển khai kiểm tra quy hoạch, thanh tra hoạt động kinh doanh lữ hành và dịch vụ lưu trú, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và trật tự môi trường du lịch.
  • Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch: Xây dựng các ấn phẩm giới thiệu di tích, lễ hội, làng nghề và ẩm thực đặc sản; thiết lập điểm trưng bày quà lưu niệm thủ công mỹ nghệ tại trung tâm TP. Phủ Lý.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho đội ngũ hướng dẫn viên, nhân viên khách sạn, nhà hàng.
  • Nâng cao vai trò chỉ đạo của các cấp, ngành: Tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng giữa Hà Nam với các trung tâm du lịch lớn như Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định nhằm thiết lập các tour du lịch liên tỉnh hoàn chỉnh.
  • Tổ chức thực hiện và kiến nghị chính sách: Kiến nghị các cấp có thẩm quyền cấp vốn tôn tạo di tích xuống cấp, đầu tư hạ tầng giao thông kết nối các cụm điểm du lịch trọng điểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Thống kê và phân loại chi tiết nguồn tài nguyên nhân văn tỉnh Hà Nam với 1.784 di tích phân bổ trên 6 huyện/thành phố, xác minh 19 trống đồng cổ, nhận diện các di chỉ khảo cổ giá trị (mộ thuyền Lạt Sơn, Thịnh Châu Hạ).
  • Ghi nhận và mô tả quy trình sản xuất các sản phẩm đặc thù: kỹ thuật kho cá niêu đất 14 - 16 tiếng ở Nhân Hậu; quy mô 2.002 hộ thêu ren ở Thanh Hà; hoạt động dệt của 200 máy dệt tại Nha Xá; quy cách diễn xướng hơn 30 điệu hát Dậm Quyển Sơn.
  • Khảo sát thực trạng hạ tầng cơ sở lưu trú của tỉnh với danh sách 11 khách sạn, nhà nghỉ tiêu biểu đạt tiêu chuẩn đón khách (trong đó cơ sở quy mô lớn nhất là Khách sạn Hòa Bình đạt hạng 3 sao với 65 phòng).
  • Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất định hướng phát triển du lịch Hà Nam đến năm 2012 tập trung vào 4 trụ cột: quản lý nhà nước, xúc tiến quảng bá, đào tạo nhân lực và liên kết vùng nhằm khắc phục tính chất nhỏ lẻ, phân tán của tài nguyên địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Nguồn dữ liệu thống kê phụ thuộc chủ yếu vào báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nam giai đoạn 2004 - 2008, chưa có các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn lấy mẫu trực tiếp từ du khách về mức chi tiêu hay thời gian lưu trú bình quân.
  • Phần phân tích kinh tế du lịch còn mang tính định tính, chưa xây dựng được bảng cân đối chi tiết về doanh thu du lịch và cơ cấu thị trường khách quốc tế - nội địa qua từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung khảo sát tính khả thi kinh tế của các tour du lịch liên tỉnh cụ thể (như tuyến du lịch tâm linh sông Hồng kết nối Hà Nội - Hà Nam - Nam Định), đồng thời đánh giá tác động môi trường của việc khai thác công nghiệp hóa đối với các làng nghề truyền thống.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Văn hóa Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Việt Nam học khi tìm kiếm tài liệu khảo cứu thực địa về tài nguyên du lịch nhân văn vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Các cơ quan quản lý văn hóa - du lịch địa phương trong việc kiểm kê, tra cứu số liệu di tích, lễ hội cổ truyền và làng nghề truyền thống của tỉnh Hà Nam thời kỳ 2004 - 2008.
  • Các doanh nghiệp lữ hành khai thác tư liệu lịch sử, quy trình văn hóa ẩm thực và dân ca đặc thù (hát Dậm, hát trống quân trên thuyền) để xây dựng kịch bản thuyết minh tour tuyến văn hóa - tâm linh tại Hà Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo số liệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2005 trong khóa luận, tỉnh Hà Nam có bao nhiêu di tích và địa phương nào tập trung nhiều nhất? Toàn tỉnh Hà Nam có 1.784 di tích thuộc các loại khảo cổ, lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật và danh thắng. Địa phương có số lượng di tích lớn nhất là huyện Duy Tiên với 438 di tích, tiếp theo là huyện Bình Lục với 412 di tích.

2. Trống đồng Ngọc Lũ - cổ vật tiêu biểu của Hà Nam - được phát hiện vào thời gian nào và tại địa điểm cụ thể nào? Trống đồng Ngọc Lũ được người dân phát hiện vào khoảng năm 1893 - 1894 khi đang đào đất tại bãi cát bồi đê Trần Thủy trên đất xã Như Trác, huyện Nam Xang (nay thuộc địa bàn huyện Lý Nhân).

3. Món cá kho Nhân Hậu (Lý Nhân) sử dụng nguyên liệu và kỹ thuật đun nấu đặc thù như thế nào? Món ăn sử dụng cá trắm đen tươi nặng từ 3 - 4kg kho cùng tương cua đồng (ngả trước tết 1 tháng), lót đáy nồi đất bằng lát quả chay khô để chống cháy khê và tạo vị chua; nêm gia vị gồm riềng, gừng, hành khô, nước mắm, kẹo đắng, mỡ nước; thời gian kho kéo dài liên tục 14 - 16 tiếng (từ 7 - 8 giờ sáng đến 9 - 10 giờ đêm) bằng củi nhãn, gốc xoan hoặc trấu.

4. Quy mô sản xuất của làng nghề thêu ren Thanh Hà (Thanh Liêm) được thống kê với những con số cụ thể nào? Xã Thanh Hà có 2.002 hộ làm nghề thêu ren (chiếm tỷ lệ 76,2% số hộ toàn xã), thu hút 5.740 lao động (2.684 lao động chính, 2.896 lao động phụ, 160 lao động thuê); trang thiết bị gồm hơn 5.000 khung thêu thủ công và 30 hộ có thiết bị in, giặt là.

5. Điểm khác biệt đặc trưng nhất của nghệ thuật hát trống quân ở Hà Nam so với các địa phương khác là gì? Do đặc thù địa hình trũng thấp được ví là "rốn nước" của vùng đồng bằng Bắc Bộ, nhân dân Hà Nam không hát trống quân trên cạn thông thường mà diễn xướng đối đáp đối tượng nam nữ ngay trên thuyền bè.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Tố Uyên đã cung cấp bức tranh khảo cứu toàn diện về tiềm năng tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2004 - 2008. Công trình đã phân loại cụ thể hệ thống di tích, cổ vật trống đồng, diễn xướng dân gian, làng nghề và phong vị ẩm thực đặc trưng gắn với từng địa bàn hành chính. Đồng thời, nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế nội tại về cơ sở lưu trú và hạ tầng đón tiếp, làm căn cứ đề xuất các nhóm giải pháp quản trị, xúc tiến và liên kết không gian du lịch đến năm 2012.