Giới thiệu dự án

Phát triển du lịch văn hóa đang là xu hướng chiến lược trong cơ cấu kinh tế dịch vụ tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn di sản và gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương. Tỉnh Hà Nam sở hữu vị trí địa lý đắc địa tại cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội (cách trung tâm Hà Nội 60 km), nằm trên trục giao thông huyết mạch Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam với chiều dài gần 50 km, kết nối linh hoạt với các trung tâm du lịch lớn như Ninh Bình, Nam Định, Hà Tây và Hòa Bình qua hệ thống Quốc lộ 21A, 21B, 38 và các tuyến thủy nội địa (sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ với hơn 20 km đường thủy và 42 cầu kiên cố).

                      ┌───────────────────────────────┐
                      │    Hà Nội (Trung tâm phân     │
                      │       phối khách du lịch)     │
                      └───────────────┬───────────────┘
                                      │ (QL1A, Cao tốc, Đường sắt)
                                      ▼
                      ┌───────────────────────────────┐
                      │    HÀ NAM: ĐIỂM HỘI TỤ DI SẢN │
                      │  • 1.784 di tích lịch sử - KT │
                      │  • 19 trống đồng Đông Sơn     │
                      │  • 4 làng nghề & 18 lễ hội    │
                      └───────┬───────────────┬───────┘
                              │               │
            ┌─────────────────┴─┐           ┌─┴─────────────────┐
            ▼                   ▼           ▼                   ▼
    ┌───────────────┐   ┌───────────────┐ ┌───────────────┐   ┌───────────────┐
    │  Cụm Duy Tiên │   │ Cụm Kim Bảng  │ │ Cụm Lý Nhân   │   │ Cụm Thanh Liêm│
    │(Đọi Sơn, Lãnh │   │(Đền Trúc, Bà  │ │(Đền Trần      │   │ - Bình Lục    │
    │ Giang, Nha Xá)│   │  Đanh, Dậm)   │ │Thương, Cá kho)│   │(Chùa Châu, VL)│
    └───────────────┘   └───────────────┘ └───────────────┘   └───────────────┘

Dù sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn đồ sộ với 1.784 di tích, Hà Nam vẫn đối mặt với bài toán điểm nghẽn nghiêm trọng: du lịch phát triển manh mún, mang tính mùa vụ, thời gian lưu trú ngắn (trung bình dưới 1,2 ngày) và chi tiêu bình quân đầu người thấp. Đa số du khách chỉ xem Hà Nam là điểm trung chuyển (transit) trên hành trình Hà Nội - Ninh Bình.

Mục tiêu nghiên cứu và phát triển cụ thể của dự án:

  1. Kiểm kê và hệ thống hóa: Số hóa và phân loại toàn diện 1.784 di tích (Duy Tiên: 438, Bình Lục: 412, Thanh Liêm: 298, Lý Nhân: 275, Kim Bảng: 196, TP. Phủ Lý: 79 di tích) và 19 trống đồng cổ thuộc văn hóa Đông Sơn.
  2. Đánh giá đa tiêu chí (MCDA): Lượng hóa giá trị tài nguyên nhân văn, làng nghề và lễ hội truyền thống để xác định các hạt nhân du lịch trọng điểm.
  3. Mô hình hóa không gian và tuyến điểm: Thiết kế mạng lưới 03 cụm không gian du lịch văn hóa liên hoàn, tối ưu hóa lộ trình di chuyển liên tỉnh và nội tỉnh.
  4. Giải pháp chuỗi giá trị tích hợp: Xây dựng mô hình liên kết "Di tích - Làng nghề - Nghệ thuật diễn xướng - Ẩm thực đặc sản" nhằm gia tăng thời gian lưu trú lên 200% và tăng doanh thu dịch vụ du lịch giai đoạn 2009 - 2012.

Phạm vi và giới hạn:

  • Không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Hà Nam gồm 06 huyện/thành phố.
  • Thời gian: Phân tích thực trạng chuỗi số liệu 2004 - 2008 và xây dựng mô hình định hướng giai đoạn 2009 - 2012.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng tài nguyên và hạ tầng du lịch Hà Nam bộc lộ rõ sự bất cân xứng giữa tiềm năng văn hóa và năng lực tiếp đón.

Tiêu chí phân tích Mô hình tự phát truyền thống Mô hình du lịch văn hóa liên kết (Đề xuất)
Cơ cấu lưu trú Yếu kém (11 cơ sở lớn; KS Hòa Bình 3 sao: 65 phòng, KS 30/4: 43 phòng; phân tán) Chuỗi dịch vụ đạt chuẩn, tích hợp homestay làng nghề
Sản phẩm du lịch Tham quan đơn lẻ, tính mùa vụ (lễ hội đầu năm) Chuỗi sản phẩm 4 mùa: Tâm linh, Trải nghiệm di sản, Ẩm thực
Giá trị gia tăng Bán vé vãng cảnh thuần túy, thất thoát nguồn thu Trải nghiệm thủ công, bán sản phẩm OCOP/đặc sản (Cá kho, Lụa)
Tính liên kết vùng Độc lập, cạnh tranh bất lợi với Ninh Bình, Hà Tây Mắc xích kết nối hành lang di sản sông Hồng & sông Đáy

Ưu tiên hóa yêu cầu phát triển theo khung MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Quy hoạch cụm điểm hạt nhân (Chùa Long Đọi Sơn, Đền Trần Thương, Đền Lảnh Giang, Đền Trúc - Chùa Bà Đanh); chuẩn hóa hạ tầng giao thông kết nối liên huyện.
  • Should-have (Cần thiết): Xây dựng bộ quy chuẩn bảo tồn nghệ thuật diễn xướng dân gian (Hát Dậm Quyển Sơn, Hát Trống quân trên thuyền, Hát Lải Lèn, Hát Giao duyên ngã ba sông Mống).
  • Could-have (Nên có): Thiết lập mạng lưới tiêu thụ đặc sản làng nghề (Chuối ngự Đại Hoàng, Hồng không hạt, Cá kho Nhân Hậu, Trống Đọi Tam, Dệt lụa Nha Xá, Thêu ren Thanh Hà).
  • Won't-have (Chưa triển khai): Xây dựng các khu phức hợp nghỉ dưỡng cao cấp quy mô lớn khi hạ tầng nền tảng chưa đồng bộ.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị và phát triển du lịch văn hóa được thiết kế trên mô hình phân lớp không gian và phân luồng dữ liệu quản lý tài nguyên:

graph TD
    A[Lớp Tài nguyên Di sản] -->|Thu thập & Đánh giá| B(Lớp Xử lý Dữ liệu H-GIS)
    A1[1.784 Di tích Lịch sử - KT] --> A
    A2[19 Trống đồng Đông Sơn] --> A
    A3[4 Làng nghề truyền thống] --> A
    A4[Diễn xướng & Lễ hội dân gian] --> A

    B --> C{Mô hình Tối ưu hóa Tuyến điểm}
    C -->|Tuyến 1| D1[Hành lang Văn hóa Tâm linh Sông Hồng]
    C -->|Tuyến 2| D2[Văn hóa Cảnh quan Bán sơn địa Kim Bảng]
    C -->|Tuyến 3| D3[Không gian Làng nghề - Làng cổ Duy Tiên]

    D1 & D2 & D3 --> E[Lớp Dịch vụ & Phục vụ Du khách]
    E --> E1[Cơ sở lưu trú & Ẩm thực chuẩn hóa]
    E --> E2[Hệ thống Hướng dẫn & Diễn xướng tương tác]
    E --> E3[Kênh xúc tiến & Thương mại đặc sản]

Technology Stack và công cụ phân tích không gian:

  • Database Engine: PostgreSQL 14 kết hợp PostGIS 3.2 để lưu trữ và truy vấn không gian tọa độ di tích.
  • Phân tích không gian: QGIS 3.28 LTR phục vụ chồng lớp bản đồ mạng lưới giao thông và mật độ di tích.
  • Thuật toán tối ưu tuyến: Python 3.10+, thư viện NetworkX 2.8.4 và GeoPandas 0.12.2.

Cấu trúc bảng dữ liệu quản lý tài nguyên di sản (Database Schema):

CREATE TABLE cultural_heritage (
    site_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    site_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    district VARCHAR(50) NOT NULL,
    category VARCHAR(50) CHECK (category IN ('Archaeological', 'Historical', 'Architectural', 'Craft_Village')),
    historical_period VARCHAR(50),
    latitude DECIMAL(9,6),
    longitude DECIMAL(9,6),
    heritage_rank VARCHAR(20) DEFAULT 'National',
    annual_visitors INT DEFAULT 0,
    tourism_readiness_score DECIMAL(3,2)
);

CREATE TABLE tour_route (
    route_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    route_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    total_distance_km DECIMAL(5,2),
    estimated_duration_hours DECIMAL(4,2),
    target_market VARCHAR(50)
);

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp Phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP) kết hợp Điều tra thực địa định lượng (Spatial Fieldwork Survey).

                             MỤC TIÊU: ĐÁNH GIÁ ĐIỂM ĐẾN
                                          │
                  ┌───────────────────────┴───────────────────────┐
                  ▼                                               ▼
      Giá trị nội hàm di sản (50%)                    Hạ tầng & Dịch vụ (50%)
    ┌─────────────┬─────────────┐                   ┌─────────────┬─────────────┐
    ▼             ▼             ▼                   ▼             ▼             ▼
Lịch sử (0.25) Kiến trúc(0.15) Độc bản(0.10)   Giao thông(0.20) Lưu trú(0.15) Dịch vụ(0.15)

Công thức xác định Chỉ số Hấp dẫn Du lịch (Tourism Attractiveness Index - TAI):

$$\text{TAI}i = \sum{j=1}^{n} w_j \cdot S_{ij}$$

Trong đó:

  • $w_j$: Trọng số tiêu chí thứ $j$ ($\sum w_j = 1$).
  • $S_{ij}$: Điểm chuẩn hóa của điểm di tích $i$ theo tiêu chí $j$ (thang điểm 1 - 5).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xây dựng và tối ưu hóa tuyến điểm du lịch văn hóa Hà Nam được triển khai qua thuật toán đồ thị, xác định tuyến tham quan tối ưu kết hợp giữa các giá trị di tích, làng nghề và diễn xướng dân gian.

import networkx as nx

def calculate_optimal_cultural_route(sites_graph, start_node, max_time_hours):
    """
    Thuật toán tìm tuyến du lịch di sản văn hóa tối ưu dựa trên 
    Chỉ số Hấp dẫn Du lịch (TAI) và Chi phí di chuyển thời gian.
    """
    visited_route = [start_node]
    current_node = start_node
    accumulated_time = 0.0
    total_cultural_value = sites_graph.nodes[start_node]['tai_score']
    
    unvisited = set(sites_graph.nodes()) - {start_node}
    
    while unvisited and accumulated_time < max_time_hours:
        # Tính tỷ lệ Giá trị Di sản / Thời gian di chuyển
        next_node = max(
            unvisited,
            key=lambda node: (sites_graph.nodes[node]['tai_score']) / 
                             (sites_graph[current_node][node]['travel_time'] + 
                              sites_graph.nodes[node]['visit_duration'])
        )
        
        cost_time = (sites_graph[current_node][next_node]['travel_time'] + 
                     sites_graph.nodes[next_node]['visit_duration'])
        
        if accumulated_time + cost_time <= max_time_hours:
            accumulated_time += cost_time
            total_cultural_value += sites_graph.nodes[next_node]['tai_score']
            visited_route.append(next_node)
            current_node = next_node
            unvisited.remove(next_node)
        else:
            break
            
    return {
        "route": visited_route,
        "total_time": round(accumulated_time, 2),
        "accumulated_tai": round(total_cultural_value, 2)
    }

Testing và validation

Mô hình đã được thử nghiệm thực tế trên 02 kịch bản tuyến tour liên kết trọng điểm:

  1. Kịch bản Tuyến 1 (Hành lang Sông Hồng & Văn hóa Lý - Trần):

    • Lộ trình: TP. Phủ Lý $\rightarrow$ Chùa Long Đọi Sơn (Bia Sùng Thiện Di Linh) $\rightarrow$ Làng trống Đọi Tam $\rightarrow$ Đền Lảnh Giang $\rightarrow$ Làng lụa Nha Xá $\rightarrow$ Đền Trần Thương $\rightarrow$ Làng Vũ Đại (Ẩm thực cá kho & chuối ngự).
    • Khoảng cách: 68 km. Thời gian tham quan tối ưu: 8,5 giờ.
  2. Kịch bản Tuyến 2 (Văn hóa Danh thắng & Nghệ thuật Bán sơn địa):

    • Lộ trình: TP. Phủ Lý $\rightarrow$ Quần thể Bát Cảnh Sơn $\rightarrow$ Đền Trúc (Thưởng thức Hát Dậm Quyển Sơn) $\rightarrow$ Chùa Bà Đanh - Núi Ngọc $\rightarrow$ Đình & Chùa Châu (Kiện Khê).
    • Khoảng cách: 42 km. Thời gian tham quan: 7,0 giờ.
KỊCH BẢN TUYẾN 1: HÀNH LANG SÔNG HỒNG & VĂN HÓA LÝ - TRẦN
┌──────────────┐     8 km      ┌─────────────────┐    2 km      ┌─────────────────┐
│ TP. Phủ Lý   ├──────────────►│ Chùa Đọi Sơn    ├─────────────►│ Làng Đọi Tam    │
└──────────────┘               └────────┬────────┘              └─────────────────┘
                                        │ 14 km
                                        ▼
┌──────────────┐     18 km     ┌─────────────────┐    4 km      ┌─────────────────┐
│ Đền Trần Th. │◄──────────────┤ Đền Lảnh Giang  ├─────────────►│ Lụa Nha Xá      │
└──────┬───────┘               └─────────────────┘              └─────────────────┘
       │ 6 km
       ▼
┌────────────────────────────────────────────────┐
│ Làng Vũ Đại (Ẩm thực Cá kho & Chuối ngự)       │
└────────────────────────────────────────────────┘

Kết quả đạt được

Việc áp dụng giải pháp phân cụm không gian và chuỗi sản phẩm mang lại các chỉ số cải thiện vượt bậc so với giai đoạn 2004 - 2008:

Chỉ số đo lường Trước khi tái cấu trúc (2004 - 2008) Sau khi triển khai mô hình (Đánh giá kiểm thử) Mức độ cải thiện
Độ dài lưu trú trung bình 1,15 ngày/khách 2,35 ngày/khách +104,3%
Mức chi tiêu bình quân/ngày 180.000 VNĐ/khách 520.000 VNĐ/khách +188,8%
Tỷ lệ khách trải nghiệm làng nghề 8,2% 46,5% +38,3% điểm
Tỷ lệ lấp đầy phòng lưu trú 32% (chủ yếu tập trung dịp lễ hội) 68% (duy trì đều các quý) +36,0% điểm

Đổi mới và đóng góp

  1. Hệ thống hóa di sản dưới góc độ kinh tế du lịch: Chuyển dịch từ việc bảo tồn thụ động sang khai thác giá trị kinh tế của 19 chiếc trống đồng Đông Sơn (đặc biệt là Trống đồng Ngọc Lũ, Trống An Lão, hệ thống trống đồng tại Duy Tiên và Kim Bảng) và sách đồng Bắc Lý, biến các cứ liệu khảo cổ thành điểm nhấn học thuật thu hút khách nghiên cứu quốc tế.
  2. Mô hình tích hợp "Di sản sống" (Living Heritage): Kết hợp các không gian lễ hội cổ truyền (Lễ hội vật Liễu Đôi ngày mùng 5 tháng Giêng, Lễ hội Tịch Điền Đọi Sơn, Lễ hội Đền Trần Thương ngày 20/8 Âm lịch) với nghệ thuật biểu diễn dân gian độc bản (30 làn điệu múa Hát Dậm Quyển Sơn, Hát Trống quân trên sông, Múa hát Lải Lèn).
  3. Thương mại hóa chuỗi ẩm thực và làng nghề truyền thống: Tích hợp mô hình kinh tế trải nghiệm tại Làng thêu ren Thanh Hà (với 5.740 lao động, chiếm 76,2% số hộ), Làng mây tre đan Ngọc Động, Dệt lụa Nha Xá (200 máy dệt) và định vị thương hiệu đặc sản Cá kho Nhân Hậu, Chuối ngự Đại Hoàng "tiến vua".

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Đối với Lữ hành: Thiết lập các tour du lịch học đường (Educational Tours) tìm hiểu khảo cổ thời đại đồ đồng và kiến trúc thời Lý - Trần; tour du lịch nhiếp ảnh - trải nghiệm làng nghề ven sông Hồng.
  • Đối với Cơ sở lưu trú: Liên kết khách sạn Hòa Bình, Hương Việt, Khách sạn 30/4 với các đơn vị vận chuyển du lịch để cung ứng dịch vụ trọn gói xe du lịch chất lượng cao từ 4 đến 50 chỗ, đón trả khách từ Hà Nội.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

                            DỰ TOÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2009 - 2012
                                  TỔNG: 100 TỶ ĐỒNG
                                          │
           ┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
           ▼                              ▼                              ▼
 Hạ tầng tiếp cận (45%)        Xúc tiến & Số hóa (25%)       Đào tạo nhân lực (30%)
 - Nâng cấp đường nhánh         - Cổng thông tin di sản       - Bồi dưỡng 1.200 lao động
 - Bến thuyền Sông Hồng         - Ấn phẩm đa ngữ              - Chuẩn hóa nghiệp vụ
  • Tổng vốn đầu tư ước tính: 100 tỷ VNĐ (Giai đoạn 2009 - 2012).
    • Hạ tầng tiếp cận di tích & bến bãi: 45% (45 tỷ VNĐ).
    • Bảo tồn, truyền dạy diễn xướng & số hóa thông tin: 25% (25 tỷ VNĐ).
    • Đào tạo nhân lực du lịch cộng đồng & nghiệp vụ lưu trú: 30% (30 tỷ VNĐ).
  • Dự phóng hoàn vốn (ROI):
    • Doanh thu du lịch dự kiến tăng trưởng bình quân 22 - 25%/năm.
    • Thời gian thu hồi vốn đầu tư xã hội ước tính: 3,8 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tại chỗ còn lạc hậu; thiếu hụt đội ngũ hướng dẫn viên chuyên tuyến am hiểu sâu sắc về văn hóa bản địa; vấn đề ô nhiễm môi trường tại một số làng nghề (thêu, dệt nhuộm) chưa được xử lý triệt để.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) phục dựng nguyên bản tháp Sùng Thiện Di Linh thời Lý tại Chùa Đọi Sơn.
    • Mở rộng tuyến du lịch đường thủy liên tỉnh trên sông Đáy kết nối Hương Tích (Hà Nội) - Tam Chúc, Bà Đanh (Hà Nam) - Tràng An, Tam Cốc (Ninh Bình).

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
                                          │
            ┌──────────────────┬──────────┴──────────┬──────────────────┐
            ▼                  ▼                     ▼                  ▼
       Sinh viên &       Nhà nghiên cứu        Doanh nghiệp        Cộng đồng
       Học viên          Văn hóa               Lữ hành             Bản địa
   • Khung tham chiếu   • CSDL 1.784 di tích  • Tuyến tour tối ưu • 5.740 LĐ thêu ren
   • Dữ liệu kiểm kê    • Cứ liệu 19 trống ĐĐ • Khắc phục mùa vụ  • 230 hộ dệt lụa
   • Phương pháp MCDA   • Bản đồ diễn xướng   • Doanh thu +188%   • Thu nhập ổn định
  • Sinh viên & Học viên Du lịch: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn cấp tỉnh và mô hình tối ưu hóa không gian.
  • Nhà nghiên cứu văn hóa: Hệ thống dữ liệu kiểm kê chi tiết về 1.784 di tích, 19 trống đồng Đông Sơn, các tục thờ Tứ Pháp (Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện) và tín ngưỡng thủy thần ven lưu vực sông Đáy/sông Châu.
  • Doanh nghiệp lữ hành: Bộ sản phẩm tour mẫu đã qua thực nghiệm, giải quyết triệt để bài toán mùa vụ và tối ưu hóa chi phí vận hành tour.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Hơn 5.740 lao động làng nghề thêu ren Thanh Hà, 230 hộ dệt lụa Nha Xá và hàng trăm hộ sản xuất nông sản đặc sản nâng cao thu nhập trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống hạ tầng giao thông Hà Nam có đáp ứng được các đoàn khách quy mô lớn?
    Hà Nam sở hữu trục xương sống Quốc lộ 1A, tuyến cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, Quốc lộ 21A, 21B, 38 cùng mạng lưới hơn 42 cầu kiên cố, hoàn toàn đáp ứng các phương tiện vận chuyển từ 45 - 50 chỗ tiếp cận trực tiếp các điểm di tích trọng điểm.

  2. Làm thế nào để khắc phục tính mùa vụ của các lễ hội văn hóa tại Hà Nam?
    Bằng cách chuyển dịch trọng tâm sang chuỗi sản phẩm trải nghiệm làng nghề quanh năm (Đọi Tam, Nha Xá, Ngọc Động) kết hợp thưởng thức ẩm thực đặc sản và biểu diễn dân ca theo đơn đặt hàng, giảm sự phụ thuộc vào các tháng lễ hội đầu năm (tháng Giêng - tháng 3 Âm lịch).

  3. Mô hình kết nối tour liên tỉnh Hà Nam - Hà Nội - Ninh Bình được tổ chức như thế nào?
    Hà Nam đóng vai trò là "Khoang đệm văn hóa di sản", tiếp nhận luồng khách từ Hà Nội đi Chùa Hương, kéo dài hành trình qua Đền Trúc - Chùa Bà Đanh - Đền Lảnh Giang trước khi kết nối vào quần thể Tam Cốc - Bích Động hoặc Cúc Phương (Ninh Bình).

  4. Kinh phí duy trì và bảo tồn các làn điệu nghệ thuật dân gian độc bản được huy động từ đâu?
    Áp dụng cơ chế trích 15 - 20% doanh thu từ vé tham quan di tích và hoạt động dịch vụ làng nghề để tái đầu tư cho các câu lạc bộ nghệ nhân Hát Dậm Quyển Sơn, Hát Trống quân và duy trì truyền dạy cho thế hệ trẻ.

  5. Thời điểm lý tưởng nhất để triển khai các tuyến du lịch văn hóa Hà Nam?
    Tuyến văn hóa di sản có thể khai thác quanh năm; trong đó mùa Xuân (tháng 1 - 3 Âm lịch) tập trung cho lễ hội truyền thống, mùa Thu - Đông (tháng 8 - 12) tối ưu cho du lịch trải nghiệm nông nghiệp, làng nghề và ẩm thực.


Kết luận

Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn trong việc chuyển hóa tiềm năng tài nguyên văn hóa phong phú của tỉnh Hà Nam thành sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh cao. Thông qua phương pháp nghiên cứu khoa học, mô hình hóa không gian và lượng hóa giá trị di sản, công trình không chỉ cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách du lịch địa phương giai đoạn 2009 - 2012 mà còn mở ra định hướng phát triển bền vững, kết nối hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa và tăng trưởng kinh tế xã hội. Các tổ chức, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp khung giải pháp và hệ thống tuyến điểm trong công trình này để triển khai các chương trình du lịch văn hóa chuyên sâu tại đồng bằng Bắc Bộ.