Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam 3 z Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam giai đoạn 2006-2013 Chương 4: Phương hướng và các giải pháp tăng cường quản lý chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam. 4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƢỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài NS&VSMTNT là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đƣợc Đảng, Nhà nƣớc, Chính phủ đặc biệt quan tâm. Việc kiểm tra kiểm soát của các cơ quan chức năng không những không thể thiếu mà còn đƣợc tăng cƣờng quan tâm.
Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liên tục đƣợc đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nƣớc và Chính phủ, nhƣ: Nghị quyết Trung ƣơng VIII, Nghị quyết Trung ƣơng IX, Chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lƣợc quốc gia Nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn 2000 đến 2020… - Các đề tài nghiên cứu: + "Các giải pháp phòng chống thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản" của KTNN do Lê Hùng Minh làm chủ biên năm 2007. Đề tài này đề cập đến các vấn đề Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về thất thoát lãng phí trong đầu tƣ XDCB. Đƣa ra một số kinh nghiệm trong việc phòng chống thất thoát ĐTXD của các nƣớc trên thế giới và rút ra các bài học vận dụng. Phân tích thực trạng thất thoát đầu tƣ XDCB thông qua kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nƣớc để nhận diện đƣợc đặc điểm, nhận dạng và tính phức tạp của nó đồng thời chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu.
Đƣa ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác phòng chống thất thoát lãng phí trong ĐTXD. Trong đó chú trọng đến việc làm rõ trách 5 z nhiệm và tăng hình thức xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân để xảy ra sai phạm, đồng thời đƣa ra một số giải pháp mang tính đổi mới trong mô hình và phƣơng thức quản lý dự án. - Các luận án, luận văn: + “Giải pháp nhằm thay đổi một số nội dung quản lý chương trình NS&VSMTNT thông qua hoạt động kiểm toán của KTNN” của Phan Sỹ Hùng, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008 đề cập đến vấn đề: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý và thực hiện Chƣơng trình Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2001- 2006 của Kiểm toán Nhà nƣớc, luận văn làm rõ những vấn đề lý luận, đề xuất bổ sung và đổi mới một số nội dung quản lý Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣơng nông thôn trên các phƣơng diện quản lý là: chính sách chung; chính sách tài chính; quản lý đầu tƣ xây dựng và quản lý cộng đồng ở nông thôn. + "KTNN đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA ở Việt Nam hiện nay" của Nguyễn Tuấn Anh, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Năm 2010 đề cập đến các vấn đề: Hệ thống hóa có phát triển lý luận về KTNN đối với DAĐT xây dựng sử dụng vốn ODA; kinh nghiệm về hoạt động kiểm toán các dự án sử dụng ODA của quốc tế; Phân tích hoạt động thực tiễn của KTNN đối với các DAĐT xây dựng sử dụng vốn ODA qua 16 năm, nêu lên những ƣu, nhƣợc điểm, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân dẫn đến những hạn, chế bất cập trong hoạt động của KTNN, những vấn đề đặt ra đối với KTNN; Đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp có tính chất định hƣớng cơ bản để nâng cao chất lƣợng kiểm toán DAĐT xây dựng sử dụng vốn ODA ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam, nhằm nâng cao chất lƣợng báo cáo của KTNN trong thời gian tới.
+ "Kiểm toán chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi 6 z trường nông thôn của Kiểm toán Nhà nước" của Ngô Sách Minh, Trƣờng đại học Thƣơng Mại, năm 2011 đề cập đến vấn đề: những kết quả, hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn tại các Bộ, ngành, địa phƣơng và các chủ đầu tƣ tham gia thực hiện Chƣơng trình qua kiểm toán để từ đó đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác phối kết hợp quản lý, chỉ đạo thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo thực hiện mục tiêu của Chƣơng trình; Phân tích hoạt động thực tiễn của KTNN đối với CTMTQG NS&VSMTNT qua các năm, nêu lên những ƣu, nhƣợc điểm, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân dẫn đến những hạn, chế bất cập trong hoạt động của KTNN; Đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp có tính chất định hƣớng cơ bản để nâng cao chất lƣợng kiểm toán CTMTQG NS&VSMTNT ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Chƣơng trình MTQG NS&VSMTNT. Ngoài ra còn có rất nhiều bài viết đăng tải trên các báo, tạp chí về vấn đề quản lý và sử dụng kinh phí CTMTQG. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý việc thực hiện chƣơng trình MTQG NS&VSMTNT ở Việt Nam nhƣ đề tài luận văn này. Nhƣ̃ng vấ n đề chung về CTMTQG ở Việt nam 1.
Khái niệm CTMTQG Chƣơng trình mu ̣c tiêu quố c gia (viết tắt là CTMTQG) là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, môi trƣờng, cơ chế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã đƣợc xác định trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nƣớc trong một thời kỳ nhất định; (Quyết định 531/TTg ngày 08/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ). 7 z Một CTMTQG gồm nhiều dự án khác nhau, để thực hiện các mục tiêu chung của Chƣơng trình. Đối tƣợng quản lý và kế hoạch thực hiện chƣơng trình đƣợc đầu tƣ thực hiện theo dự án; Các vấn đề đƣợc lựa chọn đƣa vào CTMTQG phải là những vấn đề có tính cấp bách, liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nƣớc, cần phải đƣợc tập trung chỉ đạo giải quyết. Thời gian thực hiện chƣơng trình phải quy định giới hạn, thƣờng là 5 năm, hoặc định kỳ thực hiện cho từng giai đoạn theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.2 Mục tiêu của CTMTQG Mỗi CTMTQG đều có mục tiêu riêng, song tựu chung lại, mục tiêu chung của các CTMTQG là nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân; cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền và giữa các dân tộc, các nhóm dân cƣ; thực hiện xóa đói giảm nghèo, hiện đại hóa nông thôn; thúc đẩy phát triển KT-XH một cách bền vững.
Vai trò của CTMTQG Các Chƣơng trình MTQG đƣợc triển khai thực hiện trên địa bàn các tỉnh đã tác động tích cực đến tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng nhƣ: + Đời sống nhân dân ngày một nâng lên; + Các tiêu chí về hƣởng thụ văn hóa, chăm sóc y tế đều có bƣớc phát triển tốt; + Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm trung bình 2,4 đến 3.0%/năm; + Giải quyết việc làm cho trên 20.000 lao động mỗi năm 1. Phân loại CTMTQG CTMTQG phân loại theo chƣơng trình, mục tiêu và dự án quốc gia, dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách cho các chƣơng trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ (gồm cả các chƣơng trình hỗ trợ của nhà tài trợ 8 z quốc tế và chƣơng trình, mục tiêu, dự án có tính chất chƣơng trình do chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng ban hành có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn). Hiện nay theo Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ có 15 CTMTQG sau đây: - Chƣơng trình Việc làm do Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội quản lý. - Chƣơng trình Giảm nghèo do Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội quản lý.
- Chƣơng trình Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng Nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Chƣơng trình Y tế do Bộ Y tế quản lý. - Chƣơng trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình do Bộ Y tế quản lý. - Chƣơng trình Vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Y tế quản lý.
- Chƣơng trình Văn Hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý. - Chƣơng trình Giáo dục đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. - Chƣơng trình Phòng chống ma túy do Bộ Công an quản lý. - Chƣơng trình Phòng chống tội phạm do Bộ Công an quản lý.
- Chƣơng trình Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và có hiệu quả do Bộ Công thƣơng quản lý. - Chƣơng trình Ứng phó biến đổi khí hậu do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quản lý. - Chƣơng trình Xây dựng nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Chƣơng trình HIV/AIDS do Bộ Y tế quản lý.
- Chƣơng trình Đƣa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý.3 Nội dung quản lý CTMTQG ở Việt nam 1.1 Khái niệm quản lý CTMTQG Quản lý CTMTQG là một tập hợp các hoạt động của chủ thể quản lý lên các đối tƣợng quản lý trong điều kiện biến động của môi trƣờng để nhằm đạt đƣợc một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã đƣợc định rõ trong chƣơng trình, với một khoản ngân sách và một thời gian thực hiện đƣợc xác định. Các hoạt động trong quản lý CTMTQG là hoạt động của chủ thể quản lý (Nhà nƣớc) tác động lên các đối tƣợng quản lý (lập kế hoạch phê duyệt vốn, phân bổ vốn, thực hiện đầu tƣ, tổ chức vận hành sau đầu tƣ. Nội dung quản lý CTMTQG 1.