Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Yang Tao, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035 được xây dựng nhằm giải quyết bài toán phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới (NTM) trên địa bàn một xã vùng sâu, đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên.
Lý do xác lập đồ án xuất phát từ những tồn tại thực tiễn và tính cấp thiết pháp lý:
- Đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Yang Tao giai đoạn 2011–2020 (phê duyệt theo Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND huyện Lắk) đã hết kỳ quy hoạch. Theo Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, công tác rà soát và lập quy hoạch mới là bắt buộc.
- Ban chỉ đạo NTM cơ sở triển khai chưa thường xuyên, nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn thiếu đồng bộ: mạng lưới đường ngõ xóm và giao thông nội đồng có tỷ lệ kiên cố hóa thấp; hệ thống trường học chưa đạt chuẩn quốc gia; thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã chưa được hình thành; nhiều nhà văn hóa buôn xuống cấp và không đạt chuẩn về quy mô chỗ ngồi.
- Cơ cấu sản xuất phụ thuộc gần như tuyệt đối vào nông nghiệp nhưng năng lực tưới chủ động của hệ thống thủy lợi chỉ đạt 40,15%, dẫn đến tình trạng diện tích lúa canh tác được 2 vụ/năm rất thấp.
- Nhiều cơ chế chính sách giai đoạn 2021–2025 thay đổi, các chỉ tiêu quy hoạch cũ không còn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và định hướng kinh tế - xã hội mới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án gồm:
- Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, hiện trạng kinh tế - xã hội, biến động đất đai và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của xã Yang Tao đến năm 2021.
- Dự báo quy mô dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất ở, đất sản xuất nông - lâm nghiệp và xác định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ đạo đến năm 2035.
- Định hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã: xác định mạng lưới khu dân cư nông thôn (trung tâm xã tại buôn Dơng Băk và 9 buôn vệ tinh), hệ thống công trình công cộng, thương mại - dịch vụ, làng nghề và du lịch sinh thái gắn với hồ Lắk.
- Lập quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (chuẩn bị kỹ thuật nền, thoát nước mưa, giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang).
- Xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, xác định nguồn vốn và phân kỳ đầu tư làm cơ sở pháp lý cho quản lý trật tự xây dựng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Toàn bộ thực thể không gian xây dựng nông thôn, quỹ đất đai, dân cư, cơ sở kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan môi trường xã Yang Tao.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Yang Tao với diện tích tự nhiên 6.870,00 ha; tiếp giáp phía Đông với xã Hòa Sơn và xã Khuê Ngọc Điền (huyện Krông Bông); phía Tây giáp xã Đur Kmăl (huyện Krông Ana) và xã Đắk Liêng (huyện Lắk); phía Nam giáp thị trấn Liên Sơn và xã Bông Krang (huyện Lắk); phía Bắc giáp xã Giang Reh và xã Ea Trul (huyện Krông Bông).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu hiện trạng giai đoạn 2017–2021 (mốc kiểm kê đất đai năm 2020); giai đoạn dự báo và định hướng quy hoạch đến năm 2035.
Cơ sở pháp lý và phương pháp lập đồ án
Hồ sơ thuyết minh đồ án quy hoạch được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các dữ liệu liên ngành:
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn:
- Cấp Trung ương: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung 37 luật liên quan đến quy hoạch; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và Nghị định số 72/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 04/2022/TT-BXD về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm Thông tư số 01/2021/TT-BXD; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4454-2012 về Quy hoạch xây dựng nông thôn; Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Cấp địa phương: Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 24/12/2021 của Tỉnh ủy Đắk Lắk; Quyết định số 1831/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 ban hành Bộ tiêu chí xã NTM tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021–2025; Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Lắk; Quyết định số 3287/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 của UBND huyện Lắk phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng xã Yang Tao đến năm 2035.
Phương pháp nghiên cứu và lập quy hoạch:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành rà soát từng tuyến đường (giao thông đối ngoại, đường liên buôn, ngõ xóm, nội đồng), đo đạc và đánh giá cơ sở vật chất 10 nhà văn hóa buôn, 4 trường học và 3 công trình đập thủy lợi chính.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp thống kê: Xử lý chuỗi số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2017–2021, so sánh tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và biến động diện tích cây trồng, quy mô đàn vật nuôi.
- Phương pháp cân bằng sử dụng đất và tích hợp quy hoạch: Đối chiếu số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 và 2020 để phân tích biến động, từ đó phân bổ chỉ tiêu đất đai giai đoạn 2021–2035 phù hợp chỉ tiêu phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất huyện Lắk.
- Phương pháp phân tích bản đồ: Ứng dụng phần mềm chuyên ngành biên tập trên nền bản đồ hành chính, địa chính giải thửa tỷ lệ 1/2.000 và 1/5.000.
Nguồn dữ liệu:
- Niên giám thống kê huyện Lắk năm 2021; Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã Yang Tao (2017–2021); Hồ sơ kiểm kê đất đai xã Yang Tao năm 2020; Hồ sơ quy hoạch phân khu Khu du lịch Hồ Lắk và Đề án du lịch sinh thái Ban Quản lý rừng lịch sử văn hóa môi trường Hồ Lắk giai đoạn 2021–2030.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
Phần mở đầu: Sự cần thiết, căn cứ và phạm vi lập quy hoạch
Tác giả xác định vị trí pháp lý, vai trò quản lý không gian của đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn, tổng kết các tồn tại của kỳ quy hoạch 2011–2020. Văn bản làm rõ quy mô toàn xã với diện tích 6.870,00 ha và dân số tại thời điểm tháng 12/2021 là 2.734 hộ với 8.734 nhân khẩu, phân bố trên 10 buôn (bao gồm buôn Đăk Tei đã sáp nhập vào buôn Dơng Guôl).
Phần thứ nhất: Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Yang Tao
Chương này phản ánh toàn diện hiện trạng nền tảng của xã Yang Tao qua hệ thống số liệu cụ thể:
- Điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng: Địa hình phân chia thành vùng đồi núi cao từ 500 m đến 1.682,80 m (đỉnh Chư Yang Lac cao 1.682,80 m; Chư Bông Hưng cao 1.157 m; Chư Ya Trang cao 774,30 m) và vùng bằng phẳng từ 420 m đến 500 m (cánh đồng lúa ven hồ Lắk). Thổ nhưỡng gồm 5 đơn vị: đất xám feralic chiếm 49,33% (3.388,65 ha); đất phù sa chua chiếm 26,54% (1.823,36 ha); đất xám tích mùn chiếm 21,44% (1.473,14 ha); hồ, sông, suối chiếm 2,60% (178,41 ha); đất xám bạc màu chiếm 0,09% (6,44 ha).
- Kinh tế: Tổng giá trị sản xuất (GTSX) năm 2021 theo giá hiện hành đạt 124 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 7,77%/năm giai đoạn 2017–2021). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch rất chậm: nông - lâm - thủy sản chiếm 88,71% (110 tỷ đồng); thương mại - dịch vụ chiếm 9,68% (9,6 tỷ đồng); công nghiệp - xây dựng chiếm 1,61% (1,5 tỷ đồng). Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 13,1 triệu đồng/năm.
- Nông nghiệp và thủy lợi: Trồng trọt chiếm 81,6% GTSX nông nghiệp. Lúa nước năm 2021 đạt 1.389 ha, nhưng diện tích gieo trồng 2 vụ chỉ đạt khoảng 300 ha do hạn chế nguồn nước tưới. Hạ tầng thủy lợi có đập Đak Ju, đập Đak Ka Par và đập La Tang Poh, chỉ đảm bảo tưới chủ động cho 369/916 ha (đạt 40,15%). Chăn nuôi là thế mạnh với đàn bò 4.661 con, đàn gia cầm 63.216 con, đàn heo 2.304 con, trâu 348 con, dê 553 con. Diện tích rừng đặc dụng là 3.255,53 ha (47,39% diện tích tự nhiên).
| Chỉ tiêu sử dụng đất (Năm 2020) |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
6.870,00 |
100,00 |
| 1. Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
6.397,02 |
93,12 |
| - Đất trồng lúa |
LUA |
1.056,50 |
15,38 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
1.096,00 |
15,95 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
575,94 |
8,38 |
| - Đất rừng đặc dụng |
RDD |
3.255,53 |
47,39 |
| - Đất rừng sản xuất |
RSX |
411,75 |
5,99 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
1,31 |
0,02 |
| 2. Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
420,82 |
6,13 |
| - Đất ở tại nông thôn |
ONT |
51,82 |
0,75 |
| - Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
105,54 |
1,54 |
| - Đất sông ngòi, mặt nước chuyên dùng |
SON, MNC |
248,01 |
3,61 |
| 3. Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
52,16 |
0,76 |
- Hạ tầng kỹ thuật và xã hội: Toàn xã có 1.859 căn nhà (89,1% đạt chuẩn; 5,5% nhà tạm; 5,4% chưa đạt chuẩn). Giao thông đối ngoại có Quốc lộ 27 dài 7,5 km qua địa bàn. Hệ thống đường giao thông đối nội dài 130,35 km: đường trục chính xã dài 16,04 km (11 tuyến, cứng hóa 100%); đường trục buôn và liên buôn dài 8,22 km (8 tuyến, cứng hóa 100%); đường ngõ xóm dài 64,75 km (cứng hóa 53,97%, riêng buôn Bhôk có 4,7 km đường đất, tỷ lệ cứng hóa 0%); đường trục chính nội đồng dài 41,34 km (cứng hóa 34,71%, còn lại 38,54 km đường đất). Xã có 4 trường học nhưng chưa có trường nào đạt chuẩn quốc gia; chưa có nhà văn hóa và sân thể thao xã; chưa có chợ xã.
| Phân loại hệ thống giao thông |
Chiều dài (km) |
Kết cấu nhựa (km) |
Kết cấu BTXM (km) |
Đường đất (km) |
Tỷ lệ cứng hóa (%) |
| Giao thông đối ngoại (Quốc lộ 27) |
7,50 |
7,50 |
0,00 |
0,00 |
100,00 |
| Đường trục chính xã |
16,04 |
13,96 |
2,08 |
0,00 |
100,00 |
| Đường trục buôn, liên buôn |
8,22 |
6,22 |
2,00 |
0,00 |
100,00 |
| Đường ngõ xóm |
64,75 |
18,40 |
16,55 |
29,80 |
53,97 |
| Đường trục chính nội đồng |
41,34 |
0,00 |
2,80 |
38,54 |
34,71 |
Phần thứ hai: Cơ sở khoa học xây dựng đồ án và dự báo tiềm năng phát triển đến năm 2035
Phần này thiết lập các thông số dự báo kỹ thuật:
- Dự báo dân số và lao động: Dự kiến tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ học bình quân 1,7%/năm; tính toán nhu cầu giải quyết việc làm cho lực lượng lao động nông thôn (năm 2021 có 6.037 người trong độ tuổi lao động, chiếm 69,12% dân số, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 84,68%).
- Động lực kinh tế: Chuyển dịch từ tự cung tự cấp sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa, khai thác lợi thế chăn nuôi đại gia súc quy mô tập trung; khôi phục và quy hoạch làng nghề gốm truyền thống, dệt thổ cẩm; khai thác không gian hồ Lắk và cảnh quan rừng đặc dụng phục vụ du lịch sinh thái; dự báo loại hình dịch vụ - thương mại bám dọc Quốc lộ 27.
- Tiềm năng đất đai: Xác định quỹ đất dự trữ phát triển khu dân cư, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất xám feralic và phân bố lại đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2035.
Phần thứ ba: Nội dung quy hoạch chung xây dựng xã Yang Tao đến năm 2035
Hồ sơ xác lập các phương án quy hoạch không gian và mạng lưới công trình:
- Tổ chức không gian tổng thể: Trung tâm hành chính - văn hóa tập trung tại buôn Dơng Băk (kết hợp buôn Biăp), giữ vai trò hạt nhân phát triển; phân định ranh giới và quy mô mở rộng cho 9 điểm dân cư buôn nông thôn còn lại.
- Quy hoạch hệ thống công trình công cộng: Nâng cấp trụ sở UBND xã; xây dựng mới khối nhà văn hóa và trung tâm thể thao cấp xã; cải tạo mở rộng 10 nhà văn hóa cộng đồng buôn bảo đảm diện tích và chỗ ngồi; đầu tư cơ sở vật chất để 4 trường học đạt chuẩn quốc gia; quy hoạch xây dựng chợ xã và bố trí quỹ đất trụ sở Công an xã.
- Quy hoạch sản xuất và dịch vụ: Bố trí khu sản xuất chăn nuôi công nghệ cao; bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh 3.255,53 ha rừng đặc dụng; quy hoạch cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề gốm; hình thành các điểm du lịch sinh thái bám trục cảnh quan kết nối thị trấn Liên Sơn và hồ Lắk; bổ sung quy hoạch mỏ đất san lấp mặt bằng và dự án sân golf theo định hướng vùng huyện.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: Thiết kế san nền cục bộ theo địa hình tự nhiên tránh ngập úng; nâng cấp kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi; nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng; mở rộng đường ống cấp nước sạch sinh hoạt; nâng cấp các trạm biến áp cấp điện; quy hoạch điểm tập kết chất thải rắn trung chuyển và định hướng đóng cửa, mở rộng các khu nghĩa trang buôn hợp vệ sinh.
Kết quả và giải pháp quy hoạch
Kết quả kiểm kê và tính toán trong đồ án đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng không gian xã Yang Tao:
- Thống kê toàn diện 6.870,00 ha đất đai, chỉ rõ đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 93,12% (6.397,02 ha), trong đó rừng đặc dụng chiếm 47,39% (3.255,53 ha). Quỹ đất chưa sử dụng giảm từ 1.302,77 ha (năm 2014) xuống còn 52,16 ha (năm 2020), phản ánh việc khai thác tối đa nguồn tài nguyên đất vào sản xuất nông - lâm nghiệp.
- Lập bảng danh mục chi tiết 11 tuyến đường trục xã (16,04 km), 8 tuyến đường trục thôn (8,22 km), thống kê cụ thể 72 tuyến đường ngõ xóm và 15 tuyến đường nội đồng; định lượng chính xác 38,54 km đường nội đồng và 29,80 km đường ngõ xóm còn là nền đất cần cứng hóa.
- Đánh giá hiện trạng 1.859 căn nhà ở dân cư, xác định rõ 102 căn nhà tạm (5,5%) và 101 căn nhà chưa đạt chuẩn (5,4%) tập trung nhiều nhất tại buôn Cuôr Tak, buôn Bhôk và buôn Drung.
Các nhóm giải pháp quy hoạch do tác giả đề xuất:
- Giải pháp tổ chức không gian: Tập trung mở rộng khu trung tâm xã tại buôn Dơng Băk gắn với tuyến giao thông huyết mạch Quốc lộ 27; quy hoạch các điểm dân cư buôn theo cấu trúc truyền thống của đồng bào M'nông, giữ gìn không gian nhà dài và không gian sinh hoạt cộng đồng.
- Giải pháp phát triển kinh tế: Tăng diện tích lúa nước 2 vụ thông qua kiên cố hóa hệ thống kênh mương đập Đak Ju, Đak Ka Par, La Tang Poh; phát triển mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi bò thịt tập trung; quy hoạch bảo tồn làng nghề làm gốm cổ truyền tại buôn Dơng Băk và buôn Biăp gắn với tour du lịch hồ Lắk.
- Giải pháp hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công cứng hóa dứt điểm 29,80 km đường ngõ xóm (đặc biệt xóa bỏ 100% đường đất tại buôn Bhôk) và 38,54 km đường nội đồng; mở rộng mạng lưới cấp nước sạch thay thế giếng đào thiếu nước trong mùa khô; bố trí các bãi chôn lấp và điểm thu gom rác thải sinh hoạt tập trung.
Đóng góp thực tiễn của đồ án:
- Cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý hoàn chỉnh thay thế cho đồ án quy hoạch NTM đã hết hiệu lực từ năm 2020.
- Khớp nối định hướng quy hoạch xã với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Lắk và Quy hoạch phân khu Khu du lịch Hồ Lắk.
- Tạo khung kỹ thuật định lượng để chính quyền địa phương lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và phân kỳ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đến năm 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của tài liệu:
- Hồ sơ thuyết minh thuộc cấp độ Quy hoạch chung xây dựng xã (tỷ lệ 1/5.000), do đó các chỉ giới xây dựng, cốt san nền và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng chưa được chi tiết hóa đến từng thửa đất.
- Nguồn số liệu kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật dừng lại ở mốc thống kê năm 2021; chuỗi dữ liệu một số lĩnh vực (như biến động ngành thủy sản, tiểu thủ công nghiệp) còn ngắn do đặc thù ngành nghề tại địa phương chiếm tỷ trọng quá nhỏ.
- Giải pháp cân đối nguồn lực vốn phụ thuộc phần lớn vào ngân sách Nhà nước và các chương trình mục tiêu quốc gia, khả năng xã hội hóa vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật còn nhiều khó khăn.
Hướng nghiên cứu và hoàn thiện tiếp theo:
- Lập đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) cho khu trung tâm xã tại buôn Dơng Băk và các điểm dân cư nông thôn mở mới.
- Xây dựng đề án chuyên đề về bảo tồn làng gốm truyền thống buôn Dơng Băk gắn với chuỗi du lịch sinh thái hồ Lắk để cụ thể hóa quỹ đất thương mại - dịch vụ.
- Thiết lập kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu chi tiết đối với vùng đất ngập nước ven hồ Lắk và sạt lở lưu vực đồi núi cao Chư Yang Lac.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sinh viên, học viên và chuyên viên thuộc các ngành:
- Quy hoạch vùng và đô thị: Phương pháp luận khảo sát, lập báo cáo thuyết minh quy hoạch chung xây dựng xã theo Thông tư số 04/2022/TT-BXD và QCVN 01:2021/BXD.
- Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn: Cung cấp bộ chỉ tiêu kiểm kê, đánh giá biến động đất đai giữa các thời kỳ kiểm kê (2014–2020) và phương pháp tính toán nhu cầu đất khu dân cư nông thôn, đất sản xuất nông nghiệp.
- Kỹ thuật hạ tầng: Tham khảo hệ thống bảng biểu phân loại chi tiết mạng lưới giao thông nông thôn (lý trình, bề rộng mặt, kết cấu nền mặt) và hệ thống công trình thủy lợi kênh mương tại địa bàn trung du - miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế của xã Yang Tao trong giai đoạn 2017–2021 có đặc điểm gì?
Cơ cấu kinh tế xã Yang Tao phụ thuộc gần như tuyệt đối vào ngành nông - lâm - thủy sản, chiếm 88,71% tổng giá trị sản xuất năm 2021. Ngành thương mại - dịch vụ chiếm 9,68% và ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản chỉ chiếm 1,61%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 ở mức thấp, đạt 13,1 triệu đồng/người/năm.
2. Điểm nghẽn lớn nhất đối với hạ tầng thủy lợi và sản xuất nông nghiệp của xã Yang Tao là gì?
Xã có 1.389 ha lúa nước nhưng diện tích canh tác được 2 vụ/năm chỉ đạt khoảng 300 ha. Nguyên nhân chính là hệ thống thủy lợi (gồm các đập Đak Ju, Đak Ka Par, La Tang Poh) mới chỉ đảm bảo tưới chủ động cho 369/916 ha đất nông nghiệp, đạt tỷ lệ 40,15%.
3. Tỷ lệ cứng hóa giao thông của xã Yang Tao tại thời điểm lập đồ án đạt mức độ nào?
Tuyến giao thông đối ngoại Quốc lộ 27 (7,5 km), đường trục chính xã (16,04 km) và đường trục buôn/liên buôn (8,22 km) đã đạt tỷ lệ nhựa hóa/bê tông hóa 100%. Tuy nhiên, hệ thống đường ngõ xóm mới đạt tỷ lệ cứng hóa 53,97% (riêng buôn Bhôk tỷ lệ cứng hóa là 0% với 4,7 km đường đất) và đường trục chính nội đồng mới đạt 34,71% (còn 38,54 km đường đất).
4. Hiện trạng các công trình công cộng và thiết chế văn hóa của xã Yang Tao ra sao?
Xã Yang Tao chưa có nhà văn hóa và sân thể thao cấp xã; chưa có chợ xã. Toàn xã có 10/10 buôn có nhà văn hóa cộng đồng nhưng phần lớn không đạt chuẩn về quy mô diện tích và chỗ ngồi (chỉ có buôn Bhôk có sân bóng chuyền, 9 buôn còn lại chưa có sân thể thao). Cả 4 trường học trên địa bàn xã đều chưa được công nhận trường chuẩn quốc gia.
5. Đất đai tự nhiên của xã Yang Tao được phân loại theo thổ nhưỡng như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên 6.870,00 ha gồm 5 đơn vị đất: đất xám feralic chiếm 49,33% (3.388,65 ha); đất phù sa chua chiếm 26,54% (1.823,36 ha); đất xám tích mùn chiếm 21,44% (1.473,14 ha); hồ, sông, suối chiếm 2,60% (178,41 ha); đất xám bạc màu chiếm 0,09% (6,44 ha).
Kết luận
Báo cáo thuyết minh Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Yang Tao, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035 là tài liệu thiết kế kỹ thuật và quản lý không gian nông thôn mang tính thực tiễn cao. Đồ án đã tổng hợp chi tiết hệ thống số liệu hiện trạng về tự nhiên, thổ nhưỡng, kinh tế, xã hội và hạ tầng kỹ thuật của 10 buôn trên địa bàn xã. Phương án quy hoạch xác lập mô hình tổ chức không gian hợp lý lấy buôn Dơng Băk làm trung tâm, gắn kết phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp với hạ tầng giao thông Quốc lộ 27 và cảnh quan du lịch sinh thái hồ Lắk. Đây là căn cứ kỹ thuật và pháp lý quan trọng để triển khai các bước đầu tư xây dựng hạ tầng, hướng tới hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới bền vững đến năm 2035.