Chương 1 - Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005) như sau: "1. Nhà nước có co che, chính sách huy dộng mọi năng lực, tăng dầu tư phát triến du lịch de dám báo du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn cùa dât nước. Nhà nước cỏ chính sách khuyến khích, ưu dãi về dất dai, tài chinh, tín dụng dối VỚI tổ chức, cá nhân trong nước, cá nhàn nước ngoài dầu tư vào các lĩnh vực sau dây: - Báo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch. - Tuyèn truyền, quáng bá du lịch.
Dào tạo và phát triêri nguồn nhân lực. - Noịúèn cứu. dầu tư xây dựng sán phàm du lịch. Hiện dại hoá hoai dọng du lịch.
- Xây dưng kẽt cấu hạ láng, cơ sớ vật chát kỹ thuật du lịch: nhập khau phương tie'll cung cáp phục vụ cho việc vận chuyên khách du lịch, trang thiết 13 bị chuyên dùng hiện dại cho cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và du lịch quốc gia. - Phát triến du lịch tại nơi có tiềm nâng du lịch ở vùng sâu, vùng xa, vùng có diều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm sử dụng lao động, hàng hoá và dịch vụ tại chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xoá đói giảm nghèo. Nhà nước bố trí ngán sách cho công tác quy hỏạch; hỗ trợ dân trí xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điếm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch, bảo vệ tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch, nghiên cứu ứng dụng khoa học và cõng nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch. Nhà nước tạo diều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ớ nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài ớ Việt Nam di du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch.
Nhà nước tạo diều kiện thuận lợi dc tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tí, các tầng lớp nhân dân tham gia vào hoạt động du lịch, mớ rộng giao lưu hợp tác giữa du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế. Nhà nước khuyến khích, tạo diều kiện hình thành quỹ hổ trợ phát triển du lịch lừ nguồn đóng góp cúa các chủ thô hướng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn tự nguyện cúa tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước." Những chủ trươne chính sách phát tricn du lịch của Đảng và Nhà nước là cơ sớ pháp lý quan trọng, và là nguồn lực quan trọng cho phát triển du lịch cũng như cho các dự án quy hoạch du lịch đạt được tính thực thi và hiệu quá. Vì vậy, những quan diêm và chính sách phát triển du lịch cúa Đảng và Nhà nước phái dược vận dụng, soi sáng và là kim chí nam xuyên suốt trong quá trình quy hoạch phát triến du lịch ớ nước ta. e) Quan điểm lãnh thổ tổng hơp và chuyên môn hoá Đối tượng nghiên cứu và quy hoạch cúa các dự án phát triển du lịch là các hệ thông lãnh thố du lịch thuộc các cấp, các kiêu khác nhau, có quy mô diện tích dược xác dinh trong không gian.
Vì vậy, khi tiến hành các dự án quy hoạch, ké' hoạch phát tricn du lịch cần phái xác định rõ vị trí, quy mô lãnh thố, tính toán quy mỏ diện tích cùa các dự án sao cho phù hợp với các dicLi kiện phát triẽn và quy mó lãnh thố của các địa phương hoặc quốc gia. Đổng thời phái dám bao các dự án quy hoạch phát triên du lịch thuộc cấp quán ly về hành chính và theo ngành nhát dịnh. Mỏi (V: lhô'ni> lãnh tho du lịch dược quy hoạch dể phát triến dụ lịch thường co nhiều nguóiì lực dế phát triển du lịch. Nhưng đồng thời mỗi dịa p t i ư i h o ặ c mỗi họ thỏY:g lãnh thổ du lịch dược quy hoạch phát tricn du lị -h ccng có nhữna nguồn lực phong phú, đặc sãc là thò mạnh dể phát triên du Iịcíì riêng.
khi ticn hành cong lác quy hoạch ớ cáo dịa phương hoác cup vùng (ơn (cáp quốc gia) cần phái nghicn cứu đc’ co được các dự 14 báo, giái pháp, chiến lược, vừa phát huy được những lợi thế tổng hợp các nguồn lực dể tạo ra nhiều sán phẩm du lịch, nhưng đồng thời cần ưu tiên dáu tư, phát triển những loại hình du lịch mang tính chuyên biệt, mũi nhọn của mỏi hệ thống lãnh thổ du lịch cũng như mỗi địa phương dê tạo ra sức cạnh tranh. f) Quan điểm viển cảnh lịch sử Khi tiến hành lập, thực hiện các dự án quy hoạch phát triển du lịch, có nghĩa là hoạch dịnh các mục ticu, các chiến lược, các giái pháp cho phát triên du lịch không chỉ trong hiện tại mà còn trong tương lai. Vì vậy, các nhà quy hoạch cần: nghiên cứu, tính toán xây dựng các chỉ ticu dự báo, các kế hoạch phát triến, các dinh hướng, chiến lược phát tricn du lịch phù h ơ n v ớ i các nguồn lực, xu hướng phát triển trong nước và quốc tế, tận dụp.g 'ù' cư hội phát tricn.; cần xem xét thực trạng phát triển du lịch, các nguồn lực phát trien du lịch dê thấy dược những quy luật phát triển trong quá khứ và hiện tại, dồng thời dự báo dược các dịnh hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển du lịch cho tương lai. Kết quả cúa dự án quy hoạch du lịch phải bảo đảm tính hiệu quả trong một thời gian dài, thậm chí hàng chục, hàng trăm nãm, không dược tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội cũng như các hệ thống lãnh thổ khác.
g) Quan điểm kê thừa Quy hoạch du lịch có mối quan hệ với nhicu ngành khoa học khác nhu quy hoạch kinh tế - xã hội, khoa học du lịch, địa lý, môi trường, kinh tế. Quy hoạch du lịch là quy hoạch ngành kinh tế, nó có mối quan hệ chặt chẽ và là một bộ phận của quy hoạch kinh lê - xã hội và tổ chức lãnh thổ sán xuát. Vì vậy, trong quá trình quy hoạch du lịch, dế tiết kiệm thời gian, công sức và tài chính, các nhà quy hoạch nẽn kế thừa các công trình nghiên cứu, các dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển du IVch, các dự án quy hoạch phát triẽn kinh tê - xã hội đã có và các công trình khoa học khác có liên quan. Các phương pháp nghiên cứu Bên cạnh phương pháp phân tích hệ thông trong quá trình quy hoạch du hch.
cán sứ dụng một sô phương pháp sau: a) Khảo sát thực dĩa và thu thập tài liệu Đãv là phương pháp nghiên cứu dịa ly truyền thõng dẽ kháo sát thuc tc. áp dụng việc nghiên cứu lý luận gắn với thực liễn dè bổ sung cho lỵ luạ; ngàv can« hoàn chỉnii hơn. Quá trình thực dịa còn giúp cho việc sưu lầm thu thập tài liệu dược phong phú thêm. Đế việc học lặp.
nghiên cứu và quy hoaclì có hiệu quá cao cần thu thập, sưu tầm các tài liệu có liên quan đến K luận và thực liền quy hoạch du lịch cứa các dịa phương, quốc gia va các nước làm cư sớ khoa học cho việc nghiên cứu các vấn đề lý luận cũng nhu ihực liễn quy hoạch. Đây cũng là phưong pháp quan trọng, nhằm nhận được các thông tin xác thực, cần thiết đê thành lập ngân hàng số liệu làm co sò cho các phưong pháp khác. b) Phương pháp bản đồ Phưong pháp này cho phép thu thập những nguồn thông tin mới phát hiện phân bô trong không gian của các đối tượng nghiên cứu. Bản đô còn là phưưng tiện đê cụ the hóa; biêu dạt kết quả nghiên cứu vé cấu trúc, đặc diêm và phân bô không gian cúa các dối tượng quy hoạch.
c) Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh tểng hơp và mô hình hóa Phương pháp này nhằm định hướng, thống kc các dối tượng quy hoạch, phán tích tương quan dê phát hiện ra các yếu tố và sự ảnh hướng của các yếu tố hệ thông lãnh thổ du lịch và sự tác động qua lại giữa chúng, dánh giá số lượng và chất lượng cúa các yếu tố, có dược những nhận dịnh về định tính cúa các yếu tó dúng đắn, mang tính khách quan. Việc phân tích, so sánh, tống họp các thòng tin và sỏ liệu cũng như các vân đề thực tiền phải dược tiến hànli hệ thông, di lừ dinh lượng dến dịnh tính Va cần dược kết họp cùng với các phưưng pháp khác. Kết quà của phương pháp này là cư sớ khoa học cho việc xây dựng, thực hiện các mục tiêu dự báo, các chưưng trình phát tricn, các dịnh hướng, các chicn lược, các giái pháp phát triển trong các dự án quy hoạch du lịch mang tính khoa học, thực tiỏn và dạt hiệu quả cao. d) Phương pháp xã hôi hoc Phương pháp xã hòi học nhằm kháo sát dặc dicm xã hội cùa các dối tượng du lịch.
Phương pháp này dùng dê lây ý kiến cúa cộng dồng, du khách, các chuyên gia, các thành viên tham gia vào quá trình quy hoạch. Trong quy hoạch du lịch, phương pháp này thường dược sử dụng de diéu tra, phân tích thị trường như; diều tra về sớ thích, nhu cáu liêu dùng, mức chi tiêu cùa du khách; diếu tra về sức hấp dần của các diếm du lịch, tài nguycn du lịch, chát luơim dịch vụ, chái lượng nguổn nhân lực.- diều tra thái dộ. nhãn thức cua dan cư dơi với các vấn dề báo vệ tài nguyên môị trường du lịch. cung như các van dè phát triển du lịch mà du án sê thực hiện; diéu tra mức s o n g cua cọng dộng (ha phương noi tiến hành quy h >ạẹh du lịch; lay ý ki én dóng góp cua các chuyên gia, cùa các cơ quan các cáp chính quyên.
Time hiện phương pháp dicu tra xã hợi học gồm các bước: xác định các vãn dẽ can diều tra thiết ke ban« hoi, lựa chọn dối tượng và khu vực dê dióu tra, thòi gian tiến hành diều tra. xứ lv các kết quá diều tru Trong đó việc thiêt kẽ báng hỏi hoặc hệ thống câu hỏi giữ vai trò quan trọng, có licn quan lớn đen Kết quá nghiên cứu. Bang hói dược thiết kế sao cho không quá nhiêu câu hoi ' à chu yêu là các cáu hỏi dóng, các cáu hỏi không nen quá khó, cân được 16 sắp xếp từ dẽ đến khó, tránh những câu hỏi tế nhị hoặc khó mà người hỏi có thế không trả lời trung thực. Thời gian tiến hành điều tra qua bảng hỏi trực tiếp mỏi người được hỏi không nên quá 10 phút.