Chương 1- Tổng quan về tự do hoá thương mai điện tử và kiểm soát dit liệu điện tử. Chương2: Quy định của CPTPP về tự do hoá thương mai điện tử và kiểm soát dir liệu điện tử. Chương3: Thực trạng pháp luật va mat số kiên nghị hoàn thién pháp luật Viét Nam về thương mai điện tử và kiểm soát đữ liệu điện tử NOI DUNG CHU ONG 1: TONG QUAN VE TỰ DO HOÁ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KIEM SOÁT DU LIEU ĐIỆN TỪ 11. Thuong mai điện từvà tự do hoá thương mai điện tử 1.
Khái niệm, đặc điềm cia trương mai điện tit 111. Khải niệm, đặc điểm thương mại điện từ Sự phát triển mạnh mé của khoa học, công nghệ trong đó có mang máy tinh và ha tang viễn thông đã tác động sâu sắc tới moi mắt của đời sông xã hội. Hoạt động thương mai đã và dang bi chi phôi và ảnh lưởng hệt sức rõ rét và cũng chính từ đó Tinh vực thương mai điện tử đã xuất hiện Vi tính thuận lợi cao và hiệu quả, hoạt động thương mại điện tử ngày cảng trở nên phé biên, khẳng định được vị thé của mình. Thương mại điện tử được sử dung với nhiều tên gợi khác nhau nu: "thương mại trực tuyên” (online trade), “thương mai không giây tờ” (paperless commerce) hoặc "kinh doanh điện tử” (e - business), nhưng phổ biên nhất vẫn là “thương mại điện tử” (electronic commerce).
Không chỉ tôn tại nhiêu cách goi khác nhau ma khái niém thương mai điện tử cũng có nhiêu cách hiểu khác nhau dua trên nhiều góc nhìn khác nhau có thé kế đền như sau: Theo Tô chức thương mai thê giới (WTO), “TMDT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sân phẩm được mua bán và thanh toán trên mang Internet nhưng được giao nhân một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhân cũng. nhu những thông tin số hoa qua mang Internet”? Trong Luật mẫu về thương mai điện tử, UNCITRAL (Ủy ban của LHQ về thương mai quốc tÕ nêu định nghĩa để các nước tham khảo: “Thương mại điện tử là việc trao đôi thông tin thương mai thông qua các phương tiên điện tử, không cân phải inra giây bat cứ công đoạn nao của toàn bộ quá trinh giao dich”? 3 Mare Baccheta, Patrick Low, Aa ditya Mattoo ,Ludger Scluilavecht, Harm Wager, Madelon Welrens (1998), “Blectronic commerce and the role of the WTO”, University Cumbriige Publishing,tr1. ` Bồ môn Tải chứ kế toán (2013), Giáo trồnh Eưenet và Thương mại điện tứ, Học viện Tài chink, tr 32. 10 Theo Ủy ban châu Âu: “Thương mại điện tử có thé đính nghĩa chung là sự mua bán, trao doi hang hóa hay dich vụ giữa các doanh nghiệp, gia đính, cá nhên, tô chức tư nhên bằng các giao dich điện tử thông qua mang Internet hay các mang may tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyên).
Thuật ngữ bao gồm việc dat hang và dich vụ thông qua mạng máy tính nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hang hay dich vụ cuối cùng có thé thực hién trực tuyên hoặc bằng phương pháp thủ công” .* Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) cho rang “Thương mai điện tử được đính nghiia sơ bộ là các giao dịch thương mai dua trên truyền di liêu qua các mang truyền thông như Internet” Š Co thé thay, trên thé giới có nhiều cách đính nghĩa khác nhau về thương mại điện tử nhưng tưu chung lại có hai cách tiệp cân cơ ban Theo nghĩa rông, thương mại điện tử là các giao dich tai chính và thương mai bằng phương tiện điện tử. trao đổi dirligu điện tử, chuyển tiên điện tử, các hoạt đồng gũi rút tiền bằng thé tín dụng. (như cách hiểu của UNCITRAL và Ủy ban Châu Âu. Theo ngiĩa hẹp, thương mai điện tử là các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mang Internet ma khong tính đến các phương tiên điện tử khác (như cách hiéu của WTO, OECD.) Ở Việt Nam, khái niệm thương mai điện tử cũng được nhiều nhà nghién cứu, hoc giả đưa ra.
Theo tác giả Nguyễn Hữu Anh, thương mai điện tử là hình thái sử đụng các phương tiện và phương pháp điện tử để thực biên các hoạt động thương mai không cân dén giây tờ tai bat ky công đoạn nào của quá trình giao địch (hay còn được goi là thương mai không giây tờ - paperless trade). Còn theo tác giả Nguyễn Phung Dương, thương mại điện tử được Hiểu là việc thực hiện mét phân hoặc toàn bộ các quy trình của hoat động thương mại bẻng phương thức thông tin đưới dang thông điệp dữ liệu, các thông điệp dữ liêu nay được truyện di với kết nôi Internet, mang viễn thông di đông hoặc các mang mở khácẾ 4 José Edgardo Mimoz Lospez (2005), “Alternanve Dispute Resolution for e-commerce, Master of Law Disertation” , Liverpool, Engnd,tr25. * OECD (2005), “The economic coud social impact of electronic commerce”, OECD Publications, Paris tr28 * Nguyễn Plumg Dương (2014) “Hoàn 2ển pháp tật nhầm phát tiền thương mai điện tit ở nước ta”, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Daihoc Luật Ha Nội, tr 13. 11 Pháp luật Việt Nam đã đưa ra khái niệm về TMĐT trong Nghị dinh số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT.
Theo đó, thương mai điện tử là việc tiên hành một phan hoặc toàn bộ quy trình của hoạt đông thương mai bằng phương tiện điện tử có kết nói với mang Internet, mang viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.” Quy định nay của Việt Nam được lập ra đựa trên Luật mẫu về Thuong mai Điện tử của ƯNCITRAL và phạm vi của các giao dich Thương mại Điện tử cũng mở rộng hơn so với định. ng]ĩa trong WTO Ê Điều này có nghĩa là, hoạt động Thương mại Điện tử không chỉ diénre qua Internet ma còn có thé thực hiện qua các phương tiện điện tử kết nổi mang viễn thông khác, nhu việc sử dung tin nhắn hoặc cuộc gợi qua điện thoại di động, hoặc thậm chí là gửi fax. Trong phạm vi bai việt này, tác giả tập trung phân tích về TMDT theo nghĩa tông: TMĐT là hình thái hoạt đồng và trao đôi thông tin thương mại có sự tham gia của hai trong ba chủ thé: doanh nghiệp, khách hàng các cơ quan quản lp nhà nước với nhau bằng các phương pháp điện tir diễn ra trên mang may tính hoặc các mang mỡ. Các hình thức giao địch trong thương mại điện tir Tùy thuộc vào hàng hóa, dich vụ mà tô chức của một công ty thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoạt đông theo nhiều cách khác nhau trongtổng số 9 hình thức giao dich (tham khảo ở phụ lục 1).
Dưới đây là một sô mô hình kinh doanh phổ biên: Doanh nghiệp tới người tiêu ding (B2C) Các công ty thương mai điện tử B2C bán sản phẩm trực tiếp cho người dùng cuối. Thay vì phân phôi hàng hóa cho người trung gian, công ty B2C thực hiện giao dich với người tiêu dùng mà cuối cùng ho sẽ sử dung hàng hóa do? ˆ Khoản 1 Điều 3 Nghị dah số 52/2013 /ND-CP vethương mại điện tir * Định nghia của WTO: “Thương mại điện tứ bao gồm việc sớn xuất, qu-ng cáo, bản hàng và phn phốt sản phẩm được mua bám và theath toán trên mang Internet, rửaơng được giao nhân có thé lữnt hành hoặc giao nhận qua Bưenst đới dang số hoá”. ? Nguyễn Hồng Quin, Trin Thị Hiển (2022), “Thương mại điện tr B2C: Bio mit, ling th vì ý dinh naw hing”, Tap chi Khoa học và Công nghệ, số 10. 12 Loại mô hình kinh doanh này có thé được sử dụng dé bán sản phẩm (như trang web của cửa hàng bán đô thể thao tại địa phương của bar) hoặc dịch vụ (chẳng hạn nhu ứng dung đi đông chăm sóc cỏ dé đặt trước các dich vụ cảnh quan).
Đây 1a mô hinh kinh doanh phô biên nhật va có 1é là khái riệm ma hau hệt moi người nghĩ đến khi nghe đến thuật ngữ thương mai điện tử. Cac trang web nỗi tiéng của mô hình B2C như Amazon. Doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) Tương tự như B2C, doanh nghiệp thương mai điện tử có thé bán hàng trực tiệp cho người ding Tuy nhién, thay vì là người tiêu dùng, người dùng đó có thé là một công ty khác. Giao dịch B2B thường đời héi số lượng lớn hơn, thông sô kỹ thuật cao hon và thời gian thực hiện dai hơn.
Công ty đặt hàng cũng có thé có nhu câu thiét lập hang hóa định kỷ nêu việc mua hàng dành cho quy trình sản xuất định ky. Doanh nghiệp với Chính phi (B2G) Một số thực thé chuyên làm nha thâu chính phủ cung cập hàng hóa hoặc dịch vụ cho các cơ quan hoặc chính quyền Tương tự như mối quan hệ B2B, doanh nghiệp sẵn xuất các mat hàng có giá trị và chuyển các mặt hàng đó cho một thực thể Các công ty thương mai điện tử B2G thường phải đáp ứng các yêu cầu đề xuất của chính phủ, mời thâu cho các du án và dap ứng các tiêu chi sản phẩm hoặc dich vụ rat cụ thé. Ngoài ra, có thé có những nỗ lực chung của chính phủ dé thu hut mét hop đồng duy nhất thông qua hợp đồng mua lai toàn chinh phủ l9 Người tiêu dimg với người tiêu ding (C2C) C2C (Custom er-to-Customer) là mô hình kinh doanh thương mai điện tử cho phép các cá nhân trực tiếp giao dich và trao đôi hàng hóa, sản phẩm hoặc dich vụ với nhau thông qua bên thứ ba là các nên tảng bán hàng trực tuyên hoặc các trang web đầu giá trung gian. Các nên tảng thương mại điện tử như chợ kỹ thuật số kết nổi người tiêu ding với những người tiêu dùng khác, những người có thé liệt kê các sẵn phẩm của riêng họ và thực hiện việc bán hàng của riêng họ.
‘© Yam thêm vé hop đẳng nw lại toản chính phũ tai Goverment. Wide Acquisition Contract (GWAC): How Ik Wonks (investopedia com), truy cập lần cudingiy 15/01/2024 13 Các nên tảng C2C này có thé 1a danh sách theo kiểu dau giá (tức là đầu giá trên. eBay!) hoặc có thé đảm bảo thảo luận thêm về mất hang hoặc dich vụ được cung cap (tức là các bai đăng trên Craigslist). Được hỗ trợ bởi công nghệ, nền tang thương mai điện tử C2C trao quyên cho người tiêu ding mua và bán mà không cân dén công tệ Người tiêu dimg với doanh nghiệp (C2B) Các nên tảng hiện dai đã cho phép người tiêu dùng dé dang tương tác với các công ty hơn và cung cấp dịch vụ của ho, đặc biệt liên quan đến các hợp đồng ngắn han, hợp đông biểu dién hoặc cơ hôi làm nghé tư do.
Ví đụ về mô hình C2B là các trang web dau giá như Upwork.