chương 1 I. Khái niệm, đặc điểm của LTMQT 1. Khái niệm: - Hiện nay không có định nghĩa pháp lý về LTMQT ❖ Quan điểm 1: Luật thương mại quốc tế là một bộ phận của ngành luật Tư pháp quốc tế. ❖ Quan điểm 2: Luật thương mại quốc tế có thể được nhìn nhận dưới góc độ là một ngành luật độc lập bởi một số đặc thù.
Khái niệm, đặc điểm của LTMQT 1. Đặc điểm Tính thương mại Đối tượng điều chỉnh Tính quốc tế I. Khái niệm, đặc điểm của LTMQT 1. Đặc điểm Theo nghĩa hẹp: đây là một lĩnh vực pháp luật được hình thành từ sự kết hợp của nhiều ngành luật (công pháp - tư pháp, luật quốc nội - luật quốc tế) với nhiều nguồn luật khác nhau (nguồn luật quốc gia - Phạm vi nguồn luật quốc tế) điều chỉnh Theo nghĩa rộng: Luật Thương mại quốc tế điều chỉnh trực tiếp các quan hệ thương mại tạo nên các dòng dịch chuyển xuyên biên giới liên quan đến tài sản, dịch vụ, tài chính và thể nhân giữa các quốc gia, các vùng lãnh thổ I.
Khái niệm, đặc điểm của LTMQT 1. Đặc điểm Phương pháp xung đột và phương pháp thực Phương chất pháp điều chỉnh Phương pháp thỏa thuận, bình đẳng 2. Chủ thể của LTMQT 2. Thương nhân Quốc gia 2.
Chủ thể của LTMQT 2. Thương nhân Thương nhân được định nghĩa là bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. (Điều 6 Luật Thương mại 2005) ➔ thương nhân có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Với cách xác định này thì các thương nhân ở Việt Nam có thể là các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, ….
Chủ thể của LTMQT 2. Thương nhân Về điều kiện để trở thành thương nhân, thì pháp luật của các quốc gia đều có sự phân biệt giữa thương nhân là tổ chức và thương nhân là cá nhân. + Đối với cá nhân, quy định hai điều kiện để có thể trở thành thương nhân: ◻ liên quan đến con người (i) ◻ liên quan đến công việc, nghề nghiệp của người đó (ii) 2. Chủ thể của LTMQT 2.
Quốc gia • Về nguyên tắc, các quốc gia, với tư cách là chủ thể của Công pháp quốc tế, luôn được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ khi thực hiện các hoạt động xuất phát từ quyền chủ quyền của mình, kể cả các hoạt động mang tính thương mại. • Các quyền miễn trừ này là các quyền miễn trừ tư pháp, bao gồm quyền miễn trừ xét xử và quyền miễn trừ thi hành án. Nguồn của LTMQT 3. Nguồn luật quốc gia Là tổng hợp các quy định do các quốc gia ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại nói chung và trong hoạt động thương mại quốc tế nói riêng.
➔ Trường hợp áp dụng? ➔ Điều kiện và nguyên tắc áp dụng? 3. Nguồn của LTMQT 3. Nguồn luật quốc tế Nguồn luật quốc tế của Luật thương mại quốc tế Việt Nam tồn tại dưới hình thức là điều ước quốc tế, hoặc là các tập quán thương mại quốc tế. ➔ ĐƯQT là gì? Chỉ ra các trường hợp áp dụng ĐƯQT? ➔ Tập quán thương mại quốc tế là gì? Chỉ ra các trường hợp áp dụng tập quán TMQT? ➔ Án lệ là gì? Điều kiện áp dụng án lệ? 5.
Các nguyên tắc cơ bản 5. Tự do thỏa thuận 5. Ràng buộc với cam kết (pacta sunt servanda) 5. Trung thực, thiện chí (bonne foi) CHƯƠNG 2 CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CƠ BẢN Nội dung chương 2 1.
Tổng quan về các thiết chế cơ bản điều chỉnh TMQT 2. Tổ chức thương mại thế giới 3. Các thiết chế thương mại khu vực (đọc giáo trình) 1. Tổng quan về các thiết chế cơ bản điều chỉnh TMQT 1.
Khái niệm: Thiết chế cơ bản điều chỉnh hoạt động TMQT là các cơ quan, tổ chức, diễn đàn, hiệp hội quốc tế do các chủ thể TMQT thành lập hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các QHTMQT. Tổng quan về các thiết chế cơ bản điều chỉnh TMQT 1. Một số thiết chế thương mại quan trọng • Liên hợp quốc (1945) • Tổ chức thương mại thế giới (1995) • Viện thống nhất tư pháp quốc tế (UNIDROIT) (1940) • Phòng thương mại quốc tế (ICC) (1919) • Hội nghị Lahaye về tư pháp quốc tế (HCCH) (1955) 2. Một số nét về WTO 2.
Lịch sử hình thành WTO 2. Đặc điểm của WTO 2. Chức năng chủ yếu của WTO. Các nguyên tắc cơ bản của WTO ⬜ Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) ⬜ Đãi ngộ quốc gia (NT) ⬜ Nguyên tắc cắt giảm thuế quan và không sử dụng các biện pháp phi thế quan ⬜ Nguyên tắc minh bạch 2.
Các thiết chế thương mại khu vực CHƯƠNG 3 CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐA PHƯƠNG TRONG KHUÔN KHỔ WTO Nội dung A. Tìm hiểu một số hiệp định thương mại hàng hóa của WTO 1. Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1994) 2. Các hiệp định về các biện pháp “khắc phục thương mại” o Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) o Hiệp định về tự vệ (SA) o Hiệp định chống bán phá giá (ADA) Nội dung B.
Tìm hiểu một số hiệp định thương mại dịch vụ của WTO C. Tìm hiểu các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT (TRIPS) 1. Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1994) Nội dung: 1. Không phân biệt đối xử 2.
Cắt, giảm thuế quan và dỡ bỏ hàng rào thương mại phi thuế quan 3. Áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại trong một số trường hợp nhất định 4. Ngoại lệ của nguyên tắc không phân biệt đối xử 5. Giải quyết tranh chấp 2.
Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) ◻ Khái niệm: gồm 3 yếu tố o Là một sự hỗ trợ về mặt tài chính o Của chính quyền hoặc chính quyền địa phương o Mang lại lợi thế 2. Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) ◻ Phân loại o Trợ cấp bị cấm o Trợ cấp không bị khiếu kiện o Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu kiện 2. Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) ◻ Về khởi kiện o Điều kiện khởi kiện o Về quyền khởi kiện 2. Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) ◻ Các biện pháp đối kháng o Các loại biện pháp được phép o Xác định mức thuế đối kháng o Về việc áp dụng thuế đối kháng.
Hiệp định về tự vệ (SA) ◻ Căn cứ Điều XIX GATT 1994, SA gồm: • Nhóm các quy định về điều kiện được phép áp dụng biện pháp tự vệ • Nhóm các quy định về thủ tục điều tra và cách thức áp dụng biện pháp tự vệ • Nhóm các quy định về biện pháp bồi thường • Nhóm các quy định ưu tiên dành cho các nước đang phát triển. Hiệp định về tự vệ (SA) ◻ Khái niệm ◻ Quyền khởi kiện ◻ Về áp dụng biện pháp tự vệ • Điều kiện áp dụng • Nguyên tắc áp dụng • Các biện pháp tự vệ được quyền áp dụng • Về thời gian áp dụng ◻ Về vấn đề bồi thường ◻ Áp dụng mới biện pháp tự vệ với một hàng hóa 4. Hiệp định chống bán phá giá (AA) ◻ Căn cứ vào Điều VI GATT, Hiệp định gồm 2 nội dung: + Nhóm quy định các điều kiện áp thuế. + Nhóm quy định về thủ tục điều tra.
Hiệp định chống bán phá giá (AA) ◻ Về khởi kiện chống bán phá giá: o Quyền khởi kiện chống bán phá giá o Điều kiện xem xét đơn kiện 4. Hiệp định chống bán phá giá (AA) ◻ Áp dụng biện pháp chống bán phá giá: o ĐK áp dụng o Mức thuế o Thời điểm tính mức thuế chính thức o Về áp dụng thuế B. Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) Hiệp định gồm 3 nhóm nội dung: • Nhóm 1: Quy định khung pháp lý liên quan đến các nghĩa vụ cơ bản áp dụng đối với tất cả các TV • Nhóm 2: Liên quan đến các danh mục cam kết trên quy mô QG gồm các cam kết cụ thể hơn về tiến trình tự do hóa • Nhóm 3: Các phụ lục các trường hợp đặc biệt liên quan tới từng ngành dịch vụ cụ thể. Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) Phân loại thương mại dịch vụ: 1.
Cung cấp dịch vụ qua biên giới (phương thức 1) 2. Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài (phương thức 2) 3. Hiện diện thương mại (phương thức 3) 4. Hiện diện của tự nhiên thân (phương thức 4) B.
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) Các nguyên tắc cơ bản: 1. Nghĩa vụ đối xử tối huệ quốc (MFN) 2. Tuân thủ các cam kết mở cửa thị trường 3. Nghĩa vụ minh bạch hóa 4.
Đãi ngộ quốc gia 5. Chấp nhận loại trừ các dịch vụ công và quy định các nghĩa vụ liên quan đến DN dịch vụ độc quyền C. Tìm hiểu các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT (TRIPS) ◻ Đối tượng của các quyền SHTT gồm 2 nhóm: 1. Nhóm sản phẩm nhấn mạnh đến tính sáng tạo, tri thức: Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; phát minh sáng chế; kiểu dáng công nghiệp 2.
Nhóm các sản phẩm không mang tính sáng tạo nhưng cần thiết được bảo hộ để tạo điều kiện phân biệt sản phẩm: nhãn hiệu HH, nhãn hiệu DV, tên gọi xuất xứ HH. CHƯƠNG 5 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TMQT GIỮA CÁC QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ, GIỮA CÁC QUỐC GIA VỚI THƯƠNG NHÂN 1. Khái quát về cơ chế giải quyết trong khuôn khổ WTO 1. Các cơ quan giải quyết tranh chấp: • Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) • Ban hội thẩm (Panel) • Cơ quan Phúc thẩm (AB)