Tổng quan luận án

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng Internet đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử (TMĐT), tạo ra phương thức giao dịch ảo không bị giới hạn bởi không gian, thời gian và phương tiện thanh toán. Tuy nhiên, sự phát triển này đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước nói chung và quản lý thuế nói riêng.

Theo tác giả luận án, tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ các vấn đề thực tiễn và lý luận sau:

  • Trên góc độ lý luận, các nội dung trọng tâm trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT và sự khác biệt giữa quản lý thuế TMĐT so với thương mại truyền thống chưa được làm rõ một cách hệ thống.
  • Trên góc độ thực tiễn quản lý tại Việt Nam, ngành Thuế đã thành lập một tổ quản lý phụ trách mảng TMĐT nhưng quy mô bộ phận còn nhỏ, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn còn hạn chế. Việc sử dụng chung công cụ quản lý giữa TMĐT và thương mại truyền thống bộc lộ nhiều bất cập.
  • Công tác quản lý thuế TMĐT chủ yếu tập trung ở một số thành phố lớn thông qua các chuyên đề thanh tra, kiểm tra mà chưa được triển khai đồng bộ theo hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động TMĐT trong lĩnh vực thuế còn thiếu đồng bộ; các quy định hiện hành chủ yếu áp dụng chung giữa TMĐT và thương mại truyền thống, chỉ có số ít nội dung điều chỉnh trực tiếp trong các luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế nhà thầu.
  • Tình trạng các chủ thể kinh doanh không khai báo, trốn thuế trên môi trường mạng và mạng xã hội diễn ra phổ biến, gây thất thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) và tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng với thương mại truyền thống.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tại thời điểm thực hiện nghiên cứu, ở Việt Nam chưa có luận án tiến sĩ nào nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT do cơ quan thuế thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế của cơ quan thuế đối với hoạt động TMĐT phù hợp với thực tiễn phát triển TMĐT ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Các mục tiêu cụ thể:

  1. Một là, xác định các khoảng hở nghiên cứu từ các công trình đã công bố, từ đó tìm ra hướng nghiên cứu của luận án đối với vấn đề quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam.
  2. Hai là, xây dựng khung lý thuyết làm căn cứ cho việc đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  3. Ba là, làm rõ những kết quả đã đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam đến thời điểm năm 2018.
  4. Bốn là, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ tự nguyện của các doanh nghiệp hoạt động TMĐT; từ đó có căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế phù hợp nhằm nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của các doanh nghiệp này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế được thực hiện bởi cơ quan thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận TMĐT theo nghĩa hẹp (các đơn hàng được nhận hoặc đặt qua ứng dụng trên nền tảng Internet trong giao dịch tự động, loại trừ đơn hàng qua điện thoại, fax, email). Luận án nghiên cứu theo các nội dung quản lý thuế có tính đặc thù của TMĐT, không tiếp cận theo chức năng quản lý thuế thông thường.
  • Phạm vi chủ thể: Tập trung vào các doanh nghiệp hoạt động TMĐT trong các mô hình B2B và B2C. Luận án không nghiên cứu quản lý thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh và không nghiên cứu công tác quản lý thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2018, trọng tâm là giai đoạn 2016 - 2018 (giai đoạn thực hiện Kế hoạch Tổng thể phát triển TMĐT 2016-2020 theo Quyết định số 1563/QĐ-TTg).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi cả nước, tập trung thu thập số liệu tại 6 địa phương trọng điểm có hoạt động TMĐT phát triển mạnh: TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai và Bình Dương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu tổng quan về thương mại điện tử

Nghiên cứu quốc tế:

  • Soon-yong Choi, Andrew Whinston, Dale Stahl (1997), Economics of Electronic Commerce: Phân tích tác động của Internet đến phân phối và giao dịch ngang hàng, chỉ ra yêu cầu hoạch định chính sách thích hợp với môi trường kinh tế thị trường số hóa.
  • Ravi Kalakota, Andrew B. Whinston (1997), Electronic Commerce – A Manager’s Guide: Làm rõ khái niệm, động lực, loại hình, an toàn giao dịch và hệ thống thanh toán điện tử, đặt ra yêu cầu về phương thức quản lý mới.
  • Các công trình của Vladimir Zwass (1996), Rolf T. Wigand (1997), Andrew B. Whinston (2000): Thiết lập khung lý luận tổng quan về cấu trúc và bối cảnh vận hành của TMĐT.

Nghiên cứu trong nước:

  • Giáo trình của các trường đại học: TS Trần Văn Hòe (2008, ĐH Kinh tế Quốc dân), PGS.TS Nguyễn Văn Hồng và TS Nguyễn Văn Thoan (2012, ĐH Ngoại thương), TS Phạm Thị Thanh Hồng và ThS Phan Văn Thanh (2016, NXB Bách khoa Hà Nội).
  • Sách chuyên khảo: Trần Hữu Linh (2015) phân tích chi tiết các mô hình B2C, B2B, C2C, C2B, G2B, G2C, Peer to Peer, TMĐT xã hội, TMĐT di động và mô hình Amazon; TS Nguyễn Ngọc Hiến (2003); PGS.TS Nguyễn Viết Khôi (2015); nhóm tác giả Trường ĐH Kinh tế - Luật, ĐHQG TP.HCM (2015).
  • Luận án tiến sĩ của Đào Anh Tuấn (2013): Nghiên cứu quản lý nhà nước về TMĐT theo nghĩa rộng dưới giác độ vĩ mô.
  • Các bài báo khoa học: Hồng Sơn (2013), TS Nguyễn Đình Luận (2015), TS Nguyễn Thị Thu Hương và ThS Nguyễn Đức Hùng (2018), Trần Trọng Triết (2015, 2016).

Các nghiên cứu về thuế và quản lý thuế đối với thương mại điện tử

Nghiên cứu quốc tế:

  • OECD (2001), Taxation and electronic commerce - implementing the Ottawa taxation framework conditions: Đưa ra các nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa TMĐT và thương mại truyền thống, nhấn mạnh các trụ cột quản lý: dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế (NNT), xác định đối tượng nộp thuế và thu hồi nợ thuế.
  • OECD (2001), Tax administration aspects of electronic commerce: responding to the challenges and opportunities: Nhấn mạnh quản lý chữ ký số, cải cách đơn giản hóa thủ tục thuế và thiết kế chiến lược tuân thủ tự nguyện.
  • Dale Pinto (1999): Xem xét tác động của TMĐT đến hệ thống quản lý thuế tại Úc.
  • Walter Hellerstein (United Nations, 2001): Phân tích thách thức của TMĐT đối với hệ thống thuế thu nhập và thuế tiêu dùng.
  • Garegin Harutyunyan (2007): Nghiên cứu chính sách thuế TMĐT tại Armenia.
  • Hajah Mustafa Mohd Hanefah (2008): Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ đối với thuế TMĐT tại Malaysia, chỉ ra quản lý thuế là thách thức lớn nhất.
  • Niall Campbell (2014): Đề xuất ứng dụng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để kiểm soát gian lận thuế và khuyến khích doanh nghiệp tự đánh giá tuân thủ.
  • Kham Tipmart (2015): Luận án tiến sĩ tại Đại học Niigata về thuế quốc tế và cơ sở thường trú trong TMĐT.
  • Wawan Juswanto và Rebecca Simms (2017): Phân tích kế hoạch chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) của OECD trong nền kinh tế số.
  • Chris Sanger, Rob Thomas (2018): Đánh giá xu hướng áp dụng thuế đơn phương đối với nền kinh tế số tại châu Âu.
  • World Bank Group (2018): Đưa ra 4 tùy chọn chính sách thuế đối với kinh tế số tại Malaysia.

Nghiên cứu trong nước:

  • Đề tài cấp ngành và cấp Bộ: ThS Lê Hồng Hải (2008); PGS.TS Nguyễn Văn Minh (2012); ThS Nguyễn Chí Dũng (2013) khảo sát tại Cục Thuế Hà Nội và Cục Thuế TP.HCM; ThS Nguyễn Quang Tiến (2016) nghiên cứu thực trạng thanh tra thuế TMĐT giai đoạn 2011-2017.
  • Các bài báo chuyên ngành: TS Nguyễn Xuân Sơn (2012), Trung Kiên (2013 - kinh nghiệm Hàn Quốc), ThS Nguyễn Quang Tiến (2015), Nguyễn Thị Cúc (2015), TS Nguyễn Thanh Trang (2018), ThS Bùi Khánh Toàn (2016), Lan Trung (2015 - quản lý thuế Taxi Uber).
  • Luận án tiến sĩ liên quan đến quản lý thuế và tuân thủ thuế: Nguyễn Thị Lệ Thuý (2009); Nguyễn Thị Thùy Dương (2011); Nguyễn Minh Ngọc (2011); Nguyễn Cẩm Tâm (2013); Nguyễn Tiến Thức (2015, kiểm định hồi quy 306 doanh nghiệp tại TP.HCM cho thấy nhân tố kinh tế có trọng số 0,547, nhân tố quản lý thuế 0,263, nhân tố tâm lý - xã hội 0,213); Nguyễn Thành Trung (2017, phân tích cải cách quản lý thuế và chỉ ra 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng của NNT).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã đề cập đến các khía cạnh chung của thuế TMĐT, luận án xác định hai khoảng trống trọng tâm:

  1. Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động TMĐT đặt trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế số và cách mạng công nghiệp 4.0 (với sự xuất hiện của Blockchain, IoT, Big Data, AI, sản phẩm số xuyên biên giới).
  2. Xây dựng mô hình và phương thức quản lý thuế vừa đảm bảo chống thất thu ngân sách, vừa thúc đẩy nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm thương mại điện tử: Luận án tiếp cận theo nghĩa hẹp, xác định TMĐT là hoạt động thương mại được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin có kết nối Internet thông qua các phương tiện điện tử tự động, bao gồm hàng hóa hữu hình và các sản phẩm số (dịch vụ số, tài nguyên số).
  • Khái niệm quản lý thuế: Luận án tiếp cận quản lý thuế theo nghĩa hẹp, hiểu là công tác quản lý hành chính về thuế do cơ quan thuế thực hiện nhằm tổ chức, điều hành hoạt động thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT theo quy định pháp luật.
  • Đặc điểm quản lý thuế TMĐT: Mang tính pháp lý, sử dụng kết hợp phương pháp hành chính - tổ chức, kinh tế và tâm lý - giáo dục; có tính kỹ thuật nghiệp vụ chặt chẽ; đòi hỏi phối hợp liên ngành và phù hợp với thông lệ quản lý thuế quốc tế.
  • Yêu cầu quản lý thuế TMĐT: (1) Quản lý đầy đủ NNT và xác định đúng căn cứ tính thuế (doanh thu, chi phí); (2) Đảm bảo huy động nguồn thu vào NSNN; (3) Xây dựng quy trình, phương pháp và công cụ quản lý phù hợp; (4) Nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của NNT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Công cụ / Kỹ thuật thu thập Nguồn dữ liệu Mục đích xử lý
Định tính - Tổng quan tài liệu, so sánh lịch sử.
- Phân tích số liệu thứ cấp.
- Khảo sát thực tế cán bộ thuế.
- Báo cáo ngành Thuế giai đoạn 2012-2018.
- Báo cáo khảo sát của Hiệp hội TMĐT Việt Nam (VECOM).
- Phiếu khảo sát cán bộ thuế tại các Cục Thuế.
- Đánh giá thực trạng quản lý thuế TMĐT.
- Nhận diện kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý thuế.
Định lượng - Khảo sát chọn mẫu bằng bảng hỏi.
- Kiểm định thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Phân tích hồi quy tuyến tính.
- Dữ liệu sơ cấp từ các doanh nghiệp hoạt động TMĐT tại Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương. - Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp TMĐT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT

  • Tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu về TMĐT, chính sách thuế và quản lý thuế đối với TMĐT ở trong và ngoài nước.
  • Đánh giá các kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước: làm rõ các khái niệm, mô hình TMĐT, nhận diện các vấn đề phát sinh trong quản lý người nộp thuế, thanh tra, kiểm tra và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thuế.
  • Luận giải các khoảng trống khoa học: sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu cấp tiến sĩ tại Việt Nam về quản lý thuế doanh nghiệp TMĐT trong bối cảnh kinh tế số và cách mạng 4.0; nhu cầu xây dựng khung giải pháp gắn liền với nâng cao tính tuân thủ tự nguyện.

Chương 2: Lý luận về quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT

  • Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về TMĐT: định nghĩa theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; phân loại mô hình theo chủ thể (B2B chiếm khoảng 85% giá trị, B2C chiếm 5-10% giá trị nhưng số lượng giao dịch lớn, B2G, C2G, G2G, C2C, TMĐT xã hội, TMĐT di động) và theo hình thức (Email, Website bán lẻ, Sàn giao dịch điện tử, Mạng xã hội).
  • Phân tích 8 điểm khác biệt cơ bản giữa TMĐT và thương mại truyền thống:
Tiêu chí Thương mại truyền thống Thương mại điện tử (TMĐT)
Hình thức thực hiện Gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán. Thực hiện qua phương tiện điện tử, môi trường Internet.
Phạm vi giao dịch Bị giới hạn bởi địa giới hành chính, quốc gia. Toàn cầu, không biên giới, thực hiện 24/7.
Chủ thể tham gia Chủ yếu gồm 2 bên: người mua và người bán. Ít nhất 3 bên: người mua, người bán, bên thứ ba (mạng, thanh toán, chứng thực).
Thông tin giao dịch Đàm phán trực tiếp trước khi ký hợp đồng. Thông tin số hóa sẵn có, giao dịch và ký kết trực tuyến.
Vốn và chi phí Chi phí mặt bằng, kho bãi, nhân công lớn. Vốn đầu tư hạ tầng mạng/máy chủ thấp hơn, tiết kiệm chi phí vận hành.
Sản phẩm giao dịch Hàng hóa hữu hình và dịch vụ truyền thống. Bao gồm hàng hóa hữu hình và sản phẩm số (dữ liệu, phần mềm, dịch vụ số).
Phương thức thanh toán Tiền mặt chiếm tỷ trọng cao, séc, hối phiếu. Ưu tiên thanh toán không dùng tiền mặt, tiền điện tử, ngân hàng điện tử.
An ninh thương mại Bảo mật thông tin trực tiếp giữa hai bên. An ninh mạng phức tạp, đối mặt nguy cơ tấn công mạng và rò rỉ dữ liệu.
  • Xác lập nội dung quản lý thuế theo nghĩa hẹp đối với TMĐT: làm rõ chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ quản lý (chính sách thuế, pháp luật thuế, kế hoạch), phương pháp quản lý và 4 yêu cầu quản lý thuế.
  • Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế trong quản lý thuế TMĐT (OECD, Mỹ, Hàn Quốc, Malaysia...) rút ra bài học cho Việt Nam về quản lý thông tin NNT, thanh tra chuyên đề và đào tạo cán bộ.

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam

  • Mô tả thực trạng phát triển TMĐT tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 (tập trung 2016-2018) và bức tranh quản lý thuế của cơ quan thuế tại các địa bàn trọng điểm.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích kết quả đạt được trong việc thành lập bộ phận quản lý bước đầu, triển khai thanh tra kiểm tra chuyên đề tại các Cục Thuế lớn (Hà Nội, TP.HCM...).
  • Chỉ ra các hạn chế: Quy mô tổ quản lý nhỏ; thiếu quy trình quản lý nội bộ đặc thù cho TMĐT; việc nhận diện doanh thu, chi phí và giao dịch sản phẩm số xuyên biên giới gặp nhiều trở ngại; thất thu thuế trên mạng xã hội.
  • Kết quả mô hình định lượng về tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp TMĐT: Thông qua phân tích EFA và hồi quy đa biến, luận án xác định được 4 nhân tố tác động đến tính tuân thủ tự nguyện, sắp xếp theo thứ tự mức độ quan trọng giảm dần:
    1. DU – Sự đáp ứng thông tin của cơ quan thuế
    2. KS – Kiểm soát của cơ quan thuế
    3. NL – Năng lực phục vụ của cán bộ thuế
    4. YT – Ý thức của doanh nghiệp

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam

  • Đề xuất các quan điểm, định hướng hoàn thiện quản lý thuế TMĐT giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp cụ thể, trong đó nổi bật 3 giải pháp có tính mới:
    1. Thiết lập quy trình quản lý thuế nội bộ ngành Thuế đối với doanh nghiệp TMĐT: Thống nhất với quy trình quản lý thương mại truyền thống nhưng bổ sung các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù cho giao dịch số.
    2. Xây dựng nguồn dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý thông tin NNT: Phục vụ phân tích dữ liệu, tự động nhận diện rủi ro và phát hiện các hành vi gian lận thuế điện tử.
    3. Nâng cao năng lực cán bộ thuế: Thực hiện cơ chế đào tạo theo đơn đặt hàng giữa ngành Thuế với các cơ sở giáo dục trong nước; cử cán bộ đi thực tế, học tập kinh nghiệm tại cơ quan thuế các quốc gia phát triển.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TMĐT và làm rõ các tác động đặc thù của giao dịch số đối với công tác quản lý thuế của cơ quan thuế.
  • Phát triển và hoàn thiện nhận thức lý luận về mục tiêu, yêu cầu và nội dung trọng tâm trong quản lý thuế TMĐT, tạo khung phân tích để đánh giá thực trạng quản lý thuế trong nền kinh tế số.
  • Tổng hợp và đúc rút các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị vận dụng cho hệ thống quản lý thuế Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý thuế TMĐT tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 dựa trên sự kết hợp giữa nguồn số liệu thứ cấp và số liệu khảo sát thực tế từ cán bộ thuế tại các địa phương trọng điểm.
  • Xác định và lượng hóa được 4 nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp hoạt động TMĐT theo thứ tự ưu tiên: Sự đáp ứng thông tin của cơ quan thuế (DU), Kiểm soát của cơ quan thuế (KS), Năng lực phục vụ của cán bộ thuế (NL) và Ý thức của doanh nghiệp (YT).
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao: hoàn thiện quy trình quản lý nội bộ chuyên biệt cho TMĐT; ứng dụng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để kiểm soát rủi ro thuế; đổi mới công tác đào tạo nhân lực ngành thuế thông qua đặt hàng đào tạo và hợp tác quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi chủ thể chỉ tập trung vào nhóm doanh nghiệp hoạt động TMĐT (mô hình B2B, B2C), chưa mở rộng nghiên cứu sang nhóm đối tượng cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh cá thể trên mạng xã hội.
  • Phạm vi nội dung không bao gồm công tác quản lý thuế TMĐT do cơ quan hải quan thực hiện.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và khảo sát thực tế được giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2012 đến năm 2018.
  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào 6 tỉnh, thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương), chưa bao phủ toàn bộ các địa phương trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh TMĐT, kinh doanh qua mạng xã hội (Social Commerce) và các mô hình kinh tế chia sẻ mới xuất hiện.
  • Nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, hệ thống Ngân hàng thương mại và các bộ ngành liên quan trong kiểm soát giao dịch TMĐT xuyên biên giới.
  • Cập nhật số liệu và đánh giá tác động của các chính sách thuế mới ban hành sau năm 2018 đối với hoạt động TMĐT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ngành Thuế: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính tham khảo trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thiết lập quy trình quản lý thuế nội bộ và triển khai hệ thống phân tích dữ liệu lớn quản lý rủi ro thuế TMĐT.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết về quản lý thuế TMĐT, phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng kiểm định hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp, làm tài liệu tham khảo cho các môn học Quản lý thuế, Tài chính công và Thương mại điện tử.
  • Doanh nghiệp kinh doanh TMĐT: Giúp các doanh nghiệp nắm bắt các yêu cầu quản lý, quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế, từ đó nâng cao tính tuân thủ tự nguyện và phòng ngừa rủi ro pháp lý về thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm thương mại điện tử theo phạm vi nào?
Luận án tiếp cận TMĐT theo nghĩa hẹp, giới hạn ở các đơn hàng được nhận hoặc đặt qua ứng dụng trên nền tảng Internet trong các giao dịch tự động; loại trừ các giao dịch thực hiện qua điện thoại, fax hoặc email cá nhân thuần túy.

2. Tại sao luận án chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng doanh nghiệp mà không nghiên cứu cá nhân kinh doanh TMĐT?
Luận án xác định doanh nghiệp là nhân tố trung tâm của nền kinh tế số và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu TMĐT tại Việt Nam (thông qua các mô hình B2B và B2C). Trong giai đoạn nghiên cứu đến năm 2025, tầm nhìn 2030, quản lý thuế doanh nghiệp là trọng tâm cần hoàn thiện trước mắt của ngành thuế.

3. Bốn nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp TMĐT được xác định trong luận án là gì?
Kết quả phân tích định lượng (EFA và mô hình hồi quy) xác định 4 nhân tố có tác động, sắp xếp theo mức độ quan trọng giảm dần gồm: (1) Sự đáp ứng thông tin của cơ quan thuế (DU); (2) Kiểm soát của cơ quan thuế (KS); (3) Năng lực phục vụ của cán bộ thuế (NL); (4) Ý thức của doanh nghiệp (YT).

4. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập trong khung thời gian và không gian nào?
Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018 (trọng tâm giai đoạn 2016-2018), tập trung tại 6 tỉnh và thành phố có thị trường TMĐT phát triển mạnh nhất cả nước gồm: TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai và Bình Dương.

5. Các đề xuất giải pháp có tính mới nổi bật của luận án là gì?
Ba đề xuất mới tiêu biểu gồm: (1) Thiết lập quy trình quản lý thuế nội bộ dành riêng cho doanh nghiệp TMĐT; (2) Xây dựng hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) để quản lý thông tin NNT và phát hiện gian lận; (3) Đào tạo cán bộ thuế theo đơn đặt hàng với các cơ sở đào tạo trong nước và cử cán bộ đi học tập thực tế tại nước ngoài.


Kết luận

Luận án "Quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý thuế hành chính đối với các doanh nghiệp TMĐT trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế số. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý thuế giai đoạn 2012-2018 tại 6 địa phương trọng điểm và xác định 4 nhân tố chi phối tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất về quy trình nội bộ, ứng dụng dữ liệu lớn và đào tạo nhân lực cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoàn thiện quản lý thuế TMĐT tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.